Xem Nhiều 10/2021 # Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2021, 2021 Mới Nhất # Top Trend

Xem 4,059

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2021, 2021 mới nhất ngày 16/10/2021 trên website Ifdvietnam.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,059 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Toán Thuế Tncn 2021 Theo Hướng Dẫn Của Tct 03/03/2017
  • Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn 2021 Mẫu 05/qtt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Apple Watch Hiệu Quả Số 1 Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Đồng Hồ Apple Watch Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Apple Watch Cho Người Mới Bắt Đầu
  • HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2021 CHO Thu Nhập ĐÃ TRẢ VÀO NĂM 2021

    Cách làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân đầu năm 2021

    Cho phần thu nhập đã chi trả / đã nhận vào năm 2021

    Công văn số 6043/CT-TTHT ngày 18/2/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội về quyết toán thuế TNCN năm 2021 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc

    1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (gọi chung là Doanh nghiệp)

    Doanh nghiệp có trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

    1.2. Các đối tượng doanh nghiệp không phải làm tờ khai Quyết toán thuế TNCN:

    – Doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công.

    ( : Có nghĩa là Nếu trong năm 2021, công ty bạn không phát sinh trả lương thì không phải làm tờ khai QTT TNCN)

    – Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì Doanh nghiệp không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

    2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Người lao động nhận thu nhập)

    Trường hợp 1: Nộp thiếu tiền thuế TNCN ( Bắt buộc phải làm tờ khai quyết toán Thuế TNCN). Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm.

    Trường hợp 2: Nộp thừa thuế TNCN mà muốn hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. ( Riêng với trường hợp này thì không bắt buộc phải làm tờ khai quyết toán: Nếu cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa mà muốn hoàn hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế sau (năm sau) thì phải làm tờ khai QTT. Còn nếu cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa mà KHÔNG muốn hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau thì KHÔNG phải làm tờ khai QTT)

    Ví dụ: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

    – Cá nhân không đáp ứng được các điều kiện được ủy quyền tại mục 3.1 nêu trên. Như:

    + Hoặc thu nhập vãng lai đó chưa được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% (Do chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ. Ví dụ như trường hợp trả dưới 2 triệu/lần hoặc làm cam kết TN)

    – Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.

    4. Xử lý trường hợp doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay cho cả đối tượng không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán (điều chỉnh sau khi đã ủy quyền QTT)

    Kê khai đầy đủ MST của tất cả người lao động tại các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN đính kèm tờ khai quyết toán.

    + Ai chưa có thì ĐK (Theo quy định tại TT 95/2016 thì Thời hạn đăng ký MST cá nhân chậm nhất là trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 10 ngày)

    – Lập bảng tổng hợp thuế TNCN cho năm quyết toán:

    III. Cách tính quyết toán thuế TNCN năm 2021 cho thu nhập đã trả trong năm 2021:

    2. Thu nhập tính thuế bình quân tháng:

    Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng.

    Ví dụ: Năm 2021, ông Matsuzaka Tori là công dân của Nhật Bản đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 05/3/2019 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty Kế Toán Thiên Ưng, đến ngày 25/11/2019 ông Matsuzaka Tori kết thúc Hợp đồng làm việc tại Công ty Kế Toán Thiên Ưng và rời Việt Nam. Hàng tháng ông Matsuzaka Tori nhận được tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công (từ công ty tại Việt Nam và tại Nhật Bản trả) là 70 triệu đồng/tháng. Ông Matsuzaka Tori không kê khai người phụ thuộc. Từ ngày 05/3/2019 đến 25/11/2019, ông Matsuzaka Tori có mặt tại Việt Nam là 265 ngày: Như vậy, năm 2021 ông Matsuzaka Tori là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Trước khi rời Việt Nam ngày 25/11/2019, ông Matsuzaka Tori thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam như sau:

    * Giảm trừ gia cảnh cho bản thân

    * Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

    Ví dụ: Giả sử tháng 3/2019 bà Nguyễn Thị Mai sinh con, tháng 8/2019 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà Nguyễn Thị Mai khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2019 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2019, khi quyết toán bà Nguyễn Thị Mai được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2019 đến hết tháng 12/2019 mà không phải đăng ký lại.

    * Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc

    – Cách tính trên chỉ áp dụng riêng cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán

    – Các cá nhân không ủy quyền quyết toán hoặc không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thì Số thuế TNCN phải nộp chính là số tiền thuế TNCN mà doanh nghiệp đã khấu trừ.

    Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu tính thuế lũy tiến từng phần mẫu số 0 5-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

    Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

    Nếu có số thuế nộp thừa xin hoàn, cá nhân nộp hồ sơ sau thời hạn quyết toán (30/3/2020), trường hợp này sẽ được miễn phạt về hành vi chậm quyết toán thuế.

    Tổ chức chi trả thu nhập phải quyết toán thuế theo năm dương lịch thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2021 chậm nhất ngày 30/03/2020

    Xem kết quả: / 199 số bình chọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chạy Quảng Cáo Video Trên Youtube Hiệu Quả
  • 3 Bước Chạy Quảng Cáo Youtube Hiệu Quả Nhất Cho Người Mới
  • Tiêu Chuẩn, Độ Tuổi Và Hướng Dẫn Chi Tiết Công Tác Quy Hoạch Cán Bộ
  • Cách Nhuộm Tóc Đều Màu Tại Nhà Với 7 Bước Có Hình Minh Họa
  • Cách Nhuộm Tóc Tại Nhà Đẹp Tự Nhiên Như Ngoài Tiệm
  • Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2021, 2021 trên website Ifdvietnam.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50