Pivottable Là Gì? Hướng Dẫn Dùng Pivottable Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Thiết Lập Paypal Trên Woocommerce Bằng Paypal Identity Token
  • Cách Mua Một Tên Miền (Domain) Tại Godaddy
  • Cách Viết Nội Dung Chuẩn Seo
  • Tạo Trang Hội Viên Với Plugin S2 Member
  • Hướng Dẫn Cài Đặt WordPress Trên Vps Trong 5 Phút
  • Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    Mặc dù Pivottable được nhiều người hiểu là bảng xoay vòng, tuy nhiên các bạn nên hiểu rằng đây là một công cụ tiện ích của Excel và nó hỗ trợ người dùng có thể xử lý được thông tin dữ liệu (tính toán, tóm tắt, phân tích…) một cách nhanh chóng, hiệu quả mà lại cực kỳ đơn giản. Và đã được Microsoft đăng ký nhãn hiệu PivotTable độc quyền tại Hoa Kỳ vào năm 1994. Đó chính là một dấu mốc vô cùng quan trọng đối với bảng Pivot cũng như Microsoft

    Là một loại bảng thống kê tóm tắt dữ liệu của một bảng rộng, “cồng kềnh” hơn (cơ sở dữ liệu, bảng tính, chương trình kinh doanh…). Nội dung thông tin dữ liệu có thể là các khoản tiền, trung bình hoặc thống kê khác mà chúng xoay vòng, lặp lại nhiều lần trong khi có cùng ý nghĩa. Và Bảng Pivot lúc này sẽ đóng vai trò như một kỹ thuật viên trong xử lý dữ liệu. Đồng thời cho phép người dùng có thể sắp xếp các số liệu thống kê (hoặc “trục”), tổng hợp hoặc thu gom các dữ liệu. Để dễ dàng quản lý thông tin và người dùng cũng nắm bắt được các thông tin quan trọng một cách nhanh nhất.

    2. Sự hữu ích mà tính năng của pivottable mang lại cho người dùng

    * Các cách sử dụng luôn đảm bảo thân thiện với người dùng, dễ dàng thực hiện truy vấn lượng dữ liệu lớn.

    * Thực hiện được tính năng tính tổng hợp dữ liệu số, tổng phụ và tóm tắt dữ liệu, tạo tính toán với theo nhu cầu của mình.

    * Bung rộng/ thu gọn thông tin dữ liệu theo nhiều mức khác nhau, tùy vào nhu cầu để tập trung có được kết quả phân tích, tóm tắt cho vùng người dùng quan tâm.

    * Cho phép người dùng chuyển cột thành hàng hoặc ngược lại, như vậy cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận thông tin.

    * Các tính năng như Lọc, nhóm, sắp xếp và định dạng mà PivotTable cung cấp cũng đã mang lại nhiều điều kiện thuận lợi cho người dùng trong việc tập trung vào thông tin mình muốn.

    3. Mỗi trường trong danh sách có thể được kéo vào bố cục này, có bốn tùy chọn trong PivotTable …

    Các trường sẽ được tạo sẽ hiển thị ở phía bên phải của bảng tính. Theo mặc định, thiết kế bố trí bảng trụ sẽ xuất hiện bên dưới danh sách này.

    Bộ lọc báo cáo được áp dụng bộ lọc cho toàn bộ bảng PivotTable. Ví dụ: nếu trường “Màu của vật phẩm” thì lúc này bộ lọc báo cáo được chèn phía trên bảng, và các bạn cũng có thể lựa chọn theo các tùy chọn Đen, Đỏ và Trắng thả xuống.

    Nhãn cột được sử dụng để áp dụng bộ lọc cho một hoặc nhiều cột phải được hiển thị trong bảng PivotTable. Ví dụ: Nếu trường “Nhân viên bán hàng” được kéo đến khu vực này, thì bảng được xây dựng sẽ có các giá trị từ cột “Nhân viên bán hàng”, tức là, người dùng sẽ có số lượng “Nhân viên bán hàng” tương ứng. Ngoài ra còn có thêm một cột của Tổng. Trong ví dụ trên, hướng dẫn này sẽ tạo năm cột trong bảng – một cột cho mỗi nhân viên bán hàng và tổng. Kết hợp với bộ lọc phía trên dữ liệu – nhãn cột, người dùng có thể chọn hoặc bỏ chọn một cột nhân viên bán hàng cụ thể cho bảng PivotTable.

    Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

    Tương tự như nhãn cột, Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

    Nếu các bạn đã học Excel thì có lẽ cũng đã biết trong bảng tính này có nhiều hàm khác nhau để hỗ trợ người dùng có thể tính toán trực tiếp trên bảng mà không mất thời gian tính toán bằng tay hoặc bằng máy tính khác. Điển hình như khi tính giá trị tổng thì các bạn cũng có thể sử dụng hàm Sum, nó sẽ ra được giá trị tổng của những con số mà bạn đã thực hiện trong công thức hàm sum. Và nếu trường “Đơn vị đã bán” được kéo đến khu vực này cùng với nhãn hàng của “Nhân viên bán hàng”, thì sẽ thêm một cột mới, đó là “Tổng số đơn vị đã bán”.

    4. Hướng dẫn dùng PivotTable trong Excel

    Giả dụ bạn đang là nhân viên kế toán của một công ty kinh doanh có nhiều hệ thống cửa hàng, và nhiệm vụ mà bạn cần thực hiện lúc này là Sử dụng PivotTable để thống kê, tổng hợp được doanh thu của mặt hàng A đã được sử dụng tại mỗi Cửa hàng tương ứng. Thì các bạn cần thực hiện theo các bước sau:

    Bên cạnh đó, khi nhìn thấy dòng lệnh “Choose where you want the PivotTable report to be replaced” nghĩa là chọn điểm mà bạn muốn đặt PivotTable vào. Có một vài lựa chọn mà bạn có thể đặt như:

    Trong sheet mới – New sheet;

    Trong sheet hiện tại – Existing sheet; và đặt PivotTable trong phần Location.

    Sau khi đã chọn và thao tác theo đúng với các bước trên thì chỉ cần nhấn OK để tạo PivotTable.

    Choose fields to add to report – Nghĩa là chọn dữ liệu để thêm vào PivotTable;

    Drag fields between areas below – 4 vùng để thả, đó là: column labels – tên cột, report filter – vùng lọc dữ liệu, row labels – tên dòng, values – giá trị muốn hiển thị.

    Khi VALUES được hiển thị ở trên màn hình máy vi tính, thì lúc này bạn đã hoàn thành được nhiệm vụ thống kê của mình rồi.

    Sau khi các bạn đã thống kê được bảng đơn giản theo yêu cầu rồi, nhưng bạn còn phải làm sao để bảng tính đó hiện lên màn hình theo đúng với nhu cầu của mình. Ví dụ bạn đang cần cho sếp xem được số liệu của mặt hàng A trong tháng 4 tại cửa hàng tương ứng thì bạn sẽ phải làm thế nào?

    Khi đó các bạn cũng sẽ Sử dụng PivotTable để hiển thị doanh thu trong bảng dữ liệu đó, và các thao tác cần thực hiện cũng không quá khó đối với các bạn.

    Hoặc để nhanh hơn thì các bạn cũng có thể giữ con chuột và kéo ô “Cửa hàng và Tháng” và vùng ROWS, còn đối với Mặt hàng A thì sẽ kéo vào vùng VALUES.

    Ngoài ra, nếu sếp bạn còn yêu cầu so sánh thì các bạn giữ chuột kéo ô Tháng trong vùng ROWS vào vùng COLUMNS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hail Of Blades Crit Pantheon And On
  • Cách Khắc Chế Pantheon Đơn Giản Cực Kỳ Hiệu Quả Trong Game Lmht
  • Pantheon Lol Guide By Master League Player
  • A Guide For Pantheon Jungle In Patch 10.25
  • Guide Pantheon Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ Và Cách Lên Đồ Cho Tướng Pantheon
  • Cách Trộn Thư Dùng Bảng Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thêm Dòng, Thêm Hàng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Dùng Itools Để Copy Danh Bạ Từ Iphone Sang Thẻ Sim
  • 6 Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Biếng Ăn, Tăng Cân Vù Vù
  • Dinh Dưỡng Cho Bé 2 Tuổi Hợp Lý Và Khoa Học
  • Trong Word, Mail Merge là một tính năng vô cùng hữu dụng. Khi kết hợp với Excel, nó giúp bạn gửi thư cho 1 danh sách người gửi với thông tin riêng cụ thể.

    Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu trong Excel cho việc trộn thư.

    Công đoạn quan trọng nhất trong quá trình trộn thư là thiết lập và chuẩn bị dữ liệu. Bạn sẽ dùng biểu mẫu trong Excel của bạn như cơ sở dữ liệu cho danh sách người nhận.

    • Tên cột trong bảng khớp với tên trường bạn muốn đưa vào trong thư trộn.
    • Mọi dữ liệu được trình bày trong trang đầu tiên của biểu mẫu.
    • Các giá trị phần trăm, tiền tệ hoặc mã điện tín phải được đặt đúng dạng trong biểu mẫu để Word có thể đọc đúng.
    • Mọi thay đổi hoặc bổ sung vào biểu mẫu phải được hoàn thành trước khi kết nối với văn bản trộn thư trong Word.

    Bước 2: Bắt đầu việc trộn thư.

    Đưa dữ liệu người nhận thư vào Word.

    1. Trong Word, chọn File sau đó kích chuột vào Blank Document trong mục New.
    2. Chọn Select Recipients, rồi Use an Existing List.
    3. Nhấn vào biểu mẫu Excel bạn muốn, chọn Open.
    1. Chọn Edit Recipient List.
    2. Trong hộp thoại Mail Merge Recipients, bỏ tích những tên người mà bạn không muốn gửi thư đến.

    Bước 3: Đưa vào 1 trường trộn.

    Bạn có thể đưa vào 1 hoặc nhiều trường lấy thông tin từ biểu mẫu vào văn bản của bạn.

    1. Trong tab Mailings, nhóm Write & Insert Fields, chọn Address Block.
    2. Trong hộp thoại Insert Address Block, chọn dạng tên hiện trên bì thư của người nhận.

    Để đưa lời chào vào 1 bức thư thường hoặc thư điện tử.

    1. Trong tab Mailings, nhóm Write & Insert Fields, chọn Greeting Line.
    2. Trong hộp thoại Insert Greeting Line:
    • Dưới phần dạng Greeting line, thay đổi lời chào nếu cần thiết bằng cách chọn kiểu chào( Dear là dạng mặc đinh), cấu trúc tên của người nhận và dấu kết thúc câu.
    • Dưới phần Greeting line for invalid recipient names, chọn 1 tùy chọn trong danh sách lời chào.

    Để đưa dữ liệu trong biểu mẫu vào 1 thư thường hoặc thư điện tử.

    1. Trong tab Mailings, nhóm Write & Insert Fields, chọn Insert Merge Field.
    2. Trong hộp thoại Insert Merge Field, dưới phần Fields, chọn 1 tên trường (chính là tên cột trong biểu mẫu của bạn), và chọn Insert. Lập lại bước này nhiều lần nếu cần, rồi chọn Close khi xong.

    Bước 4: Duyệt lại và hoàn thành việc trộn thư.

    1. Trong nhóm Finish, chọn Finish & Merge và kích chuột vào Print Documents hoặc Send Email Messages.

    Bước 5: Lưu thư trộn của bạn.

    Khi bạn lưu tài liệu trộn thư, nó sẽ luôn kết nối với nguồn dữ liệu. Bạn có thể tái sử dụng tài liệu này cho lần tiếp theo. Để làm được điều này, mở tài liệu trộn thư và chọn Yes khi Word gợi ý bạn giữ sự liên kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Bật Macro Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Màu Tóc Bằng Photoshop Đơn Giản Với 2 Layer
  • Cách Thay Đổi Màu Tóc Và Màu Lông Trong Adobe Photoshop
  • Cách Phối Màu Quần Áo Nam Theo Màu Quần Tây Để Có Set Đồ Đẹp Nhất
  • Nguyên Tắc Phối Màu Quần Áo Cho Nam
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Đà Lạt 2022 Chi Tiết Cho Người Đi Lần Đầu
  • Hướng Dẫn Đi Du Lịch Đà Lạt: An Toàn, Tiết Kiệm, Thông Minh
  • Cẩm Nang Hướng Dẫn Du Lịch Bụi Đà Lạt 3 Ngày 2 Đêm Tiết Kiệm Nhất
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Đà Lạt Đầy Đủ Và Tiết Kiệm Chi Phí Nhất
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng nhất trong excel. Bạn dùng hàm để yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF, sau đó sẽ có cái nhìn sâu hơn bằng các ví dụ về công thức mà hy vọng là sẽ bổ ích cho cả những người mới dùng Excel và những người có kinh nghiệm.

    Cú pháp hàm IF và cách dùng:

    Hàm IF là một trong những hàm logic cho phép đánh giá một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là và trả về một giá trị khác nếu điều kiện là

    Cú pháp cho hàm IF như sau:

    (logical_test, )

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số, nhưng chỉ có tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc

      logical_test: Là một giá trị hay biểu thức logic có giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

      Value_if_true: Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn. Không bắt buộc phải có.

      Value_if_false: là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn. Không bắt buộc phải có.

    Những điều cần nhớ về hàm IF trong Excel:

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất

    Nếu biểu thức logic được cho là và thông số value_if_false bị bỏ qua (chỉ có một giá trị duy nhất ứng với tham số value_if_false) thì hàm IF sẽ trả về giá trị . Đây quả là một điều không mong muốn phải không nào?

    Nếu bạn muốn giá trị “” và “” là ký tự thì hãy đặt chúng trong dấu ngoặc kép. Trong trường hợp này, giá trị được trả về sẽ nằm bên trái và được định dạng là dạng . Không có công thức Excel nào nhận dạng “” và “” là giá trị logic cả.

      Làm cho hàm IF hiển thị một phép toán và trả về một kết quả

    Công thức so sánh giá trị trong cột A1 và B1, và nếu giá trị trong cột A1 lớn hơn trong cột B1 thì kết quả sẽ là việc nhân giá trị trong ô C3 với C10, còn ngược lại sẽ nhân với 5

    Công thức sẽ so sánh giá trị trong các ô A1 và B1, nếu giá trị trong ô A1 không bằng B1 thì công thức sẽ trả về giá trị là tổng của tất cả các giá trị từ ô A1 tới D1, ngược lại thì sẽ là một chuỗi ký tự rỗng.

    Cách sử dụng hàm IF trong Excel và các ví dụ:

    Bây giờ bạn đã quen thuộc với cú pháp của hàm IF, hãy xem xét một số ví dụ về công thức và tìm hiểu cách sử dụng hàm IF như là một hàm tính toán trong Excel

    Công thức ví dụ về hàm IF cho phép so sánh số học như: lớn hơn, nhỏ hơn, bằng

    Ví dụ 1. Công thức hàm IF không phân biệt chữ hoa hay chữ thường cho các ký tự

    Giống như phần lớn các chức năng của Excel, hàm được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm

    Ví dụ 2. Công thức hàm IF phân biệt chữ hoa hay chữ thường cho các ký tự

    Nếu như bạn muốn tạo một biểu thức logic có phân biệt kiểu chữ hoa hay thường thì dùng kết hợp hàm với hàm bằng cách so sánh hai chuỗi giá trị và trả về nếu xâu đúng, ngược lại thì trả về . Mặc dù hàm có sự phân biệt hoa hay thường nhưng vẫn bỏ qua sự khác biệt về định dạng.

    Bạn sử dụng hàm EXACT bằng cách như sau:

    =IF(EXACT(C2,”DELIVERED”), “No”, “Yes”)

    Biểu thức logic bạn áp dụng và “DELIVERED” là giá trị văn bản in hoa mà bạn phải hiện thị một cách chính xác tương ứng với cột C.

    Lưu ý. Khi sử dụng văn bản như một biến trong hàm IF thì hãy nhớ luôn phải đi kèm với dấu ngoặc kép.

    Ví dụ 3. Công thức IF cho giá trị văn bản với việc tham chiếu từng phần

    Nếu bạn muốn điều kiện mà bạn đưa ra dựa trên việc tham chiếu từng phần hơn mà tham chiếu chính xác, một giải pháp tức thì cho điều này đó là sử dụng ký tự đại diện (hoặc) trong biểu thức logic. Tuy nhiên cách tiếp cận đơn giản và dễ dàng này sẽ không hoạt động. Rất nhiều hàm trong Excel chấp nhận ký tự đại diện nhưng hàm IF là ngoại lệ.

    Một giải pháp khác đó là dùng hàm kết hợp với hàm ISNUMBERSEARCH (không phân biệt chữ hoa chữ thường) hoặc hàm FIND (phân biệt chữ hoa chữ thường).

    Ví dụ, nếu việc thực hiện điều kiện No là bắt buộc cho cả hai mục “Delivered” và “Out for delivery” thì công thức sau sẽ hiệu quả:

    =IF(ISNUMBER(FIND(“ký tự“, nơi để tìm kiếm)), value_if_true, value_if_false)

    Ví dụ về công thức hàm IF cho ngày, tháng:

    Thoạt nhìn thì công thức hàm IF đối với ngày tháng giống như đối với số và ký tự chúng ta vừa đề cập. Nhưng đáng tiếc là không phải như vậy.

    Ví dụ 1. Công thức hàm IF cho ngày tháng với hàm DATEVALUE

    Để hàm IF có thể nhận dạng được ngày tháng trong một biểu thức logic, bạn phải đặt nó trong hàm DATEVALUE như thế này: DATEVALUE(“11/19/2014”). Công thức hoàn chỉnh có dạng như sau:

    =IF(C2<DATEVALUE(“11/19/2014”), “Completed”, “Coming soon”)

    Như minh họa của hình bên dưới, công thức hàm IF này đáng giá ngày tháng trong cột C và trả về giá trị “Completed” nếu như trò chơi này diễn tra trước ngày 11 tháng 11, còn ngược lại thì công thức sẽ trả về giá trị “Coming soon”.

    =IF(C2<DATEVALUE(“11/19/2014”), “Completed”, “Coming soon”)

    Hàm IF còn có thể hiểu những biểu thức logic phức tạp hơn như ví dụ tiếp theo:

    Ví dụ 3. Công thức hàm IF mở rộng cho ngày tháng trong quá khứ và tương lai

    Đôi khi bạn muốn đánh dấu ô dữ liệu hay ô trống nhất định thì bạn cần thực hiện một trong các cách sau:

    • Sử dụng kết hợp hàm IF với ISBLANK

    Ô trống

    =””

    Được cho là nếu ô được chỉ định là ô trống, bao gồm cả các ô với độ dài xâu bằng 0.

    Ngược lại thì là FALSE

    =IF(A1=””, 0, 1)

    Trả về 0 nếu A1 là ô trống. Ngược lại thì trả về 1

    Nếu A1 là một chuỗi giá trị rỗng thì trả về 0

    ISBLANK()

    Được cho là nếu ô được chỉ định là ô rông hoàn toàn – không có công thức, không có cả chuỗi giá trị rỗng được trả về từ công thức khác.

    Ngược lại thì là FALSE

    =IF(ISBLANK(A1), 0, 1)

    Trả lại kết quả giống với công thức trên nhưng xử lý các ô có độ dài chuỗi bằng 0 như các ô rỗng.

    Tức là, nếu A1 chứa một chuỗi giá trị rỗng, công thức sẽ trả về 1.

    Ô có chứa dữ liệu

    Được cho là nếu ô chỉ định có chứa dữ liệu. Ngược lại thì là

    Những ô với độ dài chuỗi bằng 0 thì là ô trống

    Nếu A1 có chuỗi giá trị rỗng thì công thức trả về 0

    ISBLANK()=FALSE

    Được cho là nếu ô ấn định không phải ô rỗng. Ngược lại thì là

    Ô với độ dài chuỗi bằng o thì là ô không rỗng

    =IF(ISBLANK(A1)=FALSE, 0, 1)

    Tương tự như các công thức trên, nhưng trả về 1 nếu A1 có bao gồm một chuỗi giá trị rỗng

    Giả sử như dữ liệu trong cột C chỉ có được sau khi đã có dữ liệu trong cột B tương ứng với game đã diễn ra thì bạn có thể dùng công thức hàm IF sau để đánh dấu những game đã hoàn thành

    Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của Học Excel Online. Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này. Hãy tham gia ngay tại địa chỉ: Học Excel Online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Excel Trên Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Online Miễn Phí Trên Máy Tính 【Topvn】
  • Hướng Dẫn Cách Reset Skill Diablo 2 Cho Người Mới Chơi Game
  • Bật Mí Cách Reset Skill Trong Diablo 2 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Hướng Dẫn Làm Nhiệm Vụ Diablo 2 Chi Tiết Nhất Dành Cho Các Tân Thủ
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel L Bài Tập Và Video Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tự Học Vba Hiệu Quả Với Chức Năng Record Macro
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Hướng Dẫn Làm Email Marketing Hiệu Quả Từ A
  • Hướng Dẫn Cách Viết Email Theo Chuẩn Top Email Marketing
  • Cách Tạo Email Marketing Cho Người Không Chuyên, Hiệu Quả 99%
  • Trong bài viết này, Trường sẽ tập trung vào 02 điểm chính sau:

    • Cú pháp và cách sử dụng hàm
    • Giải Bài tập ví dụ áp dụng để tìm đơn giá nhằm lập bảng nhập xuất nông sản.
    • Link download bài tập thực hành

    Các bạn chỉ cần dành thời gian đọc và thực hành bài tập được giao, ắt hẳn sẽ thành thạo. Mọi ý kiến góp ý hoặc cần hỗ trợ, bạn gửi cho Trường tại: [email protected]

    1. Định nghĩa và cú pháp hàm Vlookup

    Hàm Vlookup là hàm tìm kiếm theo cột.

    Vlookup ( ; )

    Lookup_value: Giá Trị dùng để tìm kiếm

    Table_array: Vùng điều kiện

    Col_index_num: Cột chỉ định hay còn được gọi là số thứ tự cột chứa giá trị được tìm kiếm tính từ cột đầu tiên của vùng dữ liệu

    Range_lookup: Kiểu tìm kiếm – gồm có 2 kiểu 0 và 1

    Mời bạn xem bài: Cách tìm kiếm dữ liệu từ sheet, file khác

    2. Ví dụ thực tế về cách dùng hàm vlookup trong excel 2007 2010 2013

    Ví dụ cách sử dụng hàm tìm kiếm trong Excel

    Yêu cầu: Căn cứ vào Bảng tồn kho đầu kỳ (bảng đầu tiên). Hãy hoàn thành Bảng kê Mua – Bán hàng trong kỳ (bảng thứ 2).

    2.1. Phân tích yêu cầu và dữ liệu để vận dụng – kết hợp hàm

    Để hoàn thành được Bảng kê Mua – Bán hàng thì chúng ta cần phải tìm được Đơn giá nhập và Đơn giá xuất.

    Sau đó căn cứ vào số lượng bán hàng từng lần chúng ta sẽ tính được Trị giá Nhập và Xuất của từng lần giao dịch.

    Chúng ta có thể tóm tắt mẫu biểu và yêu cầu sau:

    Như vậy, các dữ liệu về tên, đơn giá nhập – xuất của từng mặt hàng chúng ta có thể lấy từ Bảng Tồn kho đầu kỳ.

    Phần còn lại là lấy SL Nhập Xuất rồi nhân với đơn giá nhập – xuất tương ứng.

    • Tên hàng được sử dụng trong bảng nhập – xuất hàng đều giống với tên được sử dụng trong Bảng Tồn kho đầu kỳ.
    • Bên cạnh đó, tên các mặt hàng và đơn giá với mặt hàng tương ứng đều ở dạng cột. Do đó để có thể lấy đơn giá nhập – xuất từ bảng tồn kho đầu kỳ để nhập vào bảng nhập xuất hàng trong kỳ thì chúng ta hãy sử dụng Hàm tìm kiếm theo cột

    =Vlookup ( Điều kiện để tìm kiếm, Vùng tìm kiếm, Số thứ tự cột chứa giá trị tìm kiếm, kiểu tìm kiếm)

    • Điều kiện để tìm kiếm: Tên hàng bên bảng nhập – xuất hàng ví dụ: Bạc hà, cam, chanh.
    • Vùng điều kiện: Chính là vùng chứa dữ liệu để ta dùng công thức lọc ra. Đó là toàn bộ Bảng tồn kho đầu kỳ cột bắt đầu là cột tên hàng. Vì ta đang dùng tên hàng là điều kiện tìm kiếm nên cột tên hàng phải là cột đầu tiên trong vùng tìm kiếm
    • Số thứ tự cột chứa giá trị tìm kiếm: Tính từ cột tên hàng trong vùng tìm kiếm.
      Kiểu tìm kiếm: 0 là kiểu tìm kiếm chính xác 100% và là kiểu thường đc sử dụng hơn là kiểu 1.

    Qua phân tích, thì các thành phần của hàm Vlookup dùng để lấy đơn giá nhập từ bảng tồn kho đầu kỳ (Vùng tìm kiếm) là:

    4. Lời giải cho cách sử dụng hàm tìm kiếm theo cột để tìm đơn giá nhập – xuất

    Ta đánh vào ô E13 bên bảng nhập xuất để tìm đơn giá nhập theo tên hàng hóa, Công thức như sau

    =Vlookup (“Bạc Hà”, $B$4:$F$9, 4, 0)

    Trong đó từ Bạc Hà chúng ta có thể thay bằng địa chỉ ô chứa giá trị “Bạc hà” trong cột tìm đơn giá nhập

    Vlookup (“Bạc Hà”, $B$4:$F$9, 4, 0) =Vlookup (C13, $B$4:$F$9, 4, 0)

    Giải thích cách sử dụng hàm

    Hàm vlookup được dùng rất nhiều trong công việc của kế toán. Do vậy Trường đã dành thời gian ghi lại video hướng dẫn cách dùng hàm vlookup trong file kế toán excel.

    Các bài tập trong file trên chủ yếu phục vụ việc luyện tập cách dùng hàm vlookup của bạn.

    Tuy nhiên đây là các bài tập thực tế do đó cần phải có tương đối đầy đủ các yêu cầu. Điều này khiến chúng ta phải sử dụng nhiều hàm khác cùng một lúc; Ví dụ: IF, Left, Mid,…

    Đó có thể là bài toán về tổng hợp doanh thu bán hàng, tính lương nhân viên. Hoặc tính tiền điện với bảng định mức – đơn giá áp dụng cho từng trường hợp.

    Cách sử dụng hàm vlookup trong các phiên bản excel 2003, 2007, 2010, 2013 đều không có gì khác nhau.

    Có thể bạn cũng quan tâm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Và Cột Nâng Cao Trong Excel, Nhiều Cách Mới Hay Và Lạ
  • Download Excel 2013, Tải Microsoft Excel 2013 Bộ Bảng Tính Office
  • Download Excel 2013 & Hướng Dẫn Tải Về Cài Đặt Nhanh Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 13 Hàm Excel Cơ Bản Và Thường Dùng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • In Excel, Cách In Bảng Tính Excel 2022, 2010, 2007, 2003, 2013, 2022
  • Cách Sử Dụng Excel Online Trực Tuyến Miễn Phí
  • Cách Save As File Excel Sang Pdf
  • Download Tự Học Excel 2007 Pdf
  • Giải Bài Toán Tối Ưu Hóa Bằng Công Cụ Excel Solver (Phần I)
  • data-full-width-responsive=”true”

    Trong Excel có hàng trăm hàm, cơ bản có mà nâng cao thì cũng rất nhiều. Tuy nhiên, chúng ta không cần phải biết hết các hàm này và nói thật là cũng không thể biết hết được, nhớ được hết số hàm đó chắc giảm tuổi thọ nhiều lắm 😀

    Sử dụng hàm SUM bạn có thể cộng các ô tính trong vùng dữ liệu được chọn cực kỳ nhanh chóng.

    Cú pháp: =SUM (X1,X2..), trong đó X1 và X2 là các số cần tính tổng.

    Cách làm như sau:

    1. Bôi đen vùng dữ liệu muốn tính tổng

    data-full-width-responsive=”true”

    Ví dụ như sau: Để nhân tất cả các số từ A3 cho đến F3 thì bạn hãy thực hiện công thức như sau: =A3*B3*C3*D3*E3 và nhấn Enter để thực hiện.

    Cũng là hàm tính tổng nhưng mà nó là hàm tính tổng có điều kiện.

    Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range). Trong đó:

    • Range: Là hàng hoặc cột mà bạn đã chọn
    • Criteria: Đặt điều kiện, điều kiện này bạn có thể đặt là số, là biểu thức hoặc là chuỗi đều được.
    • Sum_range: Là các ô mà bạn thực sự cần tính tổng.

    Tính tổng của các giá trị trong vùng chọn từ B2 đến B5 và với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 8.

    = Sumif (B2:B5, “toán”, C2:C5)

    • B2:B5 là vùng điều kiện
    • “toán” là điều kiện tính tổng
    • C2:C5 là vùng tính tổng

    Các bạn sư dụng hàm IF để trả về một giá trị nếu một điều kiện là đúng và giá trị khác nếu điều kiện là sai.

    Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1, Giá trị 2) . Nếu đúng với điều kiện thì kết quả sẽ trả về là Giá trị 1, còn nếu sai thì sẽ trả về là Giá trị 2.

    Ví dụ: =IF(D6=120;”CÓ”,”KHÔNG”)

    Hàm IF thì khá đơn giản rồi, các bạn xem ví dụ sau:

    + Xem kết quả tại vị trí B2

    Khi nhập số điểm tại ô A2 từ 1 tới 10, bạn sẽ nhận được kết quả tại ô B2 là Trượt hoặc Đỗ dựa vào điều kiện:

    Bên cạnh đó, ta thường gặp bài toán phân loại học sinh dựa vào điểm số:

    Trong excel, ta có thể xử lý được các điều kiện trên để phân loại học sinh bằng cách sử dụng hàm IF lồng.

    Hàm if lồng là một công thức có nhiều hàm if lồng vào nhau. Bạn có thể xem ví dụ sau:

    Hàm Left là hàm sẽ lọc giá trị bên trái của chuỗi.

    “Điểm thi lớn hơn hoặc bằng 5 sẽ đỗ”

    Cú pháp: =LEFT(Text,N). Trong đó:

    • Text là chuỗi văn bản.
    • N là Số ký tự mà bạn muốn trích dẫn.

    Ví dụ cụ thể:

    =LEFT(Wắt do nêm,3) = “Kiên”

    Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE.

    Cú pháp:

    Các đối số:

    Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

    *Lưu ý:

    • Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
    • Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
    • Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Bạn có thể sử dụng hàm OR với cú pháp sau:

    =OR (N1, N2…)

    Trong đó các đối số: N1, N2… là các biểu thức điều kiện.

    Hàm sẽ trả về giá trị TRUE (1) nếu như bất cứ một đối số nào của nó là đúng, ngược lại nó sẽ trả về giá trị là FALSE (0) nếu như tất cả các đối số của nó là sai.

    =AND (Logical1, Logical2, ….)

    8. HÀM AVERAGE (Tính giá trị trung bình)

    Đây là hàm tính giá trị trung bình của các con số mà bạn đã chọn.

    Cú pháp:

    =AVERAGE(Number1, Number2…)

    Trong đó các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    Ví dụ: Mình muốn tính giá trị trung bình của từ ô A1 đến ô G1 thì bạn hãy sử dụng công thức sau: =AVERAGE(A1:G1) rồi nhấn Enter để thực hiện là xong.

    Tương tự nếu như bạn muốn lọc ra số lớn nhất trong các số từ A1 đến G1 thì ta sẽ sử dụng cú pháp: = MAX(A1;G1) và nhấn Enter.

    10. HÀM NETWORKDAYS (Tính số ngày làm việc)

    Nếu như bạn cần tính tổng thời gian làm việc của một nhân viên nào đó trong công ty thì chúng ta sẽ sử dụng tới hàm =NETWORKDAYS().

    Một tuần chúng ta sẽ có 5 ngày làm việc nên hàm này sẽ tự trừ đi 2 ngày nghỉ trong 1 tuần. Ví dụ cụ thể như sau:

    = NETWORKDAYS(C4,D4) sau đó nhấn Enter để thực hiện chúng ta sẽ có kết quả là 8872 ngày. Bạn có thể thử tính số ngày làm việc trong vòng 1 tháng để thấy được con số cụ thể hơn.

    Sử dụng hàm =NOW() để hiển thị ngày giờ của hệ thống trong tính. Ví dụ như sau:

    Bạn chỉ cần nhập hàm =now() và nhấn Enter là ngay lập tức sẽ hiển thị ngày và giờ ở thời điểm hiện tại như hình bên dưới.

    Note: Có thể sẽ phát sinh lỗi #### nhưng bạn chỉ cần kéo ô tính rộng hơn một chút là sẽ OK thôi.

    Hoặc các bạn có thể kết hợp với các hàm ngày tháng khác như:

    • Day: Tách ra số ngày hiện tại
    • Month: Tách ra số tháng hiện tại
    • Year: Tách ra số năm hiện tại

    12. HÀM CONCATENATE (Nối nội dung giữa các ô tính)

    Nếu như bạn muốn kết hợp và gộp tất cả nội dung giữa các ô tính với nhau vào 1 ô duy nhất thì có thể sử dụng hàm CONCATENATE.

    Ví dụ như hình bên dưới mình muốn ghép nội dung của 3 ô tính từ A3 đến C3 vào thành 1 ô duy nhất thì chúng ta sẽ làm như sau: =CONCATENATE(A3;B3;C3) sau đó nhấn Enter để thực hiện.

    Sử dụng excel mà không biết cách sử dụng hàm Vlookup thì thật quá đáng tiếc. Các bạn có thể sử dụng hàm Vlookup đơn giản và dễ hiểu như sau:

    Định nghĩa: Hàm VLOOKUP là hàm tìm kiếm giá trị theo cột kèm theo điều kiện tham chiếu.

    Cú pháp: =VLOOKUP (điều kiện tìm kiếm,vùng dữ liệu cần tìm kiếm,số cột tìm kiếm,kiểu tìm kiếm 0/1 )

    Trong đó:

    Khi cần biết điểm của một sinh viên nào đó, ta chỉ cần nhập tên của sinh viên vào ô A1, hàm vlookup sẽ tự động tìm điểm và trả kết quả tại ô B1.

    • A1: là điều kiện tìm kiếm – Tên sinh viên
    • A4:B7: là vùng tìm kiếm – Danh sách điểm
    • 2: Là số thứ tự của cột Điểm tính từ cột đầu tiên của vùng tìm kiếm
    • 0: Là kiểu tìm kiếm chính xác 100%.

    Ngoài ra, khi các bạn đã lên một nấc cao hơn có thể sử dụng hàm Vlookup kết hợp với rất nhiều hàm excel khác: Left, Right, Mid, Match.

    Thậm chí là dùng kết hợp với công thức mảng để tìm kiếm với nhiều điều kiện. Tuy nhiên khi bạn lên tới level dùng công thức mảng rồi thì bạn phải thành cao thủ của việc sử dụng công thức excel thông dụng.

    Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

    Đồng tác giả bài viết: Truongpx – Admin của Blog Excel.webkynang.vn.

    Logic: Phân tích hàm: Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • Bài Tập Excel Có Lời Giải (Dùng Hàm Vlookup, Hàm If) 2
  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Download, Cài Word And Excel Password Recovery Wizard Tìm Lạ
  • Form In Giấy Tomy Thường Dùng Trên Word, Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Muay Thái Và Hướng Dẫn Tập Căn Bản
  • Cách Tạo Id Apple, Đăng Ký Tài Khoản Apple Id Store Iphone Mới
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Jailbreak Ios 9.0, 9.0.1, 9.0.2 Cho Iphone, Ipad, Ipod Touch
  • Hướng Dẫn Cách Jailbreak Ios 9.1 Cho Iphone/ipad
  • Hướng Dãn Tải Taig Và Cách Jailbreak Ios 8.1.3, 8.2, 8.3
  • Hiện nay, việc sử dụng giấy in mã vạch tomy a4 khá phổ biến ở nước ta. Ưu điểm của dòng tem này là giúp cho người dùng có thể in mã vạch sản phẩm một cách dễ dàng mà không cần phải mua thêm máy in mã vạch nhiệt. Tuy nhiên, nhiều người dùng không biết cách tạo mẫu tem in giấy tomy a4 . Bài viết này chúng tôi xin đưa đến cho các bạn một số mẫu tem in dùng cho máy in Laser và máy in phun phù hợp với khổ tem decal tomy a4. Một số mẫu template tomy a4 , form in giấy tomy thường dùng sẽ được chúng tôi đề cập ở phía dưới bài viết. Mời các bạn tham khảo.

    Mua tem mã vạch trực tiếp từ nhà máy

    Mã vạch là một điều cần thiết đối với một số doanh nghiệp. Tại Megatech, có nhiều loại nhãn mã vạch khác nhau để bạn lựa chọn, và chúng có thể xuất hiện trên một trong hai tờ hoặc cuộn. Máy in laser, máy in phun hoặc máy in nhiệt có thể được sử dụng để in mã vạch và thiết kế nhãn trên nhiều tài liệu khác nhau để lựa chọn .

    Một số mẫu template tomy a4 , form in giấy tom a4 thường dùng phổ biến như: Tomy 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, ….

    Chọn đúng vật liệu sẽ phụ thuộc vào những gì bạn đang dán nhãn và cho loại sử dụng cụ thể.Megatech cung cấp các loại tem nhãn có sẵn để in mã vạch khác, sẵn sàng sử dụng với máy in laser hoặc máy in phun của bạn.

    Hiện tại chúng tôi không chia sẻ miễn phí nữa mà sẽ thu phí mỗi form mẫu là 100k. Hoặc bạn cũng có thể tự tạo templete theo bài hướng dẫn sau: Cách in mã vạch trên giấy Decal Tomy A4 bằng Word , Excel

    Megatech sản xuất trên 120 kích thước nhãn trống mã vạch! Cho đến nay, các nhãn mã vạch phổ biến nhất là nhãn vận chuyển 4 x 6 và nhãn vận chuyển một nửa tờ mà chúng tôi vui lòng cung cấp cho bạn. Để nhận dạng sản phẩm, kích thước nhãn 1,5 x 1 ” của chúng tôi cũng là một lựa chọn rất phổ biến đối với mã vạch! Mua trực tiếp từ nhà máy và tiết kiệm 25% đến 85%

    Các kích thước nhãn mã vạch phổ biến trên giấy tomy a4

    Giấy decal Tomy A4 rất đa dạng và có nhiều loại mẫu tem cho người dùng lựa chọn. Các shop thời trang, cửa hàng bán lẻ thường dùng giấy Tomy 145 để in tem mã vạch. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa thường dùng tem cỡ to (125, 126,127, 133, 135, 149…) để in mã vạch và dán lên thùng, tem vận chuyển.

    Hiện nay, có thể sử dụng phần mềm Bartender để thiết kế tem mã vạch theo nhu cầu của từng người sử dụng. Bạn cũng có thể sử dụng tính năng in mã vạch tích hợp trong các phần mềm bán hàng để in tem nhãn, mã vạch trên giấy dán nhãn Tomy A4. Nếu bạn chỉ in tem đơn giản thì có thể dùng mẫu thiết kế sẵn có (templates) với định dạng Word (.doc), Excel (.xls) hay BarTender (.btw) rồi in bằng máy in laser văn phòng thông thường hoặc máy in phun..

    Giấy decal tomy A4 có kích thước chiều rộng x chiều cao là 210x297mm. Decal A4 nguyên tấm có loại đế xanh (nhám) và đế vàng (trơn bóng) để cho bạn chọn lựa cho mục đích sử dụng của riêng mình.

    Tham khảo bài viết: Cách in tem mã vạch bằng Excel – Barcode Add-In

    Giấy Tomy A4 125

    Giấy Decal tomy a4 125 có kích thước tem 206×145 mm

    Giấy Tomy A4 126

    Giấy Decal tomy a4 126 có kích thước tem 102×143 mm

    Giấy Tomy A4 127

    Giấy Decal tomy a4 127 có kích thước tem 100×94 mm

    Giấy Tomy A4 128

    Giấy Decal tomy a4 128 có kích thước tem 100×72 mm

    Giấy Tomy A4 129

    Giấy Decal tomy a4 129 có kích thước tem 98×56 mm

    Giấy Tomy A4 130

    Giấy Decal tomy a4 130 có kích thước tem 101×47 mm

    Giấy Tomy A4 131

    Giấy Decal tomy a4 131 có kích thước tem 98×40 mm

    Giấy Tomy A4 132

    Giấy Decal tomy a4 132 có kích thước tem 45.7×21.2 mm

    Giấy Tomy A4 133

    Giấy Decal tomy a4 133 có kích thước tem 101×36 mm

    Giấy Tomy A4 134

    Giấy Decal tomy a4 134 có kích thước tem 98×18 mm

    Giấy Tomy A4 135

    Giấy Decal tomy a4 135 có kích thước tem 66×40 mm

    Giấy Tomy A4 136

    Giấy Decal tomy a4 136 có kích thước tem 70×35 mm

    Giấy Tomy A4 137

    Giấy Decal tomy a4 137 có kích thước tem 50×28 mm

    Giấy Tomy A4 138

    Giấy Decal tomy a4 138 có kích thước tem 40×14 mm

    Giấy Tomy A4 139

    Giấy Decal tomy a4 139 có kích thước tem 70×20 mm

    Giấy Tomy A4 140

    Giấy Decal tomy a4 140 có kích thước tem 38×17 mm

    Giấy Tomy A4 141

    Giấy Decal tomy a4 141 có kích thước tem 45.7×16.9 mm

    Giấy Tomy A4 142

    Giấy Decal tomy a4 142 có kích thước tem Ø 60mm

    Giấy Tomy A4 143

    Giấy Decal tomy a4 143 có kích thước tem 48×25 mm

    Giấy Tomy A4 144

    Giấy Decal tomy a4 144 có kích thước tem 67×28 mm

    Giấy Tomy A4 145

    Giấy Decal tomy a4 145 có kích thước tem 38×21 mm

    Giấy Tomy A4 146

    Giấy Decal tomy a4 146 có kích thước tem 20×15 mm

    Giấy Tomy A4 147

    Giấy Decal tomy a4 147 có kích thước tem 48×34 mm

    Giấy Tomy A4 148

    Giấy Decal tomy a4 148 có kích thước tem 66×25 mm

    Giấy Tomy A4 149

    Giấy Decal tomy a4 149 có kích thước tem 68×47 mm

    Liên hệ Megatech

    Hãy chat trực tuyến với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn nhanh nhất. Chúng tôi chỉ xin bạn cốc Coffee thôi.hehe …. Đùa đấy. Đừng ngại, hãy liên hệ với chúng tôi để tư vấn trực tiếp và hỗ trợ nhiệt tình nhất từ các chuyên viên kĩ thuật của chúng tôi !

    Hoặc bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp tới Hotline: 0944.18.3113

    Fanpage của Megatech: Megatech Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách In Tem Nhãn Trên Giấy Decal Tomy A4 Bằng Word , Excel
  • Cách In Tem Nhãn Trên Giấy Decal Tomy A4 Bằng Word,excel,bartender Không Dùng Máy In Mã Vạch
  • Hướng Dẫn 2 Cách In Giấy A5 Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Tải Fifa Online 3 Malaysia Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất
  • Hướng Dẫn Chơi Canon In D Guitar
  • Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Để In Vừa Khổ Giấy A4 Trong Excel
  • Cách In Excel Trên 1 Trang Giấy A4, Vừa Khít Khổ Giấy, Áp Dụng Excel 2
  • Hướng Dẫn Cách In Trong Excel Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Cách Làm Bảng Tính Lương Trên Excel Và Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Làm Kế Toán Trên Excel
  • Excel kế toán là công cụ không thể thiếu trong công việc kế toán tại các doanh nghiệp, các hàm excel sẽ giúp người làm kế toán excel xử lý nhanh các thao tác như tính tổng theo điều kiện, tìm kiếm tra cứu thông tin, đếm các số, tính tổng theo điều kiện lọc…

    1. Hàm excel IF

    Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

    Nếu đúng điều kiện thì trả về “Giá trị 1”, nếu sai trả về “Giá trị 2”

    Ví dụ: =IF(D6=131;”MUA”;”BÁN”)

    2. Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

    = SUMIF(Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

    – Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

    – Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”. Ví như bạn tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

    Ví dụ: =SUMIF($M$11:$M$186;L190;$P$11:$P$186)

    3. Hàm excel COUNTIF là Hàm đếm có điều kiện

    = COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

    Hàm này thường sử dụng khi lập bảng chấm công, bạn muốn đếm số công của một nhân viên trong tháng thì hàm này giúp bạn rất hữu ích.

    Ví dụ, ký hiệu chấm công 1 ngày là dấu cộng (+), bạn cần tính xem từ ngày 1 – 31 nhân viên A làm bao nhiêu ngày bạn dùng công thức :

    4. Hàm excel LEFT là hàm Lọc ký tự bên trái của chuỗi

    = LEFT(Chuỗi;N)

    – Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

    – N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

    Ví dụ: =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

    5. Hàm excel SUBTOTAL

    Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

    =SUBTOTAL(9;I10:I700)

    6. Hàm excel VLOOKUP

    Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

    = VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

    – Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

    – Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

    – Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    – Tham số “N”: N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

    N=1: dò tìm tương đối

    Ví dụ: =VLOOKUP(L150;’BANG LUONG’!$C$8:$X$32;8;0)

    Trên là danh sách các hàm excel thường dùng trong kế toán ngoài ra còn một số hàm hay dùng như hàm and, or và các hàm tính toán, muốn giỏi kế toán trước hết phải giỏi excel

    VÍ DỤ VỀ CÁCH SỰ DỤNG CÁC HÀM EXCEL THƯỜNG DÙNG CẢ NHÀ XEM TẠI:

    Ngoài ra nếu bạn nào chuyên làm kế toán excel chắc chắn không thể bỏ qua bài này: Hướng dẫn cách ghi sổ nhật ký chung trên excel

    Nếu bạn quan tâm đến việc mở công ty hãy xem gói dịch vụ thành lập công ty tại long biên && thành lập doanh nghiệp tại thường tín &&& thành lập công ty tại gia lâm

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Trong Excel 2022
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Hoặc Gỡ Bỏ Add
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Excel
  • Hướng Dẫn Tải Microsoft Office Miễn Phí 2022
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel L Bài Tập Và Video Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Cách Tự Học Vba Hiệu Quả Với Chức Năng Record Macro
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Hướng Dẫn Làm Email Marketing Hiệu Quả Từ A
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Và Cột Nâng Cao Trong Excel, Nhiều Cách Mới Hay Và Lạ
  • Download Excel 2013, Tải Microsoft Excel 2013 Bộ Bảng Tính Office
  • Download Excel 2013 & Hướng Dẫn Tải Về Cài Đặt Nhanh Miễn Phí
  • 3+ Cách Đổi Số Thành Chữ Trong Excel 2022/2010/2007/2003
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel Qua Các Ví Dụ Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Email Marketing – Hướng Dẫn Từ A
  • Cách Tạo Mẫu Template Email Marketing Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Hay Và Thu Hút Nhiều Người Đọc — Ngáo Content
  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Sản Phẩm Trên Blog Hiệu Quả
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Chức năng của hàm VLOOKUP trong Excel

    Hàm VLOOKUP trong Excel được sử dụng khi chúng ta cần tìm kiếm một giá trị tương ứng nào đó thông qua một giá trị dữ liệu từ một cột khác đã có sẵn trong bảng. Ví dụ: dùng hàm VLOOKUP để tham chiếu, phân loại học sinh thành các loại Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu … thông qua giá trị điểm trung bình (đã có một bảng hoặc một vùng khác quy định giá trị điểm cho các phân loại Giỏi, Khá, Trung bình, …)

    Việc phân loại này khá giống với khi ta sử dụng hàm IF. Tuy nhiên hàm IF trong trường hợp này có quá nhiều điều kiện để xét nên sẽ rất rắc rối. Việc áp dụng cách dùng VLOOKUP sẽ giúp bạn đơn giản hóa hơn rất nhiều.

    Để học cách dùng hàm VLOOKUP hiệu quả, chúng ta sẽ bắt đầu với bước tìm hiểu công thức hàm VLOOKUP trong Excel như sau:

    =VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)

    Trong đó

    Phân biệt hàm VLOOKUP và hàm 

    HLOOKUP trong Excel

    Cách sử dụng hàm VLOOKUP qua các ví dụ 

    Ví dụ 1 về hàm VLOOKUP

    Cách làm

    Từ giá trị đối tượng, hàm sẽ nhập ô Thuế NK cho các mặt hàng dựa vào bảng QUY ĐỊNH THUẾ. Bạn chỉ cần nhập công thức ở ô G5 như sau:

    =VLOOKUP(D5;$D$17:$F$20;2;1)*E5

    Hàm VLOOKUP được sử dụng để tìm kiếm ra thuế nhập khẩu tại Bảng quy định thuế. Ở đây, vì bảng quy định thuế cho dưới dạng cột nên ta dùng hàm VLOOKUP trong Excel chứ không phải HLOOKUP. Cách dùng VLOOKUP cụ thể qua các tham số như sau:

    • D5: Giá trị là đối tượng cần tìm ở đây là các đối tượng từ 1,2,3,4 (Cột Đối tượng).

    • $D$17:$F$20: Bảng giới hạn dò tìm, chính là D17:F20 (Ấn F4 để Fix cố định giá trị để khi Copy công thức xuống các ô khác, giá trị này không thay đổi).

    • 2: Thứ tự cột giá trị cần lấy.

    • 1: Trường hợp này, ta lấy giá trị tương đối nên chọn là 1.

    Ví dụ 2 về hàm VLOOKUP

    Yêu cầu

    1. Dựa vào MÃ HÀNG và dò tìm trong BẢNG THAM CHIẾU, điền TÊN HÀNG tương ứng.

    2. Cột ĐƠN GIÁ thực hiện tương tự cột MÃ HÀNG

    3. THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ.

    Hướng dẫn

    Ta có, bảng tham chiếu được cho có dạng cột (cột MÃ HÀNG, cột TÊN HÀNG, cột ĐƠN GIÁ) nên ta thực hành theo cách dùng hàm VLOOKUP. Giá trị (từ ô B5:B10) dùng để dò tìm đối với cột đầu tiên của BẢNG THAM CHIẾU giống nhau nên giữ nguyên. Cột TÊN HÀNG là cột 2 trong BẢNG THAM CHIẾU. (Tương tự, cột ĐƠN GIÁ sẽ là cột 3).

    Chúng ta sẽ sử dụng công thức hàm VLOOKUP trong Excel để điền cột TÊN HÀNG (C5) như sau:

    =VLOOKUP(B5,$B$14:$D$16,2,1)

    Trong đó, các tham số hàm VLOOKUP lần lượt là:

    • B5: Giá trị là đối tượng cần tìm ở đây là các đối tượng A, B hoặc C (Cột MÃ HÀNG).

    • $B$14:$D$16: Bảng giới hạn dò tìm, chính là B14:D16 (Ấn F4 để Fix cố định giá trị để khi Copy công thức xuống các ô khác, giá trị này không thay đổi).

    • 2: Thứ tự cột giá trị cần lấy.

    • 1: Trường hợp này, ta lấy giá trị tương đối nên chọn là 1.

    Tại cột ĐƠN GIÁ, chúng ta áp dụng cách dùng VLOOKUP bằng công thức hàm như sau:

    =VLOOKUP(B5,$B$14:$D$16,3,1)

    Cuối cùng, tại Cột THÀNH TIỀN chúng ta không cần dùng đến hàm VLOOKUP hay bất kỳ hàm nào mà chỉ cần điền một công thức tính toán đơn giản:

    =E5*D5

    Kết luận

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 13): Giới Thiệu Về Công Thức – Hkt Consultant
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Microsoft Excel 2022 – Hkt Consultant
  • Xóa Mật Khẩu File Excel Chỉ Với 6 Bước Đơn Giản
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Top 100 Mã Excel Vba Macros Hữu Dụng
  • Bài Tập Excel Có Lời Giải (Dùng Hàm Vlookup, Hàm If) 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 13 Hàm Excel Cơ Bản Và Thường Dùng Nhất
  • In Excel, Cách In Bảng Tính Excel 2022, 2010, 2007, 2003, 2013, 2022
  • Cách Sử Dụng Excel Online Trực Tuyến Miễn Phí
  • Cách Save As File Excel Sang Pdf
  • Cùng làm bài tập excel có lời giải sau đây, học cách sử dụng hàm VLOOKUP và hàm IF hiệu quả chính xác cho các bản thống kê phức tạp.

    Với các bản kê đơn hàng, khó khăn nhất là tìm kiếm thông tin tương thích từ các bảng phụ, đó cũng chính là vấn đề ở bài tập excel kèm lời giải này.

    Cùng giải quyết từng phần của bảng kê đơn hàng.

    Ngay khi enter và có kết quả hiện ra, kéo chuột sao chép xuống các ô còn lại, kết quả đạt được như sau:

    Ngay khi enter và có kết quả hiện ra, kéo chuột sao chép xuống các ô còn lại, kết quả đạt được như sau:

    Áp dụng công thức theo đề bài để tính cột “Thành tiền”:

    Cuối cùng để tính tổng tiền, cần dùng hàm SUM như sau:

    Bạn muốn tìm hiểu thêm kiến thức về Excel và ứng dụng Excel vào công việc? Hãy tham gia ngay khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của Học Excel Online. Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống: về các hàm, các công cụ trong excel. Ngoài ra khóa học cũng có nhiều bài tập để bạn thực hành. Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Download, Cài Word And Excel Password Recovery Wizard Tìm Lạ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Ms Excel 2007
  • Tài Liệu Tự Học Office 2010 Đầy Đủ Nhất (Excel 2010, Word 2010,…)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100