Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Của Giáo Viên 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Module 16 Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Làm Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Cán Bộ Quản Lý Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bài Thu Hoạch Bdtx Module 24 Tiểu Học
  • Kế Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Tiểu Học Năm 2022
  • Cách Chơi 2 Tài Khoản Clash Of Clans Trên 1 Máy Cùng Lúc
  • Bài thu hoạch BDTX tiểu học

    Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    1. Nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên chia ra 3 chương trình bồi dưỡng chính cho các giáo viên, cụ thể nội dung và thời lượng tối thiểu yêu cầu như sau:

    Nội dung chương trình 1: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với cấp học của giáo dục phổ thông. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học)

    Nội dung chương trình 2: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của mỗi địa phương. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học).

    Nội dung Chương trình 3: Phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (40 tiết/năm học).

    2. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 1

    BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Năm học………….. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: ………………………………………………………. Giới tính: ………………..

    2. Ngày tháng năm sinh: …………………….. Năm vào ngành giáo dục: ……………

    3. Trình độ chuyên môn: ……………………..

    4. Chức vụ: ……………………………………

    5. Nhiệm vụ được phân công: …………………………………………………………………….

    II. NỘI DUNG THU HOẠCH BDTX NĂM HỌC ………… (Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập) III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC 2022 – 2022 ………., ngày tháng năm 2022 NGƯỜI VIẾT (Ký, ghi rõ họ tên) 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: 2. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại: ………., ngày…….. tháng…….. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG (theo các tiêu chí sau) BÀI THU HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Năm học ……….. (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

    1. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ( Trình bày việc học tập và thực hiện các nội dung bồi dưỡng thường xuyên dựa trên kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt: Đạt kết quả như thế nào, rút kinh nghiệm được gì?)

    3. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 2

    Họ và tên: …………………………………………………………

    Chức vụ công tác: Giáo viên

    Trình độ đào tạo: ĐHSP

    Đơn vị công tác: Trường TH……………………………….

    Công việc được giao: Dạy HĐGD Mỹ thuật Khối 3,4,5; HĐGD Chủ điểm Khối 3,4 (Học kỳ I); HĐGD thể chất lớp 1B,3B,4C (Học kỳ 2); HĐGD Chủ điểm lớp 3B; Đạo đức 1B.

    Thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân năm học 2022-2019, trong quá trình học tập, tôi thu hoạch được kết quả như sau :

    PHẦN I: MODULE 15 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC I. Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng cúa dạy học tích cực 1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực:

    Nội dung 3: Căn cứ vào quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học để lựa chọn nội dung (mô đun) bồi dưỡng sát thực, phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, đối tượng học sinh và yêu cầu về nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Bản thân chọn 4 mô đun sau:

    – Modul TH 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

    – Modul TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học. – ModulTH 39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học. – Modul TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học ở tiểu học.

    2. Các dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực. a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

    Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

    b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

    “Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

    Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.

    c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Trong phương pháp dạy học tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

    Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.

    Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

    Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

    II. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học 1). Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

    Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

    Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực như sau:

    * Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức

    Từ sách giáo khoa + giáo viên

    Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, internet, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … gắn với :

    – Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.

    – Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương.

    – Những vấn đề HS quan tâm.

    Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo.

    Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau

    * Giải quyết vấn đề đặt ra

    – Tạo tình huống có vấn đề;

    – Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;

    – Phát hiện vấn đề cần giải quyết

    * Kết luận:

    – Đề xuất cách giải quyết;

    – Lập kế hoạch giải quyết;

    – Thực hiện kế hoạch giải quyết.

    * Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

    – Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;

    Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. . Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.

    – Phát biểu kết luận;

    2. Phương pháp hoạt động nhóm:

    – Đề xuất vấn đề mới.

    Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu c ách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh.

    Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyế t. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.

    Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.

    Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.

    * Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:

    + Làm việc chung cả lớp:

    – Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

    – Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

    – Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

    + Làm việc theo nhóm:

    – Phân công trong nhóm

    – Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm

    + Tổng kết trước lớp:

    – Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

    3. Phương pháp vấn đáp

    – Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.

    Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia.

    * Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

    4. Phương pháp đóng vai

    * Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.

    * Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn.

    * Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định.

    Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.

    Phương pháp đóng vai có những ưu điểm sau:

    – Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.

    – Gây hứng thú và chú ý cho học sinh.

    – Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh.

    – Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực.

    – Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.

    * Cách tiến hành cụ thể như sau:

    – Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai.

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai.

    – Vì sao em lại ứng xử như vậy?

    – Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?

    – Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.

    * Những điều cần lưu ý khi sử dụng:

    5. Phương pháp động não

    – Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

    – Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai

    – Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát tham gia.

    Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.

    * Cách tiến hành

    – Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

    – Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

    III. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các môn học ở tiểu học

    – Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to.

    – Phân loại ý kiến.

    Ví dụ: vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học:

    2. Làm việc nhóm: Cùng với phương pháp vấn đáp, phương pháp làm việc nhóm nhằm giúp học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào quá trình học tập tạo điều kiện cho các em có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến, hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại” – Tiết 1. + Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp; + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    PHẦN II: MODULE 16 MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC A. TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. Thế nào là kĩ thuật dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực?

    3. Đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử và bày tỏ thái độ trong tình huống cụ thể. Đóng vai gây chú ý và hứng thú cho các em. Qua đó tạo điều kiện nảy sinh óc sáng tạo của học sinh đồng thời khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức. Qua đóng vai có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn, là phương pháp giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh những nội dung học tập. Qua đóng vai các em không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất hành vi đạo đức. Chính vì vậy đóng vai được sử dụng trong tiết đạo đức như là một phương pháp dạy học quan trọng để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh. Nội dung đóng vai sẽ minh hoạ một cách sinh động cho các mẫu hành vi đạo đức. Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở học sinh, giúp các em ghi nhớ rõ ràng và lâu bền. Qua đóng vai, học sinh được tập luyện những kỹ năng, những thao tác hành vi đạo đức, sẽ hình thành được ở học sinh niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống. Qua đóng vai, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng biết lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong một tình huống cụ thể. – Bằng đóng vai, việc luyện tập thực hành về các hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng sinh động, không gây khô khan nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm đồng thời giải toả được mệt mỏi căng thẳng.

    4. Động não: Cùng với phương pháp vấn đáp, làm việc nhóm, phương pháp đóng vai, thì Động não là phương pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nẩy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: – Tiết 1+ Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp đóng vai, động não. + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    *Tóm lại: Trong các phương pháp trên, không có phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng biệt, song nó sẽ không có hiệu quả khi người dạy không biết sử dụng đúng lúc, đúng mục đích trong một tiết dạy. Hơn nữa tuỳ thuộc vào tiết 1 hay tiết 2 của một bài đạo đức mà người giáo viên sử dụng phương pháp cho phù hợp. Tiết học có đạt được kết quả cao hay không nhờ khả năng kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học với nhau, lấy phương pháp này bổ trợ cho phương pháp kia.

    2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi: * Người GV đặt câu hỏi khi nào? Mục đích đặt câu hỏi là gì?

    Trong ba bình diện của phương pháp dạy học (Quan điểm dạy học, phương pháp dạy học cụ thể, kĩ thuật dạy học) thì kĩ thuật dạy học ( KTDH)là bình diện nhỏ nhất. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể, các PPDH cụ thể là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. Kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động.

    * Đặt câu Hỏi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Sự phân biệt giữa KTDH và PPDH nhiều khi không dễ dàng. Có thể hiểu rằng: Khi sử dụng PPDH ta cần phải có các kĩ thuật dạy học. Ví dụ: Khi sử dụng PP đàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi….

    * KT đặt câu hỏi theo các cấp độ nhận thức như thế nào?

    KTDH tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ các kĩ thuật dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS. VD: Kĩ thuật khăn trải bàn; KT mảnh ghép; KT hỏi và trả lời; KT động não, ….

    Chủ yếu vào chất lượng câu hỏi và cách ứng xử của giáo viên khi hỏi HS

    Biết; hiểu; vận dụng; phân tích; tổng hợp; đánh giá

    2..2. Kĩ thuật dạy học theo góc

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới. Để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.

    * Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏi với một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng. chúng tôi hút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi. 3.Chú ý phân bố hợp lí số HS được chỉ định trả lời. 4.Chú ý khuyến khích những HS rụt rè, chậm chạp. 5.Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từng trường hợp. chúng tôi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng; 7. Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở. Ví dụ: Em có nhận xét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nên nêu những câu hỏi quá đơn giản. Ví dụ : Đối với HS lớp 4, 5 mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi HS: Hiểu chưa?

    2. 3. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm.

    Cách tổ chức: Kĩ thuật khăn trải bàn:

    *Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập về toán. Góc HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bình đến khá

    a. Thế nào là kĩ thuật “khăn trải bàn”? Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: 1- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực; 2- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS; 3- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh. Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.

    2.4. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    – Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.

    – Treo SP, trình bày.

    Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép” là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

    + Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

    + Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

    Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).

    Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    VÒNG 1 Hoạt động theo nhóm 3 người. Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C). Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

    VÒNG 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

    2.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    * Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

    * Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

    * Lời giải được ghi rõ trên bảng

    Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là phương tiện ghi chép sáng tạo, hiệu quả nhằm sắp xếp ý nghĩa.

    – Mục tiêu là giúp phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp; HS hiểu bài nhớ lâu.

    – Tác dụng là giúp HS hệ thống hóa kiến thức. tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức; hiểu bài nhớ lâu, phát triển tư duy logic; mang lại hiệu quả dạy học cao.

    – Cách lập sơ đồ tư duy

    + Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng khái niệm/nội dung/chủ đề.

    + Từ ý tưởng hình ảnh sẽ phát triển các nhánh chính, nối các cụm từ, hình ảnh cấp một.

    2.6. Kĩ thuật hỏi và trả lời

    – Yêu cầu sư phạm:

    Hướng dẫn HS tìm ra ý tưởng. Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý: Các nhánh chính được tô đậm, các nhánh cấp 2,3 vẽ bằng các nét mảnh dần; từ cụm từ hình ảnh trung tâm tỏa đi các nhánh nên sử dụng màu sắc khác nhau, màu sắc nhánh chính cần duy trì đến các nhóm phụ.

    Dùng các đường cong thay cho các đường thẳng; bố trí các thông tin đều theo hình ảnh/cụm từ.

    – Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua việc hỏi, trả lời

    – Tác dụng: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS; phát triển KN đặt câu hỏi, KN trình bày, khả năng phản ứng nhanh; tạo hứng thú cho HS; giúp GV biết được kết quả học tập của các em.

    – Cách tiến hành

    + HS trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại đặt câu hỏi tiếp theo, yêu cầu HS khác trả lời…cứ tiếp nối như thế cho đến các bạn khác.

    – Yêu cầu sư phạm

    + Chủ đề phải có nội dung phong phú, đặt được nhiều câu hỏi

    + GV có thể đặt câu hỏi trước ( nếu HS chưa quen)

    2.7. Kĩ thuật trình bày một phút

    + Tạo cơ hội cho tất cả HS trong lớp được hỏi, trả lời

    + Khi HS trả lời không được có thể yêu cầu bạn khác trả lời, song mất quyền đặt câu hỏi cho người khác

    + KT hỏi và trả lời sử dụng hợp cho các tiết ôn tập. khi kiểm tra bài cũ, củng cố bài học.

    – Mục tiêu là tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức; trình bày những băn khoăn, thắc mắc trước lớp

    – Tác dụng: Giúp củng cố quá trình học tập; giúp HS tự thấy được mình hiểu vấn đề ngang đâu.

    – Cách tiến hành

    B. VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ TIẾT TRONG NĂM HỌC 2022 – 2022 1. BẢNG THỰC HÀNH TIẾT DẠY 2. Đánh về khả năng vận dụng các kĩ thuật dạy học vào thực tế

    + Cuối tiết học, GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: ( Điều quan trọng nhất các em học hôm nay là gì? Vấn đề gì các em chưa giải đáp hôm nay? Các em có những băn khoăn, thắc mắc gì?); HS viết ra giấy; trình bày trước lớp trong thời gian không quá 1 phút.

    – Lưu ý khi sử dụng

    Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị; động viên khuyến khích HS tham gia trình bày; lắng nghe tôn trọng phần trình bày của HS, không tỏ thái độ chê bai; động viên HS khác lắng nghe câu trả lời và trả lời câu hỏi đặt ra; giải đáp các câu hỏi, thắc mắc của HS.

    a) Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Kĩ thuật này có thể vận dụng hầu hết các môn học, mang lại hiệu quả cao. Để phát huy tích tích cực của KTDH này cần tạo điều kiện cho các em đặt câu hỏi trao đổi với nhau và đặt câu hỏi trao đổi với thầy cô.

    b) Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Khi sử dụng kĩ thuật này, cần lưu ý lựa chọn nội dung cho phù hợp. Đặc biệt cần chuẩn bị chu đáo. Nên tạo điều kiện cho các em tự chuẩn bị các đồ dùng học tập trước ở nhà.

    c) Kĩ thuật “mảnh ghép”:

    Cần lựa chọn nội dung phù hợp. Lưu ý nhiệm vụ phức hợp được giao cho các nhóm theo các vòng phải tương đương nhau, các kiến thức lôgic, không rời rạc. Quan tâm đến các em học sinh khó khăn, tạo điều kiện cho các em rèn các kĩ năng hợp tác, trình bày, …tạo các em sự tự tin.

    Kĩ thuật dạy học này áp dụng vào tiết hình thành bài mới hay ôn tập. Khi dạy cần chú ý chuẩn bị chu đáo.

    Hạn chế : mất nhiều thời gian.

    d) Kĩ thuật sơ đồ tư duy:

    Kĩ thuật này rất hiệu quả trong tiết ôn tập có thể vận dụng hầu hết các môn học. Cần dạy cho các em cách vận dụng kĩ thuật này (rèn tư duy tổng hợp).

    đ) Kĩ thuật hỏi và trả lời:

    Kĩ thuật này có thể sử dụng trong hầu hết các môn học, hầu hết các hoạt động dạy học của các môn học.

    e) Kĩ thuật trình bày một phút:

    Kĩ thuật này hiệu quả và có thể áp dụng ở hoạt động củng cố cuối mỗi tiết học.

    g) Kĩ thuật dạy học theo góc

    Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải.

    PHẦN III: MODULE 39 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HSTH QUA CÁC MÔN HỌC I. Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học 1. Khái niệm về kỹ năng sống:

    Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

    2. Mục tiêu:

    Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc.

    Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

    Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

    – Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp .

    – Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    – KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày.

    – KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    3. Yêu cầu:

    – Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

    – Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong – toàn cấp học.

    – Giúp GV soạn và dạy được KNS cho học sinh TH.

    Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong phòng học, vị trí trưng bày sản phẩm của học sinh….

    Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học, các loại phiếu học tâp sử dụng cho các hoạt động trong giờ học.

    Giáo viên mạnh dạn, tích cực trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học phù hợp…

    Tạo được sự thân thiện, hợp tác, các giao tiếp ứng xử trong giờ học giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh, động viên, tạo cơ hôị cho mọi đối tượng học sinh cùng tham gia

    GDKNS cho HS TH thông qua các kĩ thuật dạy học, tổ chức các hoạt động GDNGLL, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

    Nhà trường cần phải rà soát lại thực trạng của trường mình, về hạn chế và hướng giải quyết để có thể tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sau đó căn cứ vào chương trình khung của PGD, xây dựng chương trình cụ thể cho đơn vị.

    II. Nội dung và phương pháp giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học: 1.Trong các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HSTH , người ta nhắc đến những nhóm kỹ năng sống sau đây:

    Tùy theo hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, từng trường để triển khai GDKNS cho thật hiệu quả.

    Các trường cũng cần phải xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa. Thầy cô giáo, cán bộ, phụ huynh phải gương mẫu. Bên cạnh đó, cần tạo được môi trường thân thiện, gia đình thân thiện, cộng đồng thân thiện.

    Ngoài ra, việc đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cũng là giải pháp góp phần trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ năng sống cho học sinh.

    a)Nhóm kĩ năng nhận thức:

    Nhận thức bản thân.

    Xây dựng kế hoạch.

    Kĩ năng học và tự học

    Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.

    Giải quyết vấn đề

    b)Nhóm kĩ năng xã hội:

    Kĩ năng giao tiếp .

    Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông.

    Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.

    Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

    Kĩ năng quan sát.

    Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).

    c)Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:

    Kĩ năng làm chủ.

    Quản lý thời gian

    Giải trí lành mạnh

    d)Nhóm kĩ năng giao tiếp

    Xác định đối tượng giao tiếp

    Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

    e)Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:

    Phòng chống xâm hại thân thể.

    2. Các phương pháp và kỹ thuật tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn học: a. Sự khác biệt giữa dạy các môn học (VD: Đạo đức) với GDKNS:

    Phòng chống bạo lực học đường.

    Phòng chống bạo lực gia đình.

    Tránh tác động xấu từ bạn bè.

    b. PPDH – Kỹ thuật dạy học:

    Chương trình giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học có một số nội dung trùng hợp với nội dung của giáo dục kỹ năng sống. Tuy nhiên, mục đích và phương pháp dạy các môn này không giống nhau hoàn toàn.

    Ví dụ: Trong chương trình môn Đạo đức lớp 1, tuần 19 có bài: “Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”. Trong dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân “chỉ biết nghe lời”.

    Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học khác (như môn Đạo đức).

    3. Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học a. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học

    Cũng như các môn học khác, GDKNS cũng sử dụng các

    PPDH tích cực như:

    • PPDH theo nhóm
    • PP giải quyết vấn đề
    • PP đóng vai
    • PP trò chơi

      Kỹ thuật dạy học:

    • Kỹ thuật chia nhóm
    • Kỹ thuật đặt câu hỏi
    • Kỹ thuật khăn trải bàn
    • Kỹ thuật trình bày 1 phút
    • Kỹ thuật bản đồ tư duy …

    Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn học, tiết học, nhất là các môn như: Mỹ thuật; Đạo đức; Thể dục; HĐGDCĐ…. để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống thực.

    Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời hay, làm việc tốt, chăm sóc bố mẹ, ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…

    Ở môn Thể dục, giúp HS có ý thức rèn luyện thể dục hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống lành mạnh, kỷ luật, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động thể thao và nghỉ ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.

    Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.

    Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học, ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, KNS cho HS, đặc biệt là HSTH.

    Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống, đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Rèn luyện KNS cho HS là nhằm giúp các em rèn luyện KN ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và KN làm việc theo nhóm, KN hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội. Đối với HS tiểu học việc hình thành các KN cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.

    – Thực tế các KN này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học mà tập trung nhiều nhất là môn Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Để có hiệu quả cao, chúng ta cần tổ chức tốt các biện pháp sau:

    + Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, luôn tạo cho các em tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập; phát huy tính sáng tạo, tạo được bầu không khí cởi mở thân thiện của lớp của trường. Trong giờ học, giáo viên cần tạo cơ hội cho các em được nói, được trình bày trước nhóm bạn, trước tập thể, nhất là các em còn hay rụt rè, khả năng giao tiếp kém qua đó góp phần tích lũy KNS cho các em.

    + Quán triệt mục tiêu giảng dạy môn Đạo đức, nhất là hình thành các hành vi đạo đức ở hs. GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá phân loại hạnh kiểm của HS, rèn cho học sinh khả năng tự học, tự chăm sóc bản thân, biết lễ phép, hiếu thảo, tự phục vụ bữa ăn và vệ sinh cá nhân.

    III. Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số môn học cụ thể ở tiểu học như: Mỹ thuật, Đạo đức… A. Môn Mỹ Thuật:

    + Với học sinh tiểu học, thầy cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của các em, các em luôn luôn nghe lời dạy bảo và làm theo những gì thầy cô dạy, thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức, nhất là tấm gương về cách ứng xử văn hóa, chuẩn mực trong lời nói và việc làm. Giáo dục KNS cho HS sẽ khó hơn khi chính thầy cô không phải là một tấm gương.

    + Nhà trường tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần với các hoạt động và giao lưu qua các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, câu đố, trò chơi… do chính các em đứng ra tổ chức.

    + Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn rau xanh , các câu khẩu hiệu, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.

    + Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi văn nghệ, thể thao…

    * Dạy KNS cho tuổi trẻ học đường trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu cấp thiết ở các trường phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng. Việc rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự nhẫn nại và không ngại thử thách. Bởi trẻ em là những đối tượng rất dễ sa ngã nếu không có phương pháp giáo dục đúng đắn. Do đó cần có sự hợp tác từ phía nhà trường lẫn bậc phụ huynh để tạo môi trường giáo dục thích hợp và mang tính định hướng giúp trẻ có thể tự phát triển bản thân một cách tốt nhất. Hãy tập cho trẻ từ những việc nhỏ nhặt nhất ngay từ bây giờ.

    Dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới là phương pháp dạy học yêu cầu người giáo viên phải chủ động theo từng nội dung tiết dạy và có thể tích hợp nhiều kiến thức trong một bài dạy. Đây là chương trình giáo dục mĩ thuật Tiểu học năng động, phát huy và rèn luyện được nhiều năng lực cho học sinh đặc biệt là kĩ năng sống- Một sự thay đổi lớn cả về phương pháp lẫn mục tiêu giáo dục mĩ thuật ở Tiểu học. Ngoài việc thay đổi nội dung chương trình, phương pháp, sự thay đổi hình thức tổ chức lớp học phần lớn được thông qua hoạt động nhóm. Trong giờ học, mỗi học sinh có một ý tưởng khác nhau, có cách nhìn về sự vật khác nhau, song để có một bức tranh hay một mô hình hoàn chỉnh thì cần lắm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của tất cả các bạn trong nhóm, lớp.

    Với những học sinh có năng khiếu được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác được nâng cao.

    Khả năng GD KNS qua môn Mỹ thuật:

    NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN MỸ THUẬT

    Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Mỹ thuật:

    – Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.

    – Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.

    – Những KNS chủ yếu đó là: KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân; kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát.

    Kết luận:

    * Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS vào môn Mỹ thuật:

    – Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

    – Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện

    -Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

    – Xuất phát từ thực tế dạy học Mỹ thuật: cung cấp KT và KN thông qua hoạt động giáo dục mỹ thuật. – Nghệ thuật nói chung, mỹ thuật nói riêng là con đường tiếp cận để giáo dục kỹ năng sống, rèn nhân cách cho học sinh, bởi vì sự chuyển dịch về ý thức, hành vi bắt nguồn từ cảm xúc mang tính bền vững nhất. * Các loại KNS :

    – KN cơ bản : gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp

    – KN đặc thù :

    B. Môn Đạo đức:

    + KN nghề nghiệp

    + KN chuyên biệt

    – KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn MT : KN quan sát (Quan sát là hoạt động vừa mang tính trực quan, vừa mang tính tư duy cao, giúp nâng cao năng lực phân tích, so sáng, tưởng tượng, khả năng nhẫn lại, khả năng tập trung, thấu hiểu cảm xúc, giúp nâng cao năng lực giao tiếp với tự nhiên và xã hội).

    – KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,…) là những KN mà môn MT có ưu thế, vì đối tượng của môn học này là thế giới trực quan sinh động.

    – KN…..

    – Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp.

    + Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.

    + Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.

    + Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    + Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.

    +Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.

    + Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày.

    +Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội.

    +KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    PHẦN IV: MODULE 40 THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG NỘI DUNG 1: CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống. TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC 2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    +Biết sống tích cực, chủ động.

    +Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

    Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá trình soạn -giảng.

    Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương lai.

    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:

    – Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài.

    – Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài học

    – Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.

    – Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.

    – Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong quá trình dạy học bài học.

    b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền thống.

    – Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến trình dạy học và tư liệu.

    – Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học

    – Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về thái độ.

    – Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu được, trình bày được……

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học

    – Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4 giai đoạn:

    3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    + Khám phá

    + Kết nối

    + Thực hành, luyện tập

    + Vận dụng

    – Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã biết gì về vấn đề sẽ được học

    – Giúp GV xác định thực trạng của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

    Hoạt động1: Nhận xét về trang phục

    – Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ năng mới thông qua việc liên kết giữa cái đã biết với cái chưa biết

    – GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng KT và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,… để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV giám sát, điều chỉnh nếu cần thiết

    – GV khuyến khích HS thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được

    Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.

    Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu quả cao.

    – GV cùng HS lập kế hoạch các hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,…để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV cùng HS tham gia hỏi và trả lời trong quá trình hoạt động

    – Gv đánh giá kết quả học tập của HS

    So sánh các giai đoạn này các bước lên lớp mà GV vẫn thường áp dụng trong thực tế:

    Khám phá cũng không chỉ đơn thuần là giới thiệu bài mới của các bước lên lớp truyền thống. Vì giới thiệu bài mới nhiều khi chỉ là một vài câu giới thiệu của GV, còn khám phá thì không phải như vậy. Trong giai đoạn khám phá, HS phải hồi tưởng, phải suy nghĩ và chia sẽ hoặc phải cùng tham gia các hoạt động mang tính chất trải nghiệm.

    a) Kết nối: Kết nối tương đương với phần phát triển bài mới của các bước lên lớp truyền thống nhưng các bước thực hiện phải trên cơ sở liên kết giữa những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm HS đã có với cái HS chưa biết và cần biết.

    NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS ĐÃ THIẾT KẾ

    b) Thực hành/luyện tập: Thực hành/luyện tập tương đương với phần Củng cố của các bước lên lớp truyền thống nhưng không phải là HS chỉ cần trả lời các câu hỏi do GV đưa ra mà trong giai đoạn này HS phải thực hiện các hoạt động để vận dụng các kiến thức, kĩ năng vừa học trong những tình huống/bối cảnh tương tự như những tình huống/bối cảnh mẫu.

    c) Vận dụng: vận dụng khá gần với phần hoạt động tiếp nối của các bước lên lớp truyền thống song khác biết ở chỗ:

    NỘI DUNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH * Thiết kế và dạy thử nghiệm kế hoạch bài học tăng cường giáo dục KNS cho HS trong môn Đạo đức. . Môn Đạo đức (lớp 5)

    – Về thời điểm thực hiện: Vận dụng có thể ngay trong giờ học hoặc sau giờ học còn hoạt động tiếp nối là thực hiện sau giờ học.

    Đạo đức lớp 5 Em yêu Tổ quốc Việt Nam I. MỤC TIÊU

    – Về nội dung: Vận dụng là tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống thực tiễn. Còn hoạt động nối tiêp có thể như vậy hoặc chỉ có thể đơn thuần yêu cầu HS học bài, Làm bài tập trong sách giáo khoa…

    Phân tích, đánh giá một số kế hoạch bài học đã thiết kế:

    1. Những con sếu bằng giấy

    – Bài được thiết kế theo câu trúc quy định.

    – Hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ.

    – Các KNS được xác định phù hợp.

    – Hoạt động thực hành kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẽ rất cụ thể và phù hợp.

    – Thiết kế không thật rõ mục tiêu và kết luận của các hoạt động dạy học.

    – việc giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS chưa được làm rõ trong các giai đoạn của tiến trình dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn thực hành và vận dụng.

    – Viết rõ các hoạt động dạy học với mục tiêu, cách thực hiện và kết luận cụ thể.

    – Bổ sung thêm các hoạt động dạy học để giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS. Ví dụ: Tổ chức cho HS viết các thông điệp, các bài viết ngắn, bày tỏ ý kiến về tình yêu hòa bình, phản đối chiến tranh của trẻ em.

    2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam

    -Một số hoạt động hướng dẫn còn chưa thật cụ thể, có thể gây khó khăn cho GV trong quá trình thực hiện.

    – GV ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển sẽ gặp khó khăn trong việc sưu tầm các thông tin, tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    – Gợi ý cụ thể, chi tiết hơn một số hoạt động.

    – Cần cung cấp thêm một số tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    Tìm hiểu cấu trúc kế hoạch bài học theo định hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    Học xong bài này HS có khả năng:

    II. CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

    – Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

    – Có hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

    – Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    – Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quan tâm đến sự phát triển của đất nước.

    – Kỹ năng xác định giá trị(tình yêu Tổ quốc).

    IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin(về đất nước và con người Việt Nam).

    V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Khám phá * Hoạt động 1: HS nghe băng bài hát” Việt Nam-Tổ quốc tôi”

    – Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng(về đất nước và con người Việt Nam, về tình yêu Tổ quốc Việt Nam).

    – Kỹ thuật: Trình bày 1 phút

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu-Hiểu biết của HS về Tổ quốc Việt Nam.

    Tranh ảnh, băng cát xét, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam và tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    GV bật băng cho HS cùng nghe băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Kết luận: Bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    – GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động não: Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta?(Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao, tôn giáo…nào nổi bật? Nước ta còn những khó khăn nào?

    – HS suy nghĩ và phát triển nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của HS qua từng nội dung.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu HS tự đọc các thông tin ở trang 34, SGK đạo đức 5

    – GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình vế đất nước và con người Việt Nam.

    + Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam.

    + HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay?

    3. Thực hành * Hoạt động 4: HS làm bài tập 1, 2 SGK

    – GV nhận xét và kết luận:

    + Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc đáng tự hào.

    + Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua.

    + Yêu Tổ quốc Việt Nam, các em cần cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    Công việc về nhà:

    – Các nhóm HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước và con người Việt Nam.

    – Chuẩn bị trình bày kết quả sưu tầm được trước lớp.

    Mục tiêu:

    – HS biết trình bày một số nét về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    * Hoạt động 6: Hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu các nhóm HS trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam.

    – Cả lớp đi xem và nghe đại diện các nhóm-trong vai các hướng dẫn viên du lịch trình bày(kỹ thuật trình bày 1 phút).

    Kết luận: GV nhận xét và kết luận về kết quả sưu tầm, tìm hiểu của các nhóm.

    Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua các bài thơ, bài hát.

    Cách tiến hành:

    Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học 2022 – 2022 như sau: BÀI THU HOẠCHNăm học 2022-2019

    Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ……….

    – Một HS sẽ đóng vai người dẫn chương trình, giới thiệu các tiết mục.

    – Bình chọn các tiết mục hay nhất/ ấn tượng nhất/ huy động được nhiều người tham gia nhất.

    – Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng đứng lên vừa làm động tác phụ họa, vừa hát theo băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Họ tên giáo viên: ……………………………………………………………Năm sinh:……………………………..

    – Tổ chuyên môn:…………………………………………………………………………………………………………..

    – Trình độ chuyên môn: ……………………………………………..Môn đào tạo:………………………………..

    * Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    * Tên Môđun tự nghiên cứu:…………………………………………………………………………………………..

    2. Thời gian bồi dưỡng:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Từ ngày ….. tháng …. năm ………

    đến ngày …… tháng ……năm …….

    4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2022-2019:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …., ngày …. tháng …. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG… III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG 1. Khối kiến thức bắt buộc: Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    – Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

    – Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

    Nội dung 2: * Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

    – Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    – Nội dung:

    – Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2022-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2022-2018.

    2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

    Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

    Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

    – Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
    • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
    • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
    • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
    • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
    • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
    • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
    • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
    • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.
    • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
    • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Autocad 3D Miễn Phí
  • Giáo Trình Autocad 2022 3D Cơ Bản
  • Học Autocad Dễ Dàng Bằng Các Trợ Giúp, Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad Đã Việt Hóa
  • Hướng Dẫn Học Photoshop Cs6 Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bán Báu Vật Cf Giá Rẻ, Uy Tín Nhất Việt Nam
  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Của Giáo Viên 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hack Avatar Star Miễn Phí 9/2014
  • Clash Of Clans Hack: Ưu Điểm Và Hướng Dẫn Cách Tải Về Máy
  • Cách Hack Fifa Online 3 Miễn Phí Chắc Chắn Thành Công 100%
  • Mách Bạn Cách Hack Game Bắn Cá Ăn Xu Hái Ra Tiền Nhanh Chóng
  • Hack Kim Cương Clash Of Clans ( Gem ) 2022
  • Bài thu hoạch BDTX tiểu học

    Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    1. Nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên chia ra 3 chương trình bồi dưỡng chính cho các giáo viên, cụ thể nội dung và thời lượng tối thiểu yêu cầu như sau:

    Nội dung chương trình 1: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với cấp học của giáo dục phổ thông. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học)

    Nội dung chương trình 2: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của mỗi địa phương. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học).

    Nội dung Chương trình 3: Phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (40 tiết/năm học).

    2. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 1

    BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Năm học………….. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: ………………………………………………………. Giới tính: ………………..

    2. Ngày tháng năm sinh: …………………….. Năm vào ngành giáo dục: ……………

    3. Trình độ chuyên môn: ……………………..

    4. Chức vụ: ……………………………………

    5. Nhiệm vụ được phân công: …………………………………………………………………….

    II. NỘI DUNG THU HOẠCH BDTX NĂM HỌC ………… (Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập) III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC 2022 – 2022 ………., ngày tháng năm 2022 NGƯỜI VIẾT (Ký, ghi rõ họ tên) 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: 2. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại: ………., ngày…….. tháng…….. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG (theo các tiêu chí sau) BÀI THU HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Năm học ……….. (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

    1. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ( Trình bày việc học tập và thực hiện các nội dung bồi dưỡng thường xuyên dựa trên kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt: Đạt kết quả như thế nào, rút kinh nghiệm được gì?)

    3. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 2

    Họ và tên: …………………………………………………………

    Chức vụ công tác: Giáo viên

    Trình độ đào tạo: ĐHSP

    Đơn vị công tác: Trường TH……………………………….

    Công việc được giao: Dạy HĐGD Mỹ thuật Khối 3,4,5; HĐGD Chủ điểm Khối 3,4 (Học kỳ I); HĐGD thể chất lớp 1B,3B,4C (Học kỳ 2); HĐGD Chủ điểm lớp 3B; Đạo đức 1B.

    Thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân năm học 2022-2019, trong quá trình học tập, tôi thu hoạch được kết quả như sau :

    PHẦN I: MODULE 15 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC I. Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng cúa dạy học tích cực 1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực:

    Nội dung 3: Căn cứ vào quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học để lựa chọn nội dung (mô đun) bồi dưỡng sát thực, phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, đối tượng học sinh và yêu cầu về nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Bản thân chọn 4 mô đun sau:

    – Modul TH 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

    – Modul TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học. – ModulTH 39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học. – Modul TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học ở tiểu học.

    2. Các dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực. a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

    Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

    b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

    “Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

    Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.

    c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Trong phương pháp dạy học tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

    Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.

    Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

    Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

    II. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học 1). Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

    Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

    Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực như sau:

    * Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức

    Từ sách giáo khoa + giáo viên

    Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, internet, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … gắn với :

    – Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.

    – Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương.

    – Những vấn đề HS quan tâm.

    Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo.

    Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau

    * Giải quyết vấn đề đặt ra

    – Tạo tình huống có vấn đề;

    – Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;

    – Phát hiện vấn đề cần giải quyết

    * Kết luận:

    – Đề xuất cách giải quyết;

    – Lập kế hoạch giải quyết;

    – Thực hiện kế hoạch giải quyết.

    * Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

    – Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;

    Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. . Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.

    – Phát biểu kết luận;

    2. Phương pháp hoạt động nhóm:

    – Đề xuất vấn đề mới.

    Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu c ách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh.

    Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyế t. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.

    Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.

    Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.

    * Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:

    + Làm việc chung cả lớp:

    – Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

    – Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

    – Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

    + Làm việc theo nhóm:

    – Phân công trong nhóm

    – Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm

    + Tổng kết trước lớp:

    – Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

    3. Phương pháp vấn đáp

    – Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.

    Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia.

    * Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

    4. Phương pháp đóng vai

    * Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.

    * Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn.

    * Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định.

    Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.

    Phương pháp đóng vai có những ưu điểm sau:

    – Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.

    – Gây hứng thú và chú ý cho học sinh.

    – Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh.

    – Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực.

    – Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.

    * Cách tiến hành cụ thể như sau:

    – Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai.

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai.

    – Vì sao em lại ứng xử như vậy?

    – Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?

    – Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.

    * Những điều cần lưu ý khi sử dụng:

    5. Phương pháp động não

    – Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

    – Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai

    – Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát tham gia.

    Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.

    * Cách tiến hành

    – Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

    – Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

    III. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các môn học ở tiểu học

    – Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to.

    – Phân loại ý kiến.

    Ví dụ: vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học:

    2. Làm việc nhóm: Cùng với phương pháp vấn đáp, phương pháp làm việc nhóm nhằm giúp học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào quá trình học tập tạo điều kiện cho các em có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến, hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại” – Tiết 1. + Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp; + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    PHẦN II: MODULE 16 MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC A. TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. Thế nào là kĩ thuật dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực?

    3. Đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử và bày tỏ thái độ trong tình huống cụ thể. Đóng vai gây chú ý và hứng thú cho các em. Qua đó tạo điều kiện nảy sinh óc sáng tạo của học sinh đồng thời khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức. Qua đóng vai có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn, là phương pháp giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh những nội dung học tập. Qua đóng vai các em không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất hành vi đạo đức. Chính vì vậy đóng vai được sử dụng trong tiết đạo đức như là một phương pháp dạy học quan trọng để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh. Nội dung đóng vai sẽ minh hoạ một cách sinh động cho các mẫu hành vi đạo đức. Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở học sinh, giúp các em ghi nhớ rõ ràng và lâu bền. Qua đóng vai, học sinh được tập luyện những kỹ năng, những thao tác hành vi đạo đức, sẽ hình thành được ở học sinh niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống. Qua đóng vai, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng biết lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong một tình huống cụ thể. – Bằng đóng vai, việc luyện tập thực hành về các hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng sinh động, không gây khô khan nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm đồng thời giải toả được mệt mỏi căng thẳng.

    4. Động não: Cùng với phương pháp vấn đáp, làm việc nhóm, phương pháp đóng vai, thì Động não là phương pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nẩy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: – Tiết 1+ Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp đóng vai, động não. + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    *Tóm lại: Trong các phương pháp trên, không có phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng biệt, song nó sẽ không có hiệu quả khi người dạy không biết sử dụng đúng lúc, đúng mục đích trong một tiết dạy. Hơn nữa tuỳ thuộc vào tiết 1 hay tiết 2 của một bài đạo đức mà người giáo viên sử dụng phương pháp cho phù hợp. Tiết học có đạt được kết quả cao hay không nhờ khả năng kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học với nhau, lấy phương pháp này bổ trợ cho phương pháp kia.

    2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi: * Người GV đặt câu hỏi khi nào? Mục đích đặt câu hỏi là gì?

    Trong ba bình diện của phương pháp dạy học (Quan điểm dạy học, phương pháp dạy học cụ thể, kĩ thuật dạy học) thì kĩ thuật dạy học ( KTDH)là bình diện nhỏ nhất. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể, các PPDH cụ thể là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. Kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động.

    * Đặt câu Hỏi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Sự phân biệt giữa KTDH và PPDH nhiều khi không dễ dàng. Có thể hiểu rằng: Khi sử dụng PPDH ta cần phải có các kĩ thuật dạy học. Ví dụ: Khi sử dụng PP đàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi….

    * KT đặt câu hỏi theo các cấp độ nhận thức như thế nào?

    KTDH tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ các kĩ thuật dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS. VD: Kĩ thuật khăn trải bàn; KT mảnh ghép; KT hỏi và trả lời; KT động não, ….

    Chủ yếu vào chất lượng câu hỏi và cách ứng xử của giáo viên khi hỏi HS

    Biết; hiểu; vận dụng; phân tích; tổng hợp; đánh giá

    2..2. Kĩ thuật dạy học theo góc

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới. Để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.

    * Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏi với một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng. chúng tôi hút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi. 3.Chú ý phân bố hợp lí số HS được chỉ định trả lời. 4.Chú ý khuyến khích những HS rụt rè, chậm chạp. 5.Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từng trường hợp. chúng tôi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng; 7. Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở. Ví dụ: Em có nhận xét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nên nêu những câu hỏi quá đơn giản. Ví dụ : Đối với HS lớp 4, 5 mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi HS: Hiểu chưa?

    2. 3. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm.

    Cách tổ chức: Kĩ thuật khăn trải bàn:

    *Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập về toán. Góc HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bình đến khá

    a. Thế nào là kĩ thuật “khăn trải bàn”? Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: 1- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực; 2- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS; 3- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh. Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.

    2.4. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    – Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.

    – Treo SP, trình bày.

    Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép” là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

    + Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

    + Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

    Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).

    Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    VÒNG 1 Hoạt động theo nhóm 3 người. Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C). Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

    VÒNG 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

    2.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    * Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

    * Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

    * Lời giải được ghi rõ trên bảng

    Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là phương tiện ghi chép sáng tạo, hiệu quả nhằm sắp xếp ý nghĩa.

    – Mục tiêu là giúp phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp; HS hiểu bài nhớ lâu.

    – Tác dụng là giúp HS hệ thống hóa kiến thức. tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức; hiểu bài nhớ lâu, phát triển tư duy logic; mang lại hiệu quả dạy học cao.

    – Cách lập sơ đồ tư duy

    + Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng khái niệm/nội dung/chủ đề.

    + Từ ý tưởng hình ảnh sẽ phát triển các nhánh chính, nối các cụm từ, hình ảnh cấp một.

    2.6. Kĩ thuật hỏi và trả lời

    – Yêu cầu sư phạm:

    Hướng dẫn HS tìm ra ý tưởng. Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý: Các nhánh chính được tô đậm, các nhánh cấp 2,3 vẽ bằng các nét mảnh dần; từ cụm từ hình ảnh trung tâm tỏa đi các nhánh nên sử dụng màu sắc khác nhau, màu sắc nhánh chính cần duy trì đến các nhóm phụ.

    Dùng các đường cong thay cho các đường thẳng; bố trí các thông tin đều theo hình ảnh/cụm từ.

    – Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua việc hỏi, trả lời

    – Tác dụng: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS; phát triển KN đặt câu hỏi, KN trình bày, khả năng phản ứng nhanh; tạo hứng thú cho HS; giúp GV biết được kết quả học tập của các em.

    – Cách tiến hành

    + HS trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại đặt câu hỏi tiếp theo, yêu cầu HS khác trả lời…cứ tiếp nối như thế cho đến các bạn khác.

    – Yêu cầu sư phạm

    + Chủ đề phải có nội dung phong phú, đặt được nhiều câu hỏi

    + GV có thể đặt câu hỏi trước ( nếu HS chưa quen)

    2.7. Kĩ thuật trình bày một phút

    + Tạo cơ hội cho tất cả HS trong lớp được hỏi, trả lời

    + Khi HS trả lời không được có thể yêu cầu bạn khác trả lời, song mất quyền đặt câu hỏi cho người khác

    + KT hỏi và trả lời sử dụng hợp cho các tiết ôn tập. khi kiểm tra bài cũ, củng cố bài học.

    – Mục tiêu là tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức; trình bày những băn khoăn, thắc mắc trước lớp

    – Tác dụng: Giúp củng cố quá trình học tập; giúp HS tự thấy được mình hiểu vấn đề ngang đâu.

    – Cách tiến hành

    B. VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ TIẾT TRONG NĂM HỌC 2022 – 2022 1. BẢNG THỰC HÀNH TIẾT DẠY 2. Đánh về khả năng vận dụng các kĩ thuật dạy học vào thực tế

    + Cuối tiết học, GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: ( Điều quan trọng nhất các em học hôm nay là gì? Vấn đề gì các em chưa giải đáp hôm nay? Các em có những băn khoăn, thắc mắc gì?); HS viết ra giấy; trình bày trước lớp trong thời gian không quá 1 phút.

    – Lưu ý khi sử dụng

    Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị; động viên khuyến khích HS tham gia trình bày; lắng nghe tôn trọng phần trình bày của HS, không tỏ thái độ chê bai; động viên HS khác lắng nghe câu trả lời và trả lời câu hỏi đặt ra; giải đáp các câu hỏi, thắc mắc của HS.

    a) Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Kĩ thuật này có thể vận dụng hầu hết các môn học, mang lại hiệu quả cao. Để phát huy tích tích cực của KTDH này cần tạo điều kiện cho các em đặt câu hỏi trao đổi với nhau và đặt câu hỏi trao đổi với thầy cô.

    b) Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Khi sử dụng kĩ thuật này, cần lưu ý lựa chọn nội dung cho phù hợp. Đặc biệt cần chuẩn bị chu đáo. Nên tạo điều kiện cho các em tự chuẩn bị các đồ dùng học tập trước ở nhà.

    c) Kĩ thuật “mảnh ghép”:

    Cần lựa chọn nội dung phù hợp. Lưu ý nhiệm vụ phức hợp được giao cho các nhóm theo các vòng phải tương đương nhau, các kiến thức lôgic, không rời rạc. Quan tâm đến các em học sinh khó khăn, tạo điều kiện cho các em rèn các kĩ năng hợp tác, trình bày, …tạo các em sự tự tin.

    Kĩ thuật dạy học này áp dụng vào tiết hình thành bài mới hay ôn tập. Khi dạy cần chú ý chuẩn bị chu đáo.

    Hạn chế : mất nhiều thời gian.

    d) Kĩ thuật sơ đồ tư duy:

    Kĩ thuật này rất hiệu quả trong tiết ôn tập có thể vận dụng hầu hết các môn học. Cần dạy cho các em cách vận dụng kĩ thuật này (rèn tư duy tổng hợp).

    đ) Kĩ thuật hỏi và trả lời:

    Kĩ thuật này có thể sử dụng trong hầu hết các môn học, hầu hết các hoạt động dạy học của các môn học.

    e) Kĩ thuật trình bày một phút:

    Kĩ thuật này hiệu quả và có thể áp dụng ở hoạt động củng cố cuối mỗi tiết học.

    g) Kĩ thuật dạy học theo góc

    Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải.

    PHẦN III: MODULE 39 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HSTH QUA CÁC MÔN HỌC I. Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học 1. Khái niệm về kỹ năng sống:

    Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

    2. Mục tiêu:

    Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc.

    Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

    Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

    – Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp .

    – Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    – KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày.

    – KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    3. Yêu cầu:

    – Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

    – Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong – toàn cấp học.

    – Giúp GV soạn và dạy được KNS cho học sinh TH.

    Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong phòng học, vị trí trưng bày sản phẩm của học sinh….

    Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học, các loại phiếu học tâp sử dụng cho các hoạt động trong giờ học.

    Giáo viên mạnh dạn, tích cực trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học phù hợp…

    Tạo được sự thân thiện, hợp tác, các giao tiếp ứng xử trong giờ học giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh, động viên, tạo cơ hôị cho mọi đối tượng học sinh cùng tham gia

    GDKNS cho HS TH thông qua các kĩ thuật dạy học, tổ chức các hoạt động GDNGLL, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

    Nhà trường cần phải rà soát lại thực trạng của trường mình, về hạn chế và hướng giải quyết để có thể tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sau đó căn cứ vào chương trình khung của PGD, xây dựng chương trình cụ thể cho đơn vị.

    II. Nội dung và phương pháp giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học: 1.Trong các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HSTH , người ta nhắc đến những nhóm kỹ năng sống sau đây:

    Tùy theo hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, từng trường để triển khai GDKNS cho thật hiệu quả.

    Các trường cũng cần phải xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa. Thầy cô giáo, cán bộ, phụ huynh phải gương mẫu. Bên cạnh đó, cần tạo được môi trường thân thiện, gia đình thân thiện, cộng đồng thân thiện.

    Ngoài ra, việc đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cũng là giải pháp góp phần trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ năng sống cho học sinh.

    a)Nhóm kĩ năng nhận thức:

    Nhận thức bản thân.

    Xây dựng kế hoạch.

    Kĩ năng học và tự học

    Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.

    Giải quyết vấn đề

    b)Nhóm kĩ năng xã hội:

    Kĩ năng giao tiếp .

    Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông.

    Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.

    Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

    Kĩ năng quan sát.

    Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).

    c)Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:

    Kĩ năng làm chủ.

    Quản lý thời gian

    Giải trí lành mạnh

    d)Nhóm kĩ năng giao tiếp

    Xác định đối tượng giao tiếp

    Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

    e)Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:

    Phòng chống xâm hại thân thể.

    2. Các phương pháp và kỹ thuật tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn học: a. Sự khác biệt giữa dạy các môn học (VD: Đạo đức) với GDKNS:

    Phòng chống bạo lực học đường.

    Phòng chống bạo lực gia đình.

    Tránh tác động xấu từ bạn bè.

    b. PPDH – Kỹ thuật dạy học:

    Chương trình giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học có một số nội dung trùng hợp với nội dung của giáo dục kỹ năng sống. Tuy nhiên, mục đích và phương pháp dạy các môn này không giống nhau hoàn toàn.

    Ví dụ: Trong chương trình môn Đạo đức lớp 1, tuần 19 có bài: “Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”. Trong dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân “chỉ biết nghe lời”.

    Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học khác (như môn Đạo đức).

    3. Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học a. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học

    Cũng như các môn học khác, GDKNS cũng sử dụng các

    PPDH tích cực như:

    • PPDH theo nhóm
    • PP giải quyết vấn đề
    • PP đóng vai
    • PP trò chơi

      Kỹ thuật dạy học:

    • Kỹ thuật chia nhóm
    • Kỹ thuật đặt câu hỏi
    • Kỹ thuật khăn trải bàn
    • Kỹ thuật trình bày 1 phút
    • Kỹ thuật bản đồ tư duy …

    Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn học, tiết học, nhất là các môn như: Mỹ thuật; Đạo đức; Thể dục; HĐGDCĐ…. để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống thực.

    Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời hay, làm việc tốt, chăm sóc bố mẹ, ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…

    Ở môn Thể dục, giúp HS có ý thức rèn luyện thể dục hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống lành mạnh, kỷ luật, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động thể thao và nghỉ ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.

    Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.

    Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học, ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, KNS cho HS, đặc biệt là HSTH.

    Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống, đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Rèn luyện KNS cho HS là nhằm giúp các em rèn luyện KN ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và KN làm việc theo nhóm, KN hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội. Đối với HS tiểu học việc hình thành các KN cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.

    – Thực tế các KN này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học mà tập trung nhiều nhất là môn Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Để có hiệu quả cao, chúng ta cần tổ chức tốt các biện pháp sau:

    + Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, luôn tạo cho các em tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập; phát huy tính sáng tạo, tạo được bầu không khí cởi mở thân thiện của lớp của trường. Trong giờ học, giáo viên cần tạo cơ hội cho các em được nói, được trình bày trước nhóm bạn, trước tập thể, nhất là các em còn hay rụt rè, khả năng giao tiếp kém qua đó góp phần tích lũy KNS cho các em.

    + Quán triệt mục tiêu giảng dạy môn Đạo đức, nhất là hình thành các hành vi đạo đức ở hs. GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá phân loại hạnh kiểm của HS, rèn cho học sinh khả năng tự học, tự chăm sóc bản thân, biết lễ phép, hiếu thảo, tự phục vụ bữa ăn và vệ sinh cá nhân.

    III. Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số môn học cụ thể ở tiểu học như: Mỹ thuật, Đạo đức… A. Môn Mỹ Thuật:

    + Với học sinh tiểu học, thầy cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của các em, các em luôn luôn nghe lời dạy bảo và làm theo những gì thầy cô dạy, thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức, nhất là tấm gương về cách ứng xử văn hóa, chuẩn mực trong lời nói và việc làm. Giáo dục KNS cho HS sẽ khó hơn khi chính thầy cô không phải là một tấm gương.

    + Nhà trường tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần với các hoạt động và giao lưu qua các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, câu đố, trò chơi… do chính các em đứng ra tổ chức.

    + Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn rau xanh , các câu khẩu hiệu, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.

    + Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi văn nghệ, thể thao…

    * Dạy KNS cho tuổi trẻ học đường trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu cấp thiết ở các trường phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng. Việc rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự nhẫn nại và không ngại thử thách. Bởi trẻ em là những đối tượng rất dễ sa ngã nếu không có phương pháp giáo dục đúng đắn. Do đó cần có sự hợp tác từ phía nhà trường lẫn bậc phụ huynh để tạo môi trường giáo dục thích hợp và mang tính định hướng giúp trẻ có thể tự phát triển bản thân một cách tốt nhất. Hãy tập cho trẻ từ những việc nhỏ nhặt nhất ngay từ bây giờ.

    Dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới là phương pháp dạy học yêu cầu người giáo viên phải chủ động theo từng nội dung tiết dạy và có thể tích hợp nhiều kiến thức trong một bài dạy. Đây là chương trình giáo dục mĩ thuật Tiểu học năng động, phát huy và rèn luyện được nhiều năng lực cho học sinh đặc biệt là kĩ năng sống- Một sự thay đổi lớn cả về phương pháp lẫn mục tiêu giáo dục mĩ thuật ở Tiểu học. Ngoài việc thay đổi nội dung chương trình, phương pháp, sự thay đổi hình thức tổ chức lớp học phần lớn được thông qua hoạt động nhóm. Trong giờ học, mỗi học sinh có một ý tưởng khác nhau, có cách nhìn về sự vật khác nhau, song để có một bức tranh hay một mô hình hoàn chỉnh thì cần lắm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của tất cả các bạn trong nhóm, lớp.

    Với những học sinh có năng khiếu được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác được nâng cao.

    Khả năng GD KNS qua môn Mỹ thuật:

    NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN MỸ THUẬT

    Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Mỹ thuật:

    – Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.

    – Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.

    – Những KNS chủ yếu đó là: KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân; kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát.

    Kết luận:

    * Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS vào môn Mỹ thuật:

    – Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

    – Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện

    -Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

    – Xuất phát từ thực tế dạy học Mỹ thuật: cung cấp KT và KN thông qua hoạt động giáo dục mỹ thuật. – Nghệ thuật nói chung, mỹ thuật nói riêng là con đường tiếp cận để giáo dục kỹ năng sống, rèn nhân cách cho học sinh, bởi vì sự chuyển dịch về ý thức, hành vi bắt nguồn từ cảm xúc mang tính bền vững nhất. * Các loại KNS :

    – KN cơ bản : gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp

    – KN đặc thù :

    B. Môn Đạo đức:

    + KN nghề nghiệp

    + KN chuyên biệt

    – KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn MT : KN quan sát (Quan sát là hoạt động vừa mang tính trực quan, vừa mang tính tư duy cao, giúp nâng cao năng lực phân tích, so sáng, tưởng tượng, khả năng nhẫn lại, khả năng tập trung, thấu hiểu cảm xúc, giúp nâng cao năng lực giao tiếp với tự nhiên và xã hội).

    – KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,…) là những KN mà môn MT có ưu thế, vì đối tượng của môn học này là thế giới trực quan sinh động.

    – KN…..

    – Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp.

    + Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.

    + Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.

    + Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    + Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.

    +Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.

    + Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày.

    +Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội.

    +KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    PHẦN IV: MODULE 40 THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG NỘI DUNG 1: CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống. TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC 2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    +Biết sống tích cực, chủ động.

    +Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

    Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá trình soạn -giảng.

    Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương lai.

    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:

    – Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài.

    – Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài học

    – Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.

    – Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.

    – Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong quá trình dạy học bài học.

    b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền thống.

    – Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến trình dạy học và tư liệu.

    – Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học

    – Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về thái độ.

    – Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu được, trình bày được……

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học

    – Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4 giai đoạn:

    3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    + Khám phá

    + Kết nối

    + Thực hành, luyện tập

    + Vận dụng

    – Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã biết gì về vấn đề sẽ được học

    – Giúp GV xác định thực trạng của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

    Hoạt động1: Nhận xét về trang phục

    – Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ năng mới thông qua việc liên kết giữa cái đã biết với cái chưa biết

    – GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng KT và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,… để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV giám sát, điều chỉnh nếu cần thiết

    – GV khuyến khích HS thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được

    Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.

    Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu quả cao.

    – GV cùng HS lập kế hoạch các hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,…để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV cùng HS tham gia hỏi và trả lời trong quá trình hoạt động

    – Gv đánh giá kết quả học tập của HS

    So sánh các giai đoạn này các bước lên lớp mà GV vẫn thường áp dụng trong thực tế:

    Khám phá cũng không chỉ đơn thuần là giới thiệu bài mới của các bước lên lớp truyền thống. Vì giới thiệu bài mới nhiều khi chỉ là một vài câu giới thiệu của GV, còn khám phá thì không phải như vậy. Trong giai đoạn khám phá, HS phải hồi tưởng, phải suy nghĩ và chia sẽ hoặc phải cùng tham gia các hoạt động mang tính chất trải nghiệm.

    a) Kết nối: Kết nối tương đương với phần phát triển bài mới của các bước lên lớp truyền thống nhưng các bước thực hiện phải trên cơ sở liên kết giữa những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm HS đã có với cái HS chưa biết và cần biết.

    NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS ĐÃ THIẾT KẾ

    b) Thực hành/luyện tập: Thực hành/luyện tập tương đương với phần Củng cố của các bước lên lớp truyền thống nhưng không phải là HS chỉ cần trả lời các câu hỏi do GV đưa ra mà trong giai đoạn này HS phải thực hiện các hoạt động để vận dụng các kiến thức, kĩ năng vừa học trong những tình huống/bối cảnh tương tự như những tình huống/bối cảnh mẫu.

    c) Vận dụng: vận dụng khá gần với phần hoạt động tiếp nối của các bước lên lớp truyền thống song khác biết ở chỗ:

    NỘI DUNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH * Thiết kế và dạy thử nghiệm kế hoạch bài học tăng cường giáo dục KNS cho HS trong môn Đạo đức. . Môn Đạo đức (lớp 5)

    – Về thời điểm thực hiện: Vận dụng có thể ngay trong giờ học hoặc sau giờ học còn hoạt động tiếp nối là thực hiện sau giờ học.

    Đạo đức lớp 5 Em yêu Tổ quốc Việt Nam I. MỤC TIÊU

    – Về nội dung: Vận dụng là tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống thực tiễn. Còn hoạt động nối tiêp có thể như vậy hoặc chỉ có thể đơn thuần yêu cầu HS học bài, Làm bài tập trong sách giáo khoa…

    Phân tích, đánh giá một số kế hoạch bài học đã thiết kế:

    1. Những con sếu bằng giấy

    – Bài được thiết kế theo câu trúc quy định.

    – Hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ.

    – Các KNS được xác định phù hợp.

    – Hoạt động thực hành kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẽ rất cụ thể và phù hợp.

    – Thiết kế không thật rõ mục tiêu và kết luận của các hoạt động dạy học.

    – việc giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS chưa được làm rõ trong các giai đoạn của tiến trình dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn thực hành và vận dụng.

    – Viết rõ các hoạt động dạy học với mục tiêu, cách thực hiện và kết luận cụ thể.

    – Bổ sung thêm các hoạt động dạy học để giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS. Ví dụ: Tổ chức cho HS viết các thông điệp, các bài viết ngắn, bày tỏ ý kiến về tình yêu hòa bình, phản đối chiến tranh của trẻ em.

    2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam

    -Một số hoạt động hướng dẫn còn chưa thật cụ thể, có thể gây khó khăn cho GV trong quá trình thực hiện.

    – GV ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển sẽ gặp khó khăn trong việc sưu tầm các thông tin, tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    – Gợi ý cụ thể, chi tiết hơn một số hoạt động.

    – Cần cung cấp thêm một số tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    Tìm hiểu cấu trúc kế hoạch bài học theo định hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    Học xong bài này HS có khả năng:

    II. CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

    – Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

    – Có hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

    – Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    – Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quan tâm đến sự phát triển của đất nước.

    – Kỹ năng xác định giá trị(tình yêu Tổ quốc).

    IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin(về đất nước và con người Việt Nam).

    V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Khám phá * Hoạt động 1: HS nghe băng bài hát” Việt Nam-Tổ quốc tôi”

    – Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng(về đất nước và con người Việt Nam, về tình yêu Tổ quốc Việt Nam).

    – Kỹ thuật: Trình bày 1 phút

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu-Hiểu biết của HS về Tổ quốc Việt Nam.

    Tranh ảnh, băng cát xét, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam và tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    GV bật băng cho HS cùng nghe băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Kết luận: Bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    – GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động não: Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta?(Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao, tôn giáo…nào nổi bật? Nước ta còn những khó khăn nào?

    – HS suy nghĩ và phát triển nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của HS qua từng nội dung.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu HS tự đọc các thông tin ở trang 34, SGK đạo đức 5

    – GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình vế đất nước và con người Việt Nam.

    + Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam.

    + HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay?

    3. Thực hành * Hoạt động 4: HS làm bài tập 1, 2 SGK

    – GV nhận xét và kết luận:

    + Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc đáng tự hào.

    + Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua.

    + Yêu Tổ quốc Việt Nam, các em cần cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    Công việc về nhà:

    – Các nhóm HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước và con người Việt Nam.

    – Chuẩn bị trình bày kết quả sưu tầm được trước lớp.

    Mục tiêu:

    – HS biết trình bày một số nét về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    * Hoạt động 6: Hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu các nhóm HS trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam.

    – Cả lớp đi xem và nghe đại diện các nhóm-trong vai các hướng dẫn viên du lịch trình bày(kỹ thuật trình bày 1 phút).

    Kết luận: GV nhận xét và kết luận về kết quả sưu tầm, tìm hiểu của các nhóm.

    Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua các bài thơ, bài hát.

    Cách tiến hành:

    Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học 2022 – 2022 như sau: BÀI THU HOẠCHNăm học 2022-2019

    Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ……….

    – Một HS sẽ đóng vai người dẫn chương trình, giới thiệu các tiết mục.

    – Bình chọn các tiết mục hay nhất/ ấn tượng nhất/ huy động được nhiều người tham gia nhất.

    – Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng đứng lên vừa làm động tác phụ họa, vừa hát theo băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Họ tên giáo viên: ……………………………………………………………Năm sinh:……………………………..

    – Tổ chuyên môn:…………………………………………………………………………………………………………..

    – Trình độ chuyên môn: ……………………………………………..Môn đào tạo:………………………………..

    * Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    * Tên Môđun tự nghiên cứu:…………………………………………………………………………………………..

    2. Thời gian bồi dưỡng:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Từ ngày ….. tháng …. năm ………

    đến ngày …… tháng ……năm …….

    4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2022-2019:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …., ngày …. tháng …. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG… III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG 1. Khối kiến thức bắt buộc: Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    – Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

    – Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

    Nội dung 2: * Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

    – Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    – Nội dung:

    – Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2022-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2022-2018.

    2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

    Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

    Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

    – Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
    • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
    • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
    • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
    • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
    • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
    • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
    • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
    • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.
    • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
    • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Video Hướng Dẫn Tự Học Autocad Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Photoshop Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Góc Chia Sẻ: Đọc Ngay Hướng Dẫn Hack Đột Kích Nhanh Chóng Với Sky Hack
  • “hữu Ích” Hack Wifi Cho Laptop Với Phần Mềm Cực Đơn Giản + Hướng Dẫn Cài Đặt Chi Tiết
  • Cách Hack Mật Khẩu Wifi Bằng Chìa Khóa Vạn Năng Wifi Master Key
  • Cách Học Bơi Nhanh Nhất Từ Kinh Nghiệm Của Giáo Viên Dạy Bơi !

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hack Game Truy Kích Thành Công 100%
  • Cách Tải Minecraft Pe 2022 Miễn Phí 100% Cho Android, Ios
  • Xác Minh Chống Hack Minecraft Server
  • Minecraft Hack Apk V1.13.0.2 Cho Android
  • Hướng Dẫn Cách Hack Asphalt 8 Full Tiền, Star Chi Tiết Nhất
  • Mùa hè đang đến gần và đây là cũng là thời điểm mà các bạn nhỏ có thời gian để được vui chơi thỏa thích, đồng thời tham gia nhiều các hoạt động ngoài trời. Rất nhiều em được bố mẹ cho tham gia hoạt động bơi lội để nâng cao sức khỏe và thúc đẩy tăng trưởng chiều cao, cũng như bảo vệ bản thân tránh khỏi tình trạng đuối nước khi đi biển tham quan cùng gia đình…

    Cách học bơi nhanh nhất.

    1. Thực hiện các bài tập trên cạn khi bắt đầu học bơi.

    Để bắt đầu học bơi, trước tiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ gồm quần áo bơi, kính bơi, mũ bơi, dụng cụ bịt tai và phao bơi. Các dụng cụ này rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho bạn trong quá trình tập bơi. Và trước khi xuống nước tập bơi, bạn cần tập trước các động tác mô phỏng quá trình bơi lội trên cạn như động tác đập chân, động tác chuồi tay, quay tay… Việc thực hiện các động tác mô phỏng này trên cạn trước sẽ giúp cơ thể bạn làm quen dần các động tác, hình thành phản xạ tự nhiên để giúp bạn khi xuống nước sẽ tiếp thu kiến thức bơi lội nhanh và nhanh biết bơi hơn.

    2. Bài tập nín thở dưới nước.

    Cách học bơi nhanh dành cho người mới học bơi chính là học cách nín thở và hít thở đúng cách khi ở dưới nước. Thực hiện đúng cách nín thở sẽ giúp cơ thể bạn có thể nổi trên mặt nước và dễ dàng thực hiện các động tác bơi lội tốt nhất. Nếu bạn không biết nín thở ở dưới nước, sẽ gây ra tình trạng sặc nước và bạn không thể bơi được.

    Cách tập nín thở dưới nước không quá khó khăn khi bạn có được sự bình tĩnh và tự tin khi ở dưới nước. Hãy gạt nỗi lo sợ sang 1 bên, thả lỏng người. Bạn đứng dưới nước, hít 1 hơi thật sâu, rồi nín thở và hụp xuống nước. Khi không chịu đựng được nữa thì ngoi đầu lên. Tập luyện liên tục bài tập này cho thật thành thạo, để cơ thể quen với việc nín thở sâu dưới nước. Khi bạn đã biết nín thở lâu dưới nước tức là bạn có thể bơi được dưới nước lâu mà không sợ bị sặc nước.

    3. Bài tập hít thở dưới nước.

    Khi đã tập nín thở thành thục ở dưới nước, bạn cần học cách hít thở dưới nước để cơ thể được cung cấp đầy đủ oxy ở dưới nước và có thể bơi lội được lâu hơn, mà không lo lắng bị ngạt, bị thiếu không khí.

    Cách tập hít thở dưới nước được thực hiện như sau: Bạn đứng ở gần thành bể bơi, dùng 2 tay bám vào thành bể và sau đó, bạn há miệng lấy hơi rồi ngụp đầu xuống nước. Sau khi ngụp xuống nước, bạn vẫn nín thở và sau đó dần thả lỏng người, duỗi thẳng chân ngang với mặt nước. Lúc này, cơ thể của bạn sẽ nổi lên trên mặt nước. Vào thời điểm này, bạn cần thở hết khí ra bằng mũi, sau đó ngoi lên mặt nước và tiếp tục lấy hơi bằng miệng.

    Phương pháp lấy hơi bằng miệng và thở ra bằng mũi sẽ giúp cơ thể bạn lấy được nhiều hơi hơn, giúp bạn bơi được lâu hơn mà không bị thiếu oxy hay khó thở ở dưới nước.

    4. Tập nổi trên mặt nước.

    Sau khi đã học được cách hít thở dưới nước thì chúng ta sẽ chuyển sang tập nổi trên mặt nước. Thực tế, nổi được thì bạn mới có thể bơi được và chính vì thế mà trước đây ông cha chúng ta thường sử dụng cây chuối hoặc phao với mục đích để cho cơ thể nổi trên mặt nước khi tập bơi. Khi tham gia tập bơi tại các hồ bơi thì bạn có thể tập động tác nổi trên mặt nước này như sau: Đưa 2 tay bạn bám vào thành bể, 2 chân duỗi thẳng ra phía sau và sau đó lấy 1 hơi sâu rồi hụp xuống nước, nín thở. Lúc này bạn cần thả lỏng toàn bộ cơ thể, bạn sẽ cảm nhận được cơ thể mình nổi trên mặt nước. Tiếp theo, bạn thở ra bằng mũi dưới nước rồi ngoi lên mặt nước chuẩn bị thực hiện lại cho đến khi thuần thục.

    5. Cách học bơi nhanh với bài tập lướt nước.

    Để có thể bơi nhanh, bạn cần nắm được kỹ thuật lướt nước thành thục nhất. Bài tập lướt nước sẽ giúp bạn biết cách di chuyển người về phía trước dễ dàng hơn, việc bơi lội sẽ đơn giản hơn và không hề khó khăn như bạn nghĩ.

    Bài tập lướt nước này sẽ thực hiện như sau: Bạn tựa lưng vào thành bể bơi, hít hơi sâu bằng miệng cho thật đầy hơi ở bụng và lồng ngực, sau đó nín thở. Hai tay bạn để duỗi thẳng và ép chặt vào thân người, khép 2 vai lại và ngả người về phía trước. Sau đó, mặt úp xuống nước, chân đạp mạnh vào thành bể nhằm tạo lực đẩy cơ thể lướt trên mặt bể. Khi thân người đã được đẩy đi xa, bạn cố gắng đạp chân, đồng thời, lấy tay quạt nước liên tục và đều đặn, nhằm để cơ thể di chuyển đi xa nhất có thể.

    Như vậy, khi bạn thực hiện thành thạo bài tập lướt nước này là bạn đã có thể bơi được rồi. Khi đã nắm được cách học bơi chính xác thì việc nhanh chóng bơi được không còn là vấn đề nữa.

    6. Học đứng dưới nước.

    Đứng dưới nước là một kỹ thuật quan trọng trong quá trình bơi, để bạn có thể đứng lại hít thở nghỉ ngơi khi đang bơi. Bạn hãy co hai chân về phía trước ngực, kéo hai tay về phía sau và quạt nước từ trước ra sau bằng cả hai tay. Sau đó, lấy thăng bằng và đứng thẳng lên, tay và chân bạn vẫn thực hiện động tác quạt nước nhẹ nhàng.

    7. Lựa chọn kiểu bơi dễ trước.

    Trong bộ môn bơi lội, chúng ta có các kiểu bơi cơ bản là bơi ếch, bơi sản, bơi ngửa và bơi bướm. Trong đó, bơi ếch và bơi sải được đánh giá là 2 kỹ thuật cơ bản nhất. Đối với người mới tập bơi, bạn nên chọn 2 hình thức bơi ếch và bơi sải để tập luyện trước. Sau khi đã thành thạo 2 kiểu bơi đơn giản này thì bạn mới bắt đầu học 2 kiểu bơi ngửa và bơi bướm. Đây là cách học bơi nhanh hiệu quả và an toàn nhất.

    Đối với các em học sinh, các thầy cô giáo chỉ cần dạy các em cách bơi ếch và bơi sải để các em rèn luyện sức khỏe và có khả năng bảo vệ bản thân khi mùa mưa lũ tới.

    Lưu ý để học bơi nhanh cho người mới.

    – Trước khi xuống nước để thực hiện các bài tập dưới nước, bạn cần khởi động các khớp cổ tay, cổ chân, nhằm tránh bị chuột rút khi ở dưới nước.

    – Khi tập bơi, bạn cần luôn giữ sự bình tĩnh, không được nóng vội hay lo lắng, sợ sệt. Những ảnh hưởng này sẽ khiến bạn lâu biết bơi hơn. Tâm lý căng thẳng, lo sợ càng khiến bạn nản chí và chùn bước trong quá trình tập luyện.

    – Khi tập bơi, luôn phải có người bên cạnh, tránh tình trạng đuối nước, không có ai ở đó xử lý kịp thời. Đặc biệt là đối với trẻ nhỏ tập bơi, luôn phải có sự sát sao của người lớn.

    – Khi mới tập bơi, bạn có thể mặc áo phao để hỗ trợ khả năng nổi trên mặt nước, dễ dàng học bơi nhanh hơn.

    Lời kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Học Bơi Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Dạy Học Xem Bói Bài Tarot Online Miễn Phí (Cực Chất)
  • Học Cách Bói Bài Tarot Online Đơn Giản Và Chính Xác 100%
  • Xem Bói Bài Thời Vận Ngày Hôm Nay Bằng Bói Bài Tây 32 Lá Siêu Chuẩn
  • Hướng Dẫn Ba Mẹ Dạy Trẻ Học Bơi
  • Cách Viết Chữ Đẹp Trên Bảng Của Giáo Viên Có Nhiều Năm Kinh Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Luyện Viết Bảng Đẹp Dành Cho Học Viên Và Giáo Viên
  • Kỹ Thuật Dạy Học Sinh Lớp 1 Viết Đúng, Viết Đẹp
  • Mẫu Chữ Tập Viết Lớp 1
  • Bản Mềm Vở Mẫu Tập Viết 29 Chữ Cái Dành Cho Học Sinh Lớp 1 Cỡ 4 Ô Ly
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ Đ Sáng Tạo
  • Viết chữ đẹp là một nghệ thuật, người viết chữ đẹp là một nghệ sĩ. Viết chữ trên giấy hay trên bảng đều đòi hỏi người cầm bút rất nhiều kỹ năng. Bên cạnh vốn kiến thức để biết cách viết chữ đẹp trên bảng. Người cầm bút phải có sự khéo léo, kiên nhẫn để tập luyện.

    Cầm phấn đúng chuẩn

    Cầm phấn cũng cầm bằng 3 ngón tay giống như khi cầm bút: ngón trỏ, giữa, cái. Tuy nhiên, khác nhau ở điểm:

    Khi cầm bút, ngón giữa có chức năng chính là làm điểm tựa. Nhưng khi cầm phấn thì cả 3 ngón tay đều giữ và điều khiển viên phấn.

    Để di chuyển phấn dễ dàng, tạo nét chữ đẹp. Người viết chú ý viên phấn cách đầu ngón tay cái 1cm.

    Cách viết chữ đẹp trên bảng là khi cầm phấn người viết không nên cầm quá chặt hoặc lỏng. Độ cầm chắc vừa phải, thoải mái sẽ giúp quá trình viết thuận lợi hơn.

    Cách điều khiển phấn

    Tùy vào hướng đi của viên phần mà người viết tạo độ nhấn cho từng ngón sao cho phù hợp. Ví dụ điều khiển nét viết sang phải thì nên nhấn mạnh ngón cái. Điều khiển nét viết sang trái thì tập trung nhấn mạnh ngón giữa và trỏ.

    Muốn tạo nét thanh, người viết cầm phấn nhẹ tay và di chuyển lên trên. Ngược lại, để tạo nét đậm khi di chuyển phấn xuống cần miết mạnh một chút. Luôn xoay đầu phấn là cách để sở hữu các nét chữ trên bảng đều đặn, thanh mảnh.

    Để biết cách viết chữ đẹp trên bảng không hề khó nhưng cũng không đơn giản chút nào. Điều quan trọng nhất là người viết phải thực sự chú tâm rèn luyện mỗi ngày. Mới đầu tập viết chắc chắn trình bày bảng sẽ vụng về, nét chữ không được đều. Nhưng nếu chăm chỉ tập luyện một thời gian chắc chắn chữ viết sẽ cải thiện và đẹp như ý muốn.

    Chú ý tư thế đứng

    Tuyệt đối không đứng đối diện che hết mặt bảng, vì người ở dưới không thể nhìn thấy được. Khi viết nên đứng tránh về một bên trái hoặc phải tùy vào hướng viết. Tránh không che khuất tầm nhìn của người ở dưới. Một lưu ý khác để biết cách viết chữ đẹp trên bảng. Đó là không viết quá cao hoặc quá thấp. Việc khum cúi người hay nhón lên cao khiến chữ dễ bị lệch, nét không đều.

    Một số lưu ý cơ bản

    Ngoài những lưu ý trên, người viết nên nhớ để trình bày bảng đẹp, luyện chữ đẹp. Trước hết, người cầm bút cần luyện tập thuần thục chữ thường, chữ hoa, tập các kỹ thuật liền mạch. Cụ thể là các nét móc, tròn, cong, thẳng… Thực hành nhiều để cổ tay, các ngón tay dẻo dai, giúp điều khiển phấn dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Chữ Kiểu Đẹp, Chữ In Đậm, Nghiêng, Gạch Ngang Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Cho Người Mới Tập Thể Hình
  • Cách Chơi Liên Minh Huyền Thoại Cho Người Mới Chơi
  • Hướng Dẫn Chơi Liên Minh Huyền Thoại Cơ Bản Cho Người Mới Chơi
  • Thuật Ngữ Liên Minh, Cách Chơi Lmht Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Lấy Lại Mật Khẩu Vnedu Của Bạn Một Cách Nhanh Chóng

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 : Bật Mí Cách Hack Vàng Liên Quân Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Tăng Hàng Triệu View Youtube Chỉ Sau 10 Phút
  • Cách Tăng View Cho Youtube Nhanh Chóng An Toàn
  • Cách Tăng View, Hack Sub Trên Youtube Nhanh Nhất 2022
  • Tải Game War Robots Mod Apk V6.2.2 (Vô Hạn Tiền)
  • VnEdu được phát triển bởi VNPT Group, giúp giáo viên quản lý học sinh, điểm đầu vào, quản lý lớp học Hiệu quả hơn. Đồng thời, nó cũng cho phép sinh viên theo dõi kết quả học tập dễ dàng.

    Vì vậy, không may quên mật khẩu đăng nhập VnEdu, phải làm sao? Đó là một câu hỏi mà nhiều người cần tìm câu trả lời. Giáo viên và học sinh & # 39; tài khoản sẽ có các cách khác nhau để khôi phục mật khẩu, vì vậy vui lòng tham khảo bài viết sau để tìm hiểu cách:

    Tiếng Anh

    Hướng dẫn giáo viên lấy lại mật khẩu VnEdu

    Tài khoản khai báo số điện thoại, email

    Bước 1: Truy cập trang chủ VnEdu, nhấp Đăng nhập Ở góc trên bên phải, chọn Giáo viên đăng nhập.

    Bước 2: Trưng bày Đăng nhập xuất hiện, nhấp vào liên kết Quên mật khẩu?

    Bước 3: Trong cửa sổ Quên mật khẩu, nhập số điện thoại hoặc email của tài khoản để lấy lại mật khẩu trong hộp Số điện thoại hoặc emailvà sau đó nhấn nút Lấy lại mật khẩu.

    Bước 4: Trong trường hợp lấy lại mật khẩu bằng số điện thoại, hãy viết tin nhắn theo cú pháp: QMK TL gửi tới 8099 (1.000 đồng / tin nhắn). Sau đó nhập mã mà hệ thống đã gửi đến điện thoại di động của bạn vào ô Mã di động. Trong dòng Vui lòng chọn tài khoản bạn muốn lấy lại mật khẩu của mình, chọn tên tài khoản để lấy mật khẩu và nhấp vào nút Tiếp tục. Trong cửa sổ Xác nhận mật khẩu, nhập và xác nhận mật khẩu mới.

    Trong trường hợp khôi phục mật khẩu bằng email, chọn tên tài khoản để đặt lại mật khẩu, sau đó nhấn nút Tiếp tục. Sau đó, hệ thống sẽ gửi liên kết đến địa chỉ email được khai báo, nhấp vào liên kết để nhập và xác nhận mật khẩu mới.

    Tài khoản không khai báo số điện thoại, email

    Trong trường hợp tài khoản giáo viên không khai báo số điện thoại hoặc địa chỉ email của bạn, vui lòng liên hệ với quản trị viên của trường Cập nhật thông tin hồ sơ. Tiến hành như sau:

    Cách 1: Về mặt hàng Hồ sơ nhân sự (Bắt đầu / Quản lý nhân sự / Hồ sơ nhân sự) trong Quản lý trường học, cập nhật thông tin: Số điện thoại di động, email.

    Cách 2: Đối với các giáo viên không thể truy cập quản lý trường học, hãy liên hệ với quản trị viên phần mềm của trường để cập nhật thông tin hồ sơ theo các hướng dẫn ở trên.

    Hướng dẫn sinh viên lấy lại mật khẩu VnEdu

    Bước 1: Truy cập trang chủ Tiếng Anh, nhấp chuột Đăng nhập Ở góc trên bên phải, chọn Sinh viên đăng nhập.

    Bước 2: Trưng bày Đăng nhập vào tài khoản của bạn xuất hiện, nhấp vào liên kết Lấy lại mật khẩu.

    Bước 3: Sử dụng số điện thoại đã đăng ký, nếu không hãy nhớ số điện thoại có thể Tìm kiếm theo mã sinh viên. Sau đó, lấy lại mật khẩu theo cú pháp VNEDU HS MK gửi tới 8099 (1.000 đồng / SMS).

    Bước 3: Hệ thống sẽ gửi mật khẩu mới đến số điện thoại, đăng nhập vào hệ thống bằng mật khẩu đó.

    Như vậy, giáo viên và học sinh đã biết cách lấy lại mật khẩu VnEdu rồi!

      Cách lấy mât khâu vnedu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cara Hack Uc Pubg Mobile 2022: Cach Hack Pubg Mobile Vng Android
  • Tải Về Điện Thoại Bản Hack Game Dream League Soccer 2022 Full Tiền Vàng Hấp Dẫn Nhất 2022
  • Tăng View, Tăng Like, Tăng Follow Theo Dõi Tik Tok
  • Tăng Tym Tik Tok 2022
  • Tải Adorable Home Hack V1.8.6 (Mod Full Tim, Money)
  • Đào Tạo Giáo Viên Yoga

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Tin Trung Tâm Yoga Tkim Hải Phòng
  • Đào Tạo Giáo Viên, Hướng Dẫn Viên, Huấn Luyện Viên Yoga
  • Hướng Dẫn Cách Để Tập Yoga Tại Nhà ?
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Web Bằng Joomla 2.5 Cho Người Không Chuyên
  • Phát Hành Phiên Bản Joomla! 3.3 Beta 2
  • Bạn có muốn trở thành một hướng dẫn viên Yoga

    Hội Yoga Hải Phòng hiện đang cung cấp các khóa học đào tạo để trở thành hướng dẫn viên Yoga chuyên nghiệp. Khóa học bao gồm phần thực hành và phần lý thuyết. Trong quá trình học các học viên sẽ có cơ hội được quan sát và học hỏi cách dạy của các giáo viên đang làm việc tại trung tâm và cũng là cơ hội để dạy lẫn nhau trong quá trình học. Bằng việc dạy lẫn nhau, quan sát và tiếp thu các ý kiến đóng góp của bạn cùng lớp và các giáo viên, học viên sẽ dần nâng cao khả năng đứng lớp của mình. Tiếp đến, các học viên được yêu cầu dạy chính thức 30 buổi (45h) tập Yoga để hoàn thiện khóa học.

    Từ năm 2022, đã có hơn 40 học viên hoàn thiện khóa học đào tào hướng dẫn viên Yoga. Các học viên đến từ nhiều tỉnh thành trong cả nước với nhiều lứa tuổi khác nhau. Nhiều học viên sau khi học xong đã tự mở phòng tập và rất thành công trong việc giảng dạy. Được nhiều người đăng ký đến tập. Một số học viên khác đã lựa chọn các trung tâm, câu lạc bộ do Hội giới thiệu để làm việc.

    Ai có thể tham gia khóa học hướng dẫn viên Yoga

    Những bạn yêu thích thể thao muốn thay đổi công việc, hoặc tìm một công việc bán thời gian

    Hướng dẫn viên các phòng tập thể dục, giáo viên cho cá nhân

    Thầy thuốc, chuyên khoa vật lý trị, chuyên khoa liệu lâm sàng đang tìm kiếm để thêm vào kiến ​​thức của họ về khả năng phục hồi chức năng

    Diễn viên múa đang làm việc, đã nghỉ hưu và các huấn luyện viên phong trào

    Làm thế nào để nhận chứng chỉ Yoga

    Sau khi khóa học, học viên cần phải thực hành giảng dạy Yoga. Một khi đã trở nên nhuần nhuyễn và thông thạo với các bài tập và giáo trình. Học viên có thể tham gia một kỳ thi giả hoặc xác nhận kỳ thi thật.

    Ai là người dạy các khóa học?

    Các khóa học được giảng dạy bởi Phó Chủ Tịch Hội Yoga Hải Phòng Ông Đặng Kim Toàn và các chuyên gia Yoga.

    Các khóa học được tổ chức ở đâu?

    Các khóa học được tổ chức học tập trung tại Hải Phòng. Ngoài ra còn được tổ chức tại Quảng Ninh, Hải Dương và Hưng Yên.

    Làm thế nào để tìm hiểu thêm về khóa học?

    Để tìm hiểu thêm về khóa học xin vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 08.4567.9999

    Hoặc gửi email về [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Reset Camera Xiaomi Yi 360 Các Loại
  • Hướng Dẫn Build Tướng Master Yi Trong Liên Minh Tốc Chiến, Cách Lên Đồ
  • Hướng Dẫn Kết Nối Di Động Với Yi Camera Xiaomi
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Camera Yi Xiaomi Trên Điện Thoại, Máy Tính Update 2022
  • Yorick Mùa 11: Cách Chơi, Lên Đồ & Bảng Ngọc Yorick Top
  • Đào Tạo Giáo Viên, Hướng Dẫn Viên, Huấn Luyện Viên Yoga

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Để Tập Yoga Tại Nhà ?
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Web Bằng Joomla 2.5 Cho Người Không Chuyên
  • Phát Hành Phiên Bản Joomla! 3.3 Beta 2
  • Hướng Dẫn Học Joomla Bằng Tiếng Việt
  • How To Backup Joomla Site Using Akeebabackup?
  • KHÓA HỌC ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN VIÊN YOGA

    BẠN CÓ MUỐN TRỞ THÀNH MỘT HƯỚNG DẪN VIÊN YOGA

    Trung tâm hiện đang cung cấp các khóa học đào tạo để trở thành hướng dẫn viên Yoga chuyên nghiệp. Khóa học bao gồm phần thực hành và phần lý thuyết. Trong quá trình học các học viên sẽ có cơ hội được quan sát và học hỏi cách dạy của các giáo viên đang làm việc tại trung tâm và cũng là cơ hội để dạy lẫn nhau trong quá trình học. Bằng việc dạy lẫn nhau, quan sát và tiếp thu các ý kiến đóng góp của bạn cùng lớp và các giáo viên, học viên sẽ dần nâng cao khả năng đứng lớp của mình. Tiếp đến, các học viên được yêu cầu dạy chính thức 30 buổi (45h) tập Yoga để hoàn thiện khóa học.

    Từ năm 2011, đã có hơn 50 học viên hoàn thiện khóa học đào tào hướng dẫn viên Yoga. Các học viên đến từ nhiều tỉnh thành trong cả nước với nhiều lứa tuổi khác nhau. Nhiều học viên sau khi học xong đã tự mở phòng tập và rất thành công trong việc giảng dạy. Được nhiều người đăng ký đến tập. Một số học viên khác đã lựa chọn ở lại làm việc cho trung tâm.

    AI CÓ THỂ THAM GIA KHÓA HỌC HƯỚNG DẪN VIÊN YOGA

    LÀM THẾ NÀO ĐỂ NHẬN CHỨNG CHỈ YOGA

    Sau khi khóa học, học viên cần phải thực hành giảng dạy Yoga. Một khi đã trở nên nhuần nhuyễn và thông thạo với các bài tập và giáo trình. Học viên có thể tham gia một kỳ thi giả hoặc xác nhận kỳ thi thật.

    AI LÀ NGƯỜI DẠY CÁC KHÓA HỌC

    Tất cả các khóa học đều được giảng dạy bởi giám đốc trung tâm Yoga chúng tôi Mr Kim Toàn là huấn luyện viên của sở thể dục thể thao Hải Phòng và là chủ tịch CLB Yoga Hải Phòng.

    CÁC KHÓA HỌC ĐƯỢC TỔ CHỨC Ở ĐÂU

    Các khóa học được tổ chức học tập trung tại Hải Phòng. Ngoài ra còn được tổ chức tại Quảng Ninh, Hải Dương và Hưng Yên.

    LÀM THẾ NÀO ĐỂ TÌM HIỂU THÊM VỀ KHÓA HỌC

    Để tìm hiểu thêm về khóa học xin vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 0936.636.727

    Hoặc gửi email về [email protected]

    Yoga: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Tin Trung Tâm Yoga Tkim Hải Phòng
  • Đào Tạo Giáo Viên Yoga
  • 2 Cách Reset Camera Xiaomi Yi 360 Các Loại
  • Hướng Dẫn Build Tướng Master Yi Trong Liên Minh Tốc Chiến, Cách Lên Đồ
  • Hướng Dẫn Kết Nối Di Động Với Yi Camera Xiaomi
  • Vnedu: Cách Tra Cứu Điểm Của Học Sinh, Xem Điểm Trên Vnedu.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Điểm Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Điểm Thi Vào Lớp 10 Năm 2022, Xem Điểm Thi Vào 10 Chính Xác
  • Hướng Dẫn Xem Kết Quả Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt Ở Nhật Và Việt Nam ” Đăng Ký Thi Jlpt
  • Giới Thiệu Về Bài Thi Mos
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Hàm Cơ Bản Trong Bài Thi Mos; Cách Đặt Công Thức Vào Ô Tính Hiệu Quả
  • 1. Lấy mã học sinh tra cứu điểm VnEdu

    http://vnedu.vn/gui-tin-nhan-lay-ma-hoc-sinh-tren-vnedu/

    Bước 2:

    Trong giao diện này bạn sẽ nhìn thấy các mục yêu cầu phụ huynh điền đầy đủ thông tin, gồm Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện, Tên trường (trường học phải đăng ký sử dụng dịch vụ VnEdu thì mới có thể tìm kiếm được), Tên lớp, Tên học sinh, Ngày sinh, Năm học. Lưu ý những thông tin nào ghi dấu (*) thì bắt buộc phải điền thông tin.

    Sau khi điền đầy đủ thông tin thì cha mẹ nhấn nút Tìm kiếm.

    Lưu ý khi tìm mã học sinh

    • Mã học sinh cần phải là mã được cung cấp cho năm học hiện tại.
    • Mật khẩu mặc định là số điện thoại đã đăng ký SLLĐT với giáo viên chủ nhiệm của con em mình. Dịch vụ này sẽ cho phép phụ huynh tra cứu kết quả học tập của con em mình, và có thể nhận được tin nhắn từ hệ thống vnEdu.

    2. Hướng dẫn tra cứu điểm trên VnEdu PC

    Bước 2: Nhập số điện thoại hoặc mã học sinh rồi nhấn Tra cứu mã học sinh để xem điểm trên VnEdu.

    Bước 3: Sau đó hệ thống sẽ tra cứu mã số học sinh và phụ huynh nhấn vào tên học sinh, lớp đang học cần xem điểm.

    Bước 4: Nhập mật khẩu để xác nhận tài khoản, rồi nhấn Xác nhận.

    Bước 5: Xem điểm học sinh hiển thị trong bảng điểm trả về kèm theo đó là học lực và hạnh kiểm nếu có.

    3. Tra cứu điểm trên Vnedu cho Android, iOS

    Bước 2:

    Trong giao diện chính của ứng dụng bạn nhấn tiếp vào Kết quả học tập ở bên dưới giao diện.

    4. Cách tra điểm số VnEdu trên Smart tivi

    Sau đó phụ huynh điền mã số học sinh đã có hoặc nhập số điện thoại đã đăng ký dịch vụ Sổ liên lạc điện tử với GVCN rồi nhập tỉnh thành phố. Nhấn Lọc để tìm kiếm. Hiển thị tên học sinh và lớp học để xem sổ điểm là được. Phụ huynh sẽ cần mật khẩu thì mới xem được nội dung điểm số.

    5. VnEdu là gì?

    VnEdu là phần mềm dành riêng cho các trường học do tập đoàn VNPT phát triển vào năm 2012 và được sử dụng cho tới nay. VnEdu cung cấp dịch vụ Sổ liên lạc điện tử nhằm kết nối giữa nhà trường và phụ huynh để nắm bắt rõ tình hình học tập của con em mình. Với tính năng Sổ liên lạc điện tử này sẽ giúp huynh tra cứu điểm số các môn học, kèm theo đó là nhiều thông tin khác như thời khóa biểu, nhận xét của giáo viên với học sinh. Phụ huynh sẽ đăng nhập hệ thống qua mã học sinh được cung cấp từ GVCN để truy cập vào hệ thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tra Cứu Điểm Kết Quả Học Tập Trên Vnedu
  • Hướng Dẫn Xem Điểm Thi Jlpt Tháng 12/2018 Qua Mạng Ở Việt Nam Nhanh Nhất ” Hướng Dẫn, Kỳ Thi Jlpt
  • Cách Tra Cứu Điểm Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Cách Xem Điểm Thi Thpt Trên Điện Thoại, Tra Cứu, Tìm Điểm Thi
  • Thi Toeic Ở Đâu? Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Thi Toeic (Cập Nhật Vào Tháng 11/2020)
  • Cách Tăng Thu Nhập Khi Làm Giáo Viên Yoga

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện 5 Động Tác Yoga
  • Những Cuốn Sách Học Yoga Hay Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Quản Lý Module Trong Joomla3
  • Joomla Module Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Joomla Và Cách Quản Trị Website Joomla Dễ Dàng Nhất
  • Vậy là cuối cùng, bạn cũng đang dạy yoga rồi phải không? Sau khi có một cú chuyển đổi ngoạn mục, dũng cảm và đầy bất ngờ từ công việc trước đây sang dạy yoga, bạn cảm thấy thế nào? Tôi không hỏi bạn về những phần thưởng về mặt cảm xúc và tinh thần, vì chắc chắn, dạy yoga và chia sẻ thực hành này với mọi người là một trong những điều tốt nhất bạn có thể làm. Tôi đang hỏi về thứ thực tế hơn: bạn cảm thấy thế nào về việc kiếm tiền từ dạy yoga? Không dễ dàng chút nào, đúng không? 

    Hướng dẫn dành cho giáo viên yoga – Phần 1 KHÔNG phải là bày mánh cho bạn cách trở thành triệu phú khi làm một giáo viên yoga, mà chính là chỉ cho bạn cách kiếm tiền để có một cuộc sống kha khá khi làm một giáo viên yoga. Hướng dẫn giáo viên yoga – Phần 2 tập hợp dữ liệu về các nguồn tài nguyên tuyệt vời giúp giáo viên yoga học hỏi và phát triển. Hướng dẫn giáo viên yoga – Phần 3 chỉ cho bạn nhiều bộ công cụ khác nhau giúp cuộc sống của bạn, một giáo viên yoga, dễ dàng và hiệu quả hơn.

    Giờ thì hãy quay lại nội dung bài viết này về thu nhập của giáo viên yoga (Phần 1). Bài viết này KHÔNG chỉ cho bạn cách trở thành triệu phú với vai trò là một giáo viên yoga, mà là chỉ cho bạn cách kiếm sống đàng hoàng khi là một giáo viên yoga. Tôi tin rằng giáo viên yoga không cần phải khó nhọc để đạt được mục đích, đặc biệt là khi họ dành rất nhiều sự nỗ lực, thời gian, năng lượng và mong muốn tốt đẹp để chia sẻ những điều có ích cho cộng đồng. Mọi giáo viên yoga đều xứng đáng nhận phần thưởng tốt hơn. 

    Một số giáo viên yoga đã kiếm được khá nhiều tiền. Nhưng bạn biết gì không? Hoặc là số phận của họ là được sinh ra trong sự giàu có, hoặc họ là giáo viên nổi tiếng, hoặc một phần lớn thu nhập của họ không đến từ việc dạy yoga trực tiếp. 

    Bạn sẽ tự hỏi, nếu không phải từ việc dạy yoga, thu nhập khác đến từ đâu? Trước khi trả lời câu hỏi này, chúng ta hãy xem tình hình thu nhập của giáo viên yoga hiện tại và chiến lược của một giáo viên yoga thành công (về mặt kinh tế). 

    Tình hình hiện tại về thu nhập của một giáo viên yoga

    Theo CNN, ước tính thu nhập trung bình của giáo viên yoga / pilates là khoảng 62.000 USD mỗi năm, hơn 5.000 USD mỗi tháng. Nghe có vẻ tốt phải không? 5.000 USD mỗi tháng là một khoản thu nhập kha khá đối với một người lao động bình thường. Nhưng bạn có tin con số đó không? Tôi thì không tin đâu, trừ khi giáo viên đó có một lịch trình đầy đủ 5 lớp mỗi ngày và 6 ngày mỗi tuần. Bạn có biết giáo viên nào có lịch trình bận rộn điên rồ thế này không? Hiếm lắm! Đơn giản là vì các giáo viên yoga sẽ không thể theo kịp lịch trình đáng sợ đó, nó sẽ bào mòn họ, hoặc về thể chất hoặc tinh thần hoặc cả hai. 

    Thu nhập có thể dao động đáng kể cho các giáo viên yoga khác nhau. Trong khi hầu hết các giáo viên kiếm được ít hơn $US30.000 mỗi năm, một số giáo viên (chỉ một số ít thôi) kiếm được $US300.000 trở lên. Nhưng đối với những giáo viên kiếm được nhiều tiền, tất cả họ đều có cùng một công thức thành công: đa dạng hóa thu nhập ngoài giảng dạy cho các phòng tập yoga. Nói cách khác, họ nhận được thu nhập từ các nguồn khác. 

    Chiến lược cho một giáo viên yoga thành công (về mặt kinh tế)

    • Dạy

    • Viết

    • Nói chuyện

    • Bán

    Chiến lược này sẽ phù hợp hơn đối với các giáo viên yoga mới và ít kinh nghiệm hơn, hoặc những giáo viên đang thấy mình phải vật lộn với việc kiếm tiền.

    Bây giờ chúng ta hãy đi thẳng vào từng chiến lược.

    DẠY

    1. Dạy tại các studio hoặc phòng tập thể dục địa phương

    Bạn và tôi, mọi người đều biết rằng đây là cách phổ biến nhất để làm giáo viên yoga. Đó là một cách tuyệt vời cho bất kỳ giáo viên yoga nào vì bạn không phải đầu tư thêm vào bất kỳ cơ sở vật chất nào để bắt đầu giảng dạy. Các studio hoặc phòng tập thể dục đã được trang bị đầy đủ với tất cả các thiết lập cần thiết cho một lớp yoga đẹp. Đó cũng là một cách tuyệt vời để cải thiện hồ sơ giảng dạy và sơ yếu lý lịch của bạn. Tuy nhiên, nếu đây là nguồn thu nhập duy nhất của bạn, bạn sẽ bị hao mòn sớm hay muộn. Bạn có thể đã nghe nói rằng một số giáo viên kiếm được $80 mỗi lớp, trong khi lương của bạn là $40 hoặc thậm chí ít hơn? Điều này có thể đúng. Nhưng cũng đúng là họ phải mất 5 năm hoặc hơn để có mức lương đó, và giờ họ là dạng giáo viên nổi tiếng trong khu vực. Vì vậy, trước tiên, bạn phải tồn tại thêm 5 năm nữa để đạt được điều đó, phải không? Tiếp tục giảng dạy tại các studio, nhưng đừng dồn tất cả nỗ lực và năng lượng của bạn vào đó, hãy chuyển sang các nguồn thu nhập khác.

    2. Dạy kèm yoga (private)

    3. Dạy yoga cho công ty / nơi làm việc

    Đừng bỏ qua cơ hội này vì dạy yoga tại công sở là một cách tuyệt vời để tăng thu nhập của bạn. Và hãy nghĩ về nó, thật bổ ích khi giúp mọi người thư giãn và tĩnh tâm, tìm về bên trong sau một thời gian làm việc căng thẳng phải đối phó với tất cả các tác động bên ngoài. 

    Ngoài ra, việc dạy yoga cho công ty thường theo dạng ký hợp đồng trong một khoảng thời gian và bạn có thể tính giá cao cho các lớp này. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng dễ dàng có được loại hợp đồng lên lớp này với các doanh nghiệp. Bạn cần một số liên lạc nội bộ hoặc có người giới thiệu. Nếu không, hãy ra ngoài kết nối. Làm quen với nhiều người hơn trong thế giới doanh nghiệp này. Hỏi vòng vòng bạn bè xung quanh mình. 

    4. Dạy yoga trực tuyến

    Một số lưu ý thêm về ngành khóa học trực tuyến, với giá trị hơn 100 tỷ USD mỗi năm. Vì vậy, đừng chỉ dạy các lớp offline. Hãy chuyển đổi kiến thức và kỹ năng của bạn thành một khóa học yoga online. Một định dạng online khác bạn có thể xem xét là tạo một mục trên trang web của bạn chỉ có thể được truy cập thông qua đăng ký hoặc một số hình thức phải trả tiền. 

    5. Tổ chức các chuyến yoga nghỉ dưỡng

    Khi bạn làm việc trong ngành yoga được một thời gian, bạn bắt đầu có được một mạng lưới các học viên, người theo dõi và giáo viên trong cộng đồng yoga. Một khi bạn có những kết nối đang phát triển này, bạn có thể tổ chức các chuyến yoga nghỉ dưỡng. 

    Bạn không cần phải suy nghĩ về một nơi quá sức phi thường mà mọi người đều đang mơ ước. Bạn biết là giấc mơ hầu như không xảy ra trong thực tế mà. Vì vậy, hãy thực tế. Bạn có thể bắt đầu với một khóa trị liệu tại địa phương, chọn nơi cách thành phố / thị trấn của bạn 2 hoặc 3 giờ di chuyển. Tôi nghĩ thể nào cũng phải có một số nơi đủ đẹp và yên bình cho một khóa nghỉ dưỡng yoga. 

    Bạn có thể ngạc nhiên rằng nhiều sinh viên của bạn sẽ muốn đi sâu hơn vào quá trình luyện tập yoga của họ bằng cách đi yoga retreat.

    6. Tổ chức hội thảo/ các buổi chuyên đề yoga

    Hội thảo là một cách để nâng cao thu nhập của bạn trong khi kết hợp kiến thức của bạn trong một lĩnh vực cụ thể. Bạn có thể tổ chức hoặc làm diễn giả trong các hội thảo yoga và thiền, hoặc các hội thảo về yoga Nidra, chế độ ăn kiêng Ayurveda, liệu pháp yoga, yoga trên không và chữa bệnh bằng âm thanh.

    7. Mở một phòng tập tại nhà

    Bạn vừa hoàn thành một khóa đào tạo giáo viên yoga và đang khó nhọc tìm một studio để bắt đầu hành trình giảng dạy của bạn? Hoặc gần đây bạn cảm thấy mệt mỏi vì phải chạy sô đi dạy tại các phòng tập khác nhau? Có lẽ đã đến lúc nghĩ về việc mở một phòng tập của riêng bạn.

    Bạn có thể nghĩ rằng vốn là vấn đề ngăn cản bạn mở phòng tập riêng? Vâng, nó sẽ là một hạn chế nếu mở phòng tập lớn. Và Không, nếu đó là một phòng tập tại nhà. Vì vậy, nếu bạn có một chút tiết kiệm, hãy xem xét tùy chọn này để tăng số lượng các lớp yoga của bạn; và do đó tăng thu nhập của bạn.

    Tham khảo bài viết này về cách thiết lập một phòng tập yoga tại nhà với một ngân sách nhỏ.

    8. Dạy TTC (khóa đào tạo giáo viên)

    VIẾT

    Không phải ai cũng thích viết. Tại sao? Bởi vì việc viết lách cần có thời gian và không phải ai cũng viết được. Đó là thực tế. Vậy tại sao tôi lại làm nổi bật phần VIẾT ở đây? 

    Tất cả chúng ta đều biết là mọi người đều thích đọc, nhưng thường quá bận rộn hoặc quá lười để viết. Người ta thích có người viết ra những suy nghĩ của họ thay cho họ. Hoặc chỉ đơn giản là họ thích đọc một ý kiến từ người khác. Mọi người thích đọc. Và bạn làm những gì mọi người không muốn làm. Bạn viết! 

    1. Bắt đầu viết blog

    2. Viết đánh giá

    3. Bắt đầu các chương trình liên kết

    Chương trình liên kết ngày càng trở nên phổ biến hơn thời gian gần đây. Nghe có vẻ xa lạ với nhiều người trong chúng ta, nhưng về cơ bản, các chương trình liên kết là bất kỳ chương trình nào thưởng cho bạn một khoản hoa hồng cho bất kỳ khách hàng nào bạn giới thiệu. Ví dụ, Beinks có một chương trình liên kết thưởng một khoản hoa hồng lên tới 15% cho bất kỳ thảm yoga bán được. Bạn cần đăng ký chương trình liên kết, chia sẻ quan điểm của bạn về sản phẩm của họ bằng cách viết nội dung và đánh giá chất lượng. Bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy rằng mọi người thích nghe ý kiến của bạn và đọc những đánh giá của bạn. Một số trong số người đọc sẽ chuyển hành người mua; do đó hoa hồng của bạn được trả, và thu nhập của bạn sẽ từ từ tăng lên. 

    Tôi thật lòng khuyên bạn nên sử dụng các sản phẩm này trước khi đăng ký bất kỳ chương trình liên kết nào. Một khi bạn thực sự yêu thích và tin tưởng vào sản phẩm của họ, rất có thể những người khác cũng sẽ thích những sản phẩm chất lượng này giống như bạn. 

    4. Viết e-book

    Nghe có vẻ viễn vông đối với bạn? Tôi đã từng nghĩ viết sách chỉ dành cho các nhà văn hoặc nhà triết học. Điều này có thể đúng trước đây. Nhưng không phải hiện tại, không phải ở thời đại kỹ thuật số nơi mọi người có thể xuất bản nội dung của riêng họ, bao gồm cả sách điện tử. 

    5. Viết nội dung cho các ấn phẩm và tạp chí

    Bạn có thể viết các bài báo về đề tài sức khỏe / yoga một cách thường xuyên cho các báo địa phương hoặc gửi các bài báo cho các tạp chí. Bạn cũng có thể tiếp cận với một số ấn phẩm trực tuyến có thể trả tiền cho mỗi bài báo được xuất bản (ví dụ: Yoga International hay Yoga Journal).

    Một số thương hiệu có ngân sách tiếp thị đáng kể sẽ trả tiền cho bạn khi đề cập đến tên của họ hoặc đánh giá sản phẩm của họ trên trang web hoặc các kênh mạng xã hội của bạn. Tuy nhiên, đừng bao giờ làm việc với các thương hiệu bạn không kết nối hoặc đi ngược lại giá trị của bạn – điều đó sẽ làm tổn hại đến hồ sơ và uy tín của bạn.

    Bạn có thể làm rất nhiều với việc viết và có nhiều cơ hội kiếm tiền từ nó. Hãy nhớ tham khảo lại 6 cách trên để viết nội dung giúp tăng thu nhập của bạn khi là một giáo viên yoga. Chúng ta hãy chuyển sang phần tiếp theo. 

    NÓI CHUYỆN – TALK

    1. Làm podcast 

    Podcasting có thể khá thú vị và cũng hiệu quả. Podcasting là một cách khác để chia sẻ chuyên môn yoga của bạn với mọi người bằng cách nói về nó. Ngày càng có nhiều người nghe podcast thường xuyên. Vì vậy, đừng chỉ giới hạn mình là một giáo viên yoga tại một vị trí địa lý nhất định. 

    Podcasting giống như viết blog. Nhưng thay vì viết, bạn nói, nói và nói. Một số người thích đọc, một số thích nghe và xem. 

    2. Trở thành một Đại sứ , Influencer hoặc KOL (Key Opinion Leader – các nhà dẫn đắt quan điểm chính)

    Cá nhân tôi không phải là một fan của các trang truyền thông xã hội. Tuy nhiên, tôi vẫn nói về điểm này như một cách để tăng thu nhập khi làm một giáo viên yoga. Một số bạn có thể thấy cách này phù hợp với mình. 

    Như đã đề cập trước đó, hãy làm những việc giúp bạn tăng thu nhập. Nhưng đừng đánh mất giá trị của bạn. Hãy luôn chú ý đến những gì bạn nói và chia sẻ với khán giả của bạn. 

    3. Tạo kênh YouTube của riêng bạn

    Nếu bạn cảm thấy thoải mái và đam mê làm video, hãy tạo một kênh Youtube. Tôi biết một số người bạn của tôi đã tạo các kênh của họ và có vài nghìn người đăng ký chỉ trong 3 tháng đầu tiên. Điều này cho bạn thấy rằng mọi người vẫn đang khát thông tin mặc dù dường như có rất nhiều video trên thế giới mạng.

    BÁN

    1. Bán sản phẩm 

    Giáo viên yoga vẫn là con người. Họ không thể chỉ hít không khí để sống sót. Tất cả chúng ta đều giống nhau. Tất cả chúng ta đấu tranh để kiếm sống. Thật khó khăn cho giáo viên yoga để có một cuộc sống tốt mà không có công việc phụ khác.

    Mấu chốt là bạn cần yêu thích và tin tưởng vào chất lượng của sản phẩm đủ để bán chúng. Đừng bao giờ bán những thứ mà bạn thấy không thoải mái khi dùng. 

    Hãy tiếp cận các nhãn hàng để lấy sản phẩm dùng thử. Nếu bạn yêu thích chúng, hãy đăng ký giá sỉ để bạn có thể bán lại các sản phẩm và kiếm lời. Hầu hết các thương hiệu (ví dụ Beinks) có giá sỉ có thể giảm giá tới 40% so với giá bán lẻ. Tôi muốn giới thiệu bạn bắt đầu với thảm yoga hoặc dụng cụ yoga (như túi yoga, dây đeo yoga, khối yoga, gối tập, đệm thiền, tinh dầu). 

    2. Tạo thương hiệu của riêng bạn

    Nếu bạn là một người thích kinh doanh và có một ý tưởng tuyệt vời về một sản phẩm thích hợp, hãy xem xét việc sản xuất nó dưới thương hiệu của riêng bạn. Tuy nhiên, bắt đầu kinh doanh và xây dựng thương hiệu đòi hỏi rất nhiều nỗ lực. Nên bạn cần thận trọng với bước đi này. Nếu bạn xem dạy học là việc chính của mình, tôi khuyên bạn nên bỏ công việc kinh doanh này sang một bên, nó sẽ ngốn tất cả thời gian và sức lực của bạn đến mức bạn sẽ không còn thời gian để dạy nữa!

    Bạn vẫn không biết bắt đầu từ đâu? 

    Rất nhiều thông tin, rất nhiều cách thức và chiến lược, đúng không? Đừng cảm thấy quá tải. Thư giãn. Điều quan trọng ở đây là thời gian và quyết tâm trên con đường giảng dạy yoga của bạn. Ít nhất bạn biết có nhiều cách để kiếm sống từ nó. 

    Và luôn nhớ rằng dạy yoga không phải là kiếm tiền. Nó không bao giờ là mục tiêu của bạn khi bạn bắt đầu, phải không? Hầu hết mọi người đã không bắt đầu dạy yoga để kiếm tiền, nhưng nhiều người trong số họ cuối cùng bị căng thẳng vì tiền. Tôi tin rằng giáo viên yoga nên có thể kiếm sống tốt miễn là họ đa dạng hóa bên ngoài studio. 

    Chỉ cần nhớ 4 từ ngắn gọn, đơn giản, cơ bản: DẠY, VIẾT, TRÒ CHUYỆN, BÁN. Chuyển những từ này thành hành động. 

    Vậy bước tiếp theo là gì? 

    Đọc lại bài viết này và chọn ra một vài chiến lược phù hợp với tình hình hiện tại của bạn, với tính cách và các giá trị của bạn. Bắt đầu với một hoặc hai điểm thôi. Đừng lao vào mọi thứ và phân tán năng lượng của bạn ở mọi nơi. Tất cả các chiến lược này cần có thời gian. 

    Nếu bạn không thể sống sót với thu nhập hiện tại, hãy cân nhắc nhận thêm công việc phụ khác để hỗ trợ bản thân trước. Sau đó tiếp tục làm việc từ từ và khôn ngoan cho đến khi thu nhập của bạn từ yoga đủ để bạn giải phóng công việc phụ kia. 

    Nếu bạn quyết định đa dạng hóa thu nhập của mình với vai trò là một giáo viên yoga, bạn cần các công cụ diệu kỳ và mạnh mẽ để giúp bạn đạt được kết quả tốt hơn và nhanh hơn. Đọc Bài viết này để trang bị cho mình những công cụ phù hợp. Rất nhiều trong số đó không phải trả phí. 

    Viết bởi: Jivani

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dũng Sĩ Lệnh Season 5 Chính Thức Ra Mắt Từ 29/08
  • Guide Master Yi Jungle Season 5 Hướng Dẫn Chơi Cách Build Đồ
  • Tướng Khắc Chế Master Yi – Kiếm Sư Wuju
  • Tướng Khắc Chế Master Yi, Một Tướng Đi Rừng 】™️ Caothugame.net
  • Cách Trở Thành Game Thủ Chuyên Nghiệp
  • Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Lấy Lại Tài Khoản Facebook Bị Hack Thành Công 100%
  • Cách Lấy Lại Tài Khoản Facebook Bị Hack Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Kiếm Tiền Trên Youtube Từ A Đến Z, Chỉ Cách Kiếm Tiền Từ Youtube Từ A
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Kiếm Tiền Từ Forex
  • 3 Khoản Chi Tiêu Khiến Bạn Khó Tiết Kiệm Tiền Nếu “quá Tay”
  • PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG MẦM NON BẠCH ĐẰNG

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số 33/KH-MN

    Phường 7, ngày 29 tháng 9 năm 2018

    KẾ HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non

    Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ GD&ĐT;

    Thực hiện Kế hoạch số 1223/ KH-PGD&ĐT- GDMN ngày 24 tháng 9 năm 2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non năm học 2022 – 2022:

    Căn cứ Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên năm học 2022- 2022 tại đơn vị. Trường Mầm non Bạch Đằng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và giáo viên năm học 2022 – 2022 như sau:

    I. MỤC ĐÍCH BỒI DƯỠNG

    – Nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, năng lực tự đánh giá bồi dưỡng thường xuyên (BDTX), tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của nhà trường.

    – Giúp giáo viên cập nhật những kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

    II. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

    Cán bộ quản lý và giáo viên tại đơn vị.

    Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi cán bộ quản lý và giáo viên là 120 tiết/năm học, bao gồm:

    1. Khối kiến thức bắt buộc (bồi dưỡng tập trung):

    1.1 Nội dung bồi dưỡng 1:

    Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    Nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng chính trị, thời sự, Nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách phát triển Giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các hoạt động giáo dục thuộc Chương trình GDMN. Bao gồm:

    a. Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết

    – Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, học tập Nghị quyết do ngành, Thành ủy tổ chức.

    – Các văn bản chỉ đạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 – 2022:

    + Kế hoạch số 2797/KH- UBND ngày 18 tháng 6 năm 2022 của UBND Tỉnh Bến Tre về kế hoạch thời gian năm học 2022- 2022 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

    + Thông tri số 04-TT/TU ngày 17 tháng 7 năm 2022 của Tỉnh Ủy Bến tre Thông tri về nhiệm vụ năm học 2022 – 2022;

    + Kế hoạch số 924/KH-PGD&ĐT ngày 6 tháng 7 năm 2022 của Phòng GD&ĐT TP Bến Tre, Kế hoạch hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, năm học 2022 – 2022.

    + Công văn số 1168/PGD&ĐT- GDMN ngày 11 tháng 9 năm 2022 của Phòng GD&ĐT TP Bến Tre về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2022- 2022.

    + Kế hoạch 1223/KH-PGD&ĐT-GDMN ngày 24 tháng 9 năm 2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non năm học 2022- 2022.

    b. Tự bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm: 15 tiết

    – Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo ngày 07 tháng 5 năm 2022. Điều 4 đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động.

    – Thông tư 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình GDMN.

    1.2 Nội dung bồi dưỡng 2:

    Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    a. Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết

    – Tiêu chí xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm (Kèm theo Kế hoạch số 56/KH-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    – Hướng dẫn tổ chức hoạt động chơi, hoạt động học trong chế độ sinh hoạt theo chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện địa phương, trường, lớp, nhu cầu, hứng thú và khả năng của trẻ.

    – Giao tiếp tích cực của giáo viên mầm non với trẻ và với cha, mẹ của trẻ.

    – Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ trong cơ sở GDMN.

    b. Tự bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm: 15 tiết.

    – Môi trường giáo dục, môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

    – Hướng dẫn hoạt động học cho trẻ mẫu giáo.

    – Hướng dẫn chơi, hoạt động theo ý thích cho trẻ mẫu giáo

    2. Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3):

    Thời lượng: 60 tiết/năm học/giáo viên.

    Thời gian bồi dưỡng tập trung và tự học thực hiện theo quy định tại Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011. Năm học 2022 – 2022, mỗi giáo viên chọn 04 modulle trong 44 modulle.

    Tháng 11/ 2022

    Đặc điểm phát triển thẩm mỹ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thẩm mỹ.

    1. Xác định đặc điểm thẩm mỹ của trẻ mầm non

    2. Xác định mục tiêu giáo dục phát triển thẩm mỹ cho trẻ mầm non

    3. Xác định kết quả mong đợi về sự phát triển thẩm mỹ ở trẻ mầm non

    4. Thiết kế các hoạt động âm nhạc/tạo hình, trên cơ sở của việc xác định đặc điểm, mục tiêu và kết quả mong đợi về giáo dục phát triển thẩm mỹ cho trẻ mầm non theo nội dung chương trình GDMN

    Xác định được mục tiêu giáo dục phát triển thẩm mỹ cho trẻ mầm non.

    Phân tích được những đặc điểm phát triển thẩm mỹ đối với trẻ mầm non.

    Nêu lên sự khác biệt giữa các độ tuổi về những đặc điểm phát triển thẩm mỹ đối với trẻ mầm non.

    Phân định rõ kết quả mong đợi về giáo dục phát triển thẩm mỹ cho trẻ mầm non.

    Thiết kế được các hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non.

    Môi trường giáo dục cho trẻ mầm non

    1. Khái niệm môi trường giáo dục ở trường mầm non

    2. Khu vực bên trong

    3. Đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục mầm non

    4. Các khu vực hoạt động trong nhóm lớp

    5. Trưng bày, trang trí

    6. Khuôn viên ngoài trời

    7. Thực vật, động vật

    8. Bầu không khí trong lớp

    9. Nguồn lực xây dựng môi trường giáo dục

    10. Đánh giá hiệu quả của môi trường giáo dục

    Hiểu được khái niệm ý nghĩa và các yêu cầu của môi trường giáo dục cho trẻ trong trường mầm non. Biết được cách thức tổ chức môi trường giáo dục cho trẻ hoạt động có hiệu quả trong trường MN. Thiết lập được môi trường giáo dục trong lớp và ngoài trời cho trẻ hoạt động ở trường MN. Sử dụng các điều kiện sẵn có để xây dựng môi trường GD cho trẻ phát triển. Sáng tạo trong tổ chức môi trường giáo dục cho trẻ ở trường mầm non.

    Tháng 01/2019

    Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3 – 6 tuổi

    1. Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ từ 3 – 6 tuổi

    3. Môi trường giáo dục cho trẻ từ 3- 6 tuổi

    4. Quy trình xây dựng môi trường giáo dục

    5. Góc hoạt động

    6. Tổ chức hoạt động cho trẻ trong môi trường giáo dục

    Vận dụng lý luận và thực tiễn để xây dựng được môi trường giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ từ 3- 6 tuổi, phù hợp với thự tiễn của địa phương, nhà trường nhằm phát triển toàn diện về năm lĩnh vực: nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, tình cảm, quan hệ xã hội và thẩm mĩ cho trẻ, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN

    Tháng 03 /2019

    Đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt

    1. Tìm hiểu khái niệm trẻ có nhu cầu đặc biệt

    2. Phân loại trẻ có nhu cầu đặc biệt

    3. Đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt

    4. Phát hiện trẻ có nhu cầu đặc biệt

    5. Hỗ trợ trẻ có nhu cầu đặc biệt

    Nêu được khái niệm là trẻ có nhu cầu đặc biệt

    Liệt kê các loại trẻ có nhu cầu đặc biệt.

    Mô tả đặc điểm của từng loại trẻ có nhu cầu đặc biệt: trẻ khuyết tật nghe, nhìn, nói, vận động, trí tuệ, tự kỉ, trẻ nhiễm HIV, trẻ phát triển sớm

    Phát hiện trẻ có nhu cầu đặc biệt trong lớp. Có thái độ tôn trọng sự đa dạng trong lớp học và cố gắng đáp ứng các nhu cầu đa dạng trẻ trong đó trẻ có nhu cầu đặc biệt.

    III. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

    – Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường, cụm trường, của ngành.

    – Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hoá kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung khó đối với giáo viên, những vấn đề nảy sinh, vấn đề mới; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.

    – Việc tập huấn, bồi dưỡng giáo viên theo hình thức tập trung do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện (nếu có).

    – Về tài liệu nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp

    liên tục của giáo viên (nội dung 3) theo địa chỉ http://tailieu.gov.vn

    IV. QUY TRÌNH VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

    1. Bà Huỳnh Thị Duyên, Hiệu Trưởng: Trưởng ban;

    2. Bà Phan Thị Hồng Loan, Tổ trưởng Chuyên môn: Thành viên;

    7. Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm, Nhóm trẻ: Thành viên.

    VI. TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

    – Thời gian bồi dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2018 đến tháng 4/2019.

    – Thời gian tự học được thực hiện theo kế hoạch của trường và kết thúc vào cuối tháng 3/2019 để Ban chỉ đạo thực hiện đánh giá và xếp loại kết quả BDTX của giáo viên; đồng thời xây dựng kế hoạch BDTX năm học tiếp theo.

    VII. ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG 1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên

    – Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.

    – Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.

    2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX

    Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ chuyên môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

    – Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).

    – Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).

    3. Xếp loại kết quả BDTX

    3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

    – Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

    – Loại Khá nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

    – Loại Giỏi nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

    3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

    3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.

    VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị

    – Thành lập Ban chỉ đạo BDTX của trường gồm Ban lãnh đạo và các tổ chuyên môn.

    – Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2022 – 2022 của trường và triển khai kế hoạch đến toàn thể giáo viên cùng thực hiện.

    – Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch; lập sổ ghi chép cẩn thận và đầy đủ nội dung bồi dưỡng.

    – Lập danh sách giáo viên tham gia BDTX năm học 2022 – 2022 và gửi danh sách về Phòng GD&ĐT thành phố.

    – Gửi kế hoạch BDTX năm học 2022 – 2022 của nhà trường, quyết định thành lập ban chỉ đạo và các biểu mẫu về Phòng GD&ĐT thành phố.

    – Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, xếp loại giáo viên và báo cáo kết quả BDTX về Phòng GD&ĐT thành phố Bến Tre theo quy định.

    2. Đối với tổ chuyên môn

    – Thực hiện nội dung bồi dưỡng 1, 2 theo chỉ đạo của nhà trường; căn cứ việc đăng ký nội dung bồi dưỡng 3 của giáo viên, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của tổ, tổng hợp kế hoạch của giáo viên trong tổ, trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch.

    – Lưu hồ sơ của tổ cùng với các hồ sơ chuyên môn khác để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra các cấp.

    – Hồ sơ gồm có:

    + Biểu tổng hợp kế hoạch BDTX của các cá nhân trong tổ có phê duyệt của lãnh đạo nhà trường.

    + Kế hoạch BDTX của cá nhân trong tổ có phê duyệt của lãnh đạo nhà trường.

    3. Đối với giáo viên

    – Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX (kế hoạch BDTX phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng) được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, khắc phục các khó khăn, bất cập thực hiện tốt nhiệm vụ BDTX có chất lượng và hiệu quả thiết thực.

    – Có sổ bồi dưỡng thường xuyên thể hiện các nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và nội dung bồi dưỡng 3 (cần đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình vận dụng của bản thân).

    – Định kỳ báo cáo tổ, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học tập bồi dưỡng thường xuyên vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Tự Học Guitar Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tải Game Bloody Roar 3: Đấu Trường Thú 3 .iso Full Crack Cho Pc
  • Hướng Dẫn Kết Nối Tay Cầm Ps1/ Ps2 /km66/km88 Vào Pc Laptop Đơn Giản Nhất
  • Apriezt Blogger: Nero Burning Rom 12 Phần Mềm Ghi Đĩa Chuyên Nghiệp
  • Cách Ghi Những Clip Nhạc Ra Đĩa Vcd Để Xem Trên Đầu Máy Thông Thường?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100