Huong Dan Su Dung Arduino

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Windows 7 Bằng Usb Bằng Hình Ảnh
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Windows 10 Bằng Usb Từ A
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Khởi Động Từ Hiren Boot – Thủ Thuật Công Nghê – Thủ Thuật Máy Tính, Thủ Thuật Tin Học, Phần Mềm Hay
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Mini Windows 8
  • Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra, Sửa Lỗi Bad Sector Ổ Cứng
  • HƯỚ NG BẢN ARDUINO NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN

    TP.HCM, Tháng 5, Năm 2014.

    MỤC LỤC: Lờ i nói đầu. đầu. Chương 1: Tổng Tổng quan về về Arduino Uno. ……………………… …………………………………….. ……………………………. …………………………. ………….. 1 1. Tổng quan. ……………………………. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………………. ………. 1 …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………. ….. 2 2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino. ……………………………. Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino ………………….. ………………….. 4 …………………………………………… ……………………………. …………………. ….. 4 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE ……………………………. …………………………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 5 2. Cài đặt đặt Driver ………………………….. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 7 3. Arduino IDE ……………………………. Chương 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus…………………….. ……………………. 11 Chương 4: Giao tiếp tiế p Arduino vớ  vớ i mộ một số số linh kiện kiện điện điện tử  tử . …………………………… ………………………………….. ……..13 …………………………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 13 1) Project 1: Led nhấ nhấp nháy. ………………………….. 2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn nhấ n phím. ………………………….. …………………………………………. ……………………………. ……………….. … 18 …………………………… 21 3) Project 3 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại. ……………………………. 4) Project 4 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại thờ  thờ i gian delay thay đổi đượ c. ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 24 c. …………………………… ……………………………………….. ………….. 27 5) Project 5: Điều Điều khiể khiển tốc tốc độ động cơ bằng bằng PWM. …………………………… Điề u khiển bằng L293D. ……………………………. …………………………………………… …………………. ….. 31 6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằng …………………………………………… …………………. ….. 34 7) Project 7: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i LCD 16×2. ……………………………. …………………………………………… …………………………….. ………………….. ….. 47 8) Project 8: Giao tiế ti ếp vớ  vớ i máy tính. ……………………………. 9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiể hiển thị thị LCD và Serial …………………………………………… ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 49 Monitor. ……………………………. ……………………………………….. …………..54 10) Project 10: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i Servo motor. …………………………… Tài liệ liệu tham khả khảo. …………………………… ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………….. ….. 56

    Lờ i Nói Đầ Đầu. u. Arduino đã và đang đượ c sử dụng r ất r ộng rãi trên thế giớ i,i, và ngày càng chứng tỏ

    đượ c sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của ngườ i dùng trong cộng đồng nguồn mở . Arduino thực sự đã gây sóng gió trên  thị trường ngườ i dùng trên toàn thế giới trong vài năm gần đây , số lượng ngườ i dùng cực lớn và đa dạng với trình độ tr ải r ộng từ bậc phổ thông lên đến đạ i học đã làm cho ngay cả  những ngườ i tạo ra chúng phải ngạc nhiên về mức độ phổ biến.Tuy nhiên tại Việt Nam Arduino vẫn còn chưa đượ c biết

    “HƯỚ NG NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN BẢN ARDUINO”. ARDUINO”. Trong tài liệu này cung cấ p cho bạn ng kiến thức cơ  b  bản nhất về Arduino cũng như các ứng dụng thực tế của nó. đọc một lượ ng Tài liệu gồm có các nội dung sau:

    Chương 1: Tổ ng ng quan về  Arduino  Arduino Uno. Chương 2: Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino. Chương 3: Hướ ng ẫn cài đặt bản mô phỏng Arduino trên Proteus. ng d ẫn Chương 4: Giao tiế  p Arduino vớ i một số  linh ử.   linh kiện điện t ử  Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nướ c ngoài để tài liệu vừa đảm  bảo về mặc nội dung vừa có thể tiế p cận đượ c vớ i bạn đọc. Khi viết tác giả đã có gắng để tài liệu đượ c hoàn chỉnh nhất song chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì v ậy r ất mong nhận đượ c sự góp ý của bạn đọc. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ: = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1; int currentLED = 0; void setup() {  for (int x=0; x

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    21

    void loop() {  for (int x=0; x

    if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(500);  } 

    Giải thích chương trình. Trong Project này chúng ta s ử dụng 10 chân digital để điều khiển 10 led, để cho

    ở đây tôi sử dụng mảng 1 chiều gồm 10 phần t ử trong đó chứa chương trình ngắn gọn thì ở đâ 10 vị trí chân led mà ta s ử dụng trong project byte ledPin, ntLED], HIGH);

    Vì ta đã khai báo currentLED = 0 nên mãng sẽ truy xuất phần tử đầu tiên trong mãng có giá tr ị là 4 vì thế led ở  v  vị trí chân digital số 4 sẽ sáng. currentLED += direction;

    Tăng currentLED lên 1 đơn vị ( direction =1 ). Vòng lặ p tiế p theo sẽ là led ở  chân  chân digital 5 sáng và cứ như thế cho đến led ở  chân  chân số 13 sáng, thì lúc này currentLED == 9, câu lệnh “ if (currentLED == 9) {direction = -1;} ” sẽ thực hiện và led sẽ sáng ngượ c lại từ led 10 xuống led thứ 1. Hai câu lệnh : if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;}

    dùng để quy định chiều sáng của led là tăng dần hay giảm dần. Nếu là Led th ứ 10 sang thì tiế p theo sẽ giảm xuống led thứ 9 và ngượ c lại nếu led thứ 0 sang thì chu k ỳ tiế p theo led 1 sẽ sáng.

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    23

    4) Project 4 : Led sáng d ần từ led ừ  led 1 đến led 10 và ngượ c lại thờ i gian c. delay thay đổi đượ c. 

    Sơ đồ ơ đồ mạch : Trong project này hoàn toàn giống project 3 chỉ thêm một biến tr ở   dùng để điều ch chỉnh ở dùng

    thờ i gian delay cho chương trình

    c. Hình 24: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 thời gian delay thay đổi đượ c. 

    Code chương trình. int ledPin = { //t ạo chữ “ ữ “ô”  B01110,  B10001,  B00000,  B01110,  B10001,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    38

     B01110,  B00000  };

    ữ “ơ” byte char2 = { //t ạo chữ “  B01110,  B10001,  B00000,  B01110,  B10001,  B10001,  B01110,  B00000  };

    ữ “ơ” byte sad[8] = { t ạo chữ “ơ”  B01110,  B00001,  B00010,  B01110,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    45

     B10001,  B01110,  B00000  };

    Sau khi đã tạo đượ c ký tự mong muốn ta sử dụng câu lệnh: lcd.createchar(num,data);

    Trong đó: num: là các chữ số tứ 0 đến 7. data: là các mãng chứa ký tự của chúng ta.

    Câu lệnh này sẽ gán ký tự ta đã tạo vào một chữ số. lcd.createChar(0, lcd.createChar(0, happy); lcd.createChar(1, lcd.createChar(1, sad);

    Để hiển thị một ký tự ra màn hình ta dùng câu lệnh lcd.write(data). Hiển thị chữ “ô” ra màn hình LCD. lcd.write(byte(0));

    Hiển thị chữ “ơ” ra màn hình LCD lcd.write(byte(1));

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    46

    8) Project 8: Giao ti ếp vớ i máy tính. Trong phần này tôi sẽ trình bày cách để  giao tiế p giữa Arduino vớ i máy tính thông qua chuẩn giao tiế p nối tiế p không đồng bộ UART.

    Điều khiển bật tắt bằng cách gửi lệnh từ máy tính. 

    Sơ đồ mạch:

    ở  Dùng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính. Led n ối vớ i chân 13 thông qua điện tr ở  220 ohm. 

    Code chương trình: int ledpin =13; void setup() { Serial.begin(9600);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  }

    {

    digitalWrite(ledpin,HIGH); digitalWrite(ledpin,HIGH); break;  } case ‘0’: { digitalWrite(ledpin,LOW digitalWrite(ledpin,LOW); ); break; }}} HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    47

    Giải thích chương trình:  Serial monitor b ằng cách nhấ p Để có thể điều khiển đượ c led bật tắt chúng ta cần mở  Serial vào biểu tượ ng ng

    :

    Hình 35: Serial Monitor. Trong chương trình ta cần chú ý tớ i các câu lệnh sau: Serial.begin(9600);

    Câu lệnh này dùng để kiểm tra xem có dữ liệu truyền tớ i hay không. Ngoài ra Serial.available() còn tr ả về cho chúng ta số ký tự đã đượ c truyền tớ i Arduino HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    48

    char setupled = Serial.read( Serial.read(); );

    Khi dữ liệu đượ c truyền tớ i Arduino thì dữ liệu sẽ đượ c lưu vào bộ nhớ đệ ớ đệm. Chúng ta khai báo biến setupled vớ i ki ểu dữ liệu char và dùng hàm Serial.read() để truy suất dữ liệu trong bộ nhớ đệ ớ đệm và lưu vào trong nó. Như vậy ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự đượ c truyền tớ i sẽ đượ c gán vào setupled. Dùng hàm Switch-case để kiểm tra, nếu là “1” thì sáng led, nếu là “0” thì tắt led, các trườ ng ng hợ  p còn lại thì không làm gì.

    9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiển thị  LCD và Serial Monitor. 

    Sơ đồ ơ đồ mạch.

    Hình 36: giao tiế p vớ i LM35, LCD và Serial monitor. 

    Code chương trình: #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2); // dinh nghia nghia chan cho LCD LCD int maxC=0, minC=100, maxF=0, minF=212;

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    49

    int scale = 1; int buttonPin=8; //chan ket noi voi phim nhan void setup() { lcd.begin(16, 2); // khai bao su dung lcd 16×2 analogReference(INTER analogReference(INTERNAL);// NAL);// khai bao dien ap tham chieu cho lm35 Serial.begin(9600);  pinMode(buttonPin,  pinMode(buttonPin, INPUT); INPUT); lcd.clear();  } void loop() { lcd.setCursor(0,0); int sensor = analogRead(0); // doc du lieu tu lm35 int buttonState = digitalRead(buttonPin); digitalRead(buttonPin); if (buttonState==1) {  scale=-scale; lcd.clear();  }  switch (scale) { case 1: celsius(sensor); break; case -1:  fahrenheit(sensor);}  fahrenheit(sensor);} delay(250);  } void celsius(int sensor) { lcd.setCursor(0,0); HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    50

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    51

    Giải thích chương trình:

    Tổng quan: chương trình sẽ kiểm ta mức điện áp ngõ ra của LM35 tương ứng v ớ i nhiệt độ của môi trườ ng ng hiển thị trên Lcd và Serial Monitor. Nhiệt độ của môi trườ ng ng đượ c tính bằng độ C và độ F, nếu nhấn phím thì sẽ thay đổi hiển thị là độ C hay độ F. Bắt đầu chương trình ta khai báo thư viện Lcd và định ngh ĩ a chân cũng như các biến cần dùng cho toàn bộ chương trình. #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2); // dinh dinh nghia chan cho LCD LCD int maxC=0, minC=100, maxF=0, minF=212; int scale = 1; int buttonPin=8;// chan ket noi voi phim nhan

    Trong hàm setup() chúng ta cần quan tâm tớ i câu lệnh: analogReference(INTERNAL);

    Khai báo điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC bên trong Arduino Uno là 1,1V ( đây là giá tr ị điện áp tham chiếu nội mặc định của Arduino Uno). ng chúng ta cần lưu ý những điểm sau: Để tính toán đúng nhiệt độ môi trườ ng Bộ chuyển đổi ADC gồm 10 bit tức là 1024 mức. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    52

    Điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC là 1,1V. ng. Đối vớ i LM35 thì điện áp ngõ ra tuyến tính vớ i nhiệt độ của môi trườ ng. Hệ số chuyển đổi điện áp sang nhiệt độ là 10mV/10C = 0,01V/10C. Xây dựng công thức tính nhiệt độ. Ta biết: 1,1 volt (1100 mV) có 1024 mực biểu diễn, vậy 1 mức sẽ là 1,1/1024 (volt),

    để chuyển đổi từ điện áp sang nhiệt độ thì ta chia tiế p cho 0,01V. Từ đây ta thấy cứ 1 mức chuyển đổi của ADC tương ứng vớ i

    1,1

    0

    1024.0,01

    C = 0.10742188 0C.

     Như vậy chúng ta chỉ cần đọc giá tr ị đầu vào ở  chân  chân A0 (giá tr ị nằm trong khoảng 0 – 1023) và gán chúng cho biến integer sensor. int sensor = analogRead(0); analogRead(0);

    Để tính ra nhiệt độ chính xác chúng ta nhân giá tr ị của sensor vớ i 0.10742188. Trong chương trình con celsius(int sensor) ta có câu lệnh: int temp = sensor* 0.1074188; 0.1074188;

    Trong chương trình con fahrenheit(int sensor) ta có câu lệnh chuyển đổi từ độ C sang độ F là:  float temp = ((sensor ((sensor * 0.1074188) 0.1074188) * 1.8)+32; 1.8)+32;

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    53

    10) Project 10: Giao ti ếp Arduino vớ i Servo motor. 

    ơ đồ mạch Sơ đồ

    Hình 37: Giao tiế p vớ i Servo motor 

    Code chương trình. #include Servo servo1; void setup() {  servo1.attach(5);  servo1.attach(5);  } void loop() { int angle = analogRead(0); // Read the pot value angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    54

     servo1.write(angle);  servo1.write(angle); delay(15);  } 

    Giải thích chương trình: Khai báo thư viện cho Servo motor bằng câu lệnh. #include

    Khai báo đối tượ ng ng có tên là servo1 Trong hàm setup() ta định ngh ĩ a chân cho Servo:  servo1.attach(5)  servo1.attach(5) ;

    Chân số 5 của Arduino sẽ nối vớ i chân input của Servo motor.

    Đọc giá tr ị điện áp của biến tr ở  ở và  và gán nó cho biến integer angle : int angle = analogRead(0); analogRead(0);

    Giá tr ị đọc đượ c từ biến tr ở  ở s  sẽ nằm trong khoảng 0 đến 1023 và góc quay của Servo từ 00 đến 1800 ta sử dụng câu lệnh : angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

    ở sang   sang góc quay tương ứng của Câu Lệnh này sẽ chuyển đổi từ giá tr ị của biến tr ở  Servo. Để điều khiển góc quay của Servo ta dùng câu l ệnh:  servo1.write(angle);  servo1.write(angle);

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    55

    Tài liệu tham khảo.    

    Beginning Arduino – Mike McRoberts Arduino cookbook –  Michael  Michael Margolis http://arduino.cc http://blogembarcado.blogspot.com

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    56

    --- Bài cũ hơn ---

  • Android — Làm Cách Nào Để Cài Đặt Android Studio Trên Ubuntu?
  • Ảo Thuật Đoán Bài – Giải Mã Năng Lực Đặc Biệt Hay Chỉ Là Thủ Thuật?
  • Lỗi Cài Đặt Autocad 2007
  • Hướng Dẫn Cài Autocad 2007 Trên Wn 8 Pro
  • Tổng Hợp Key Cài Đặt Windows Xp
  • Huong Dan Su Dung Eview 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 4
  • Đọc Kết Quả Ước Lượng Ols
  • Hướng Dẫn Edit Tiểu Thuyết Trung Quốc
  • Một Vài Kinh Nghiệm Nho Nhỏ Khi Edit
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Crack Corel X5 Full Vĩnh Viễn
  • , Student at Khoa Hoc Tu Nhien

    Published on

    Huong dan su dung eview 7

    1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BỘ MÔN TOÁN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 ThS. NGUYỄN TRUNG ĐÔNG ThS. NGUYỄN VĂN PHONG TP. HỒ CHÍ MINH – 2013
    2. 2. 1 MỤC LỤC Trang 1. Màn hình Eviews………………………………………………………………………………………………….. 3 2. Các kiểu dữ liệu thông thường ……………………………………………………………………………….. 4 2.1. Số liệu theo thời gian…………………………………………………………………………………… 4 2.2. Số liệu chéo ……………………………………………………………………………………………….. 4 2.3. Số liệu hỗn hợp…………………………………………………………………………………………… 4 3. Nhập dữ liệu ………………………………………………………………………………………………………… 5 3.1. Nhập trực tiếp vào Eview…………………………………………………………………………….. 5 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn……………………………………………………………………… 10 4. Vẽ đồ thị. ……………………………………………………………………………………………………………. 14 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu ………………………………………………………………………….. 14 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính ……………………………………………………………………….. 17 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF)…………………………………………………………………… 18 6. Một số hàm trong Eviews………………………………………………………………………………………. 21 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy…………………………………………………………………………. 21 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy…………………. 22 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến…………………………………………………………………. 20 8.2. Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy……………………………………………….. 23 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy……………………………………………………. 24 10. Bài toán dự báo…………………………………………………………………………………………………… 26
    3. 3. 2 11. Định mẫu …………………………………………………………………………………………………………… 31 12. Tính các giá trị thống kê………………………………………………………………………………………. 33 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình ………………………………………………………………. 35 13.1. Kiểm định phương sai ……………………………………………………………………………….. 35 13.1.1. Kiểm định White ……………………………………………………………………………… 35 13.1.2. Kiểm định Glejser…………………………………………………………………………….. 37 13.1.3. Kiểm định Breusch – Pangan – Godfrey ……………………………………………… 38 13.2. Kiểm định tự phương quan (kiểm định BG) …………………………………………………. 39 13.3. Kiểm định biến có cần thiết trong mô hình hay không (kiểm định Wald)…………. 41 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình …………………………………………………………….. 43 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình……………………………………………………….. 45 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả…………………………………….. 46 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) ………………………………………………….. 49 15. Lưu kết quả trong Eviews ……………………………………………………………………………………. 51 15.1. Lưu file dữ liệu ………………………………………………………………………………………… 51 15.2. Lưu các bảng kết quả ……………………………………………………………………………….. 51 Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………………………………… 54
    4. 4. 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 1. Màn hình Eviews Hình 1 Màn hình Eviews Thanh công cụ Cửa sổ Command Cửa sổ Workfile
    5. 5. 4 2. Các kiểu dữ liệu thường dùng. 2.1. Số liệu theo thời gian: là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau trên cùng một đối tượng. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của Việt Nam từ 1998 – 2006 được cho trong bảng sau: 2.2. Số liệu chéo: là số liệu thu thập tại một thời điểm ở nhiều nơi, địa phương, đơn vị, khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân trong năm 2006 của các nước Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam được cho như sau: 2.3. Số liệu hỗn hợp: là số liệu tổng hợp của hai loại trên, nghĩa là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của các nước từ 1998 – 2006.
    6. 7. 6 Mở Eview, để nhập dữ liệu: Chọn File→New→Workfile, ta có màn hình như sau: Hình 2 Tuỳ vào kiểu dữ liệu cần khảo sát, ta có thể chọn được các kiểu sau : Dated – regular frequency Multi – year : Số liệu nhiều năm Annual : Số liệu năm Semi – Annual : Số liệu nửa năm Quarterly : Số liệu theo quý Monthly : Số liệu theo từng tháng Bimonthly : Mỗi tháng 2 lần/2 tháng 1 lần Fortnight : Hai tuần lễ/15 ngày Ten – day (Trimonthly) : Weekly : Số liệu theo từng tuần Unstructure / Undate : Số liệu chéo Để nhập dữ liệu ở ví dụ 1, ta chọn các khai báo như trong hình 3 như sau:
    7. 8. 7 Hình 3 Để nhập dữ liệu ở ví dụ 2, ta chọn các khai báo như trong hình 4 Hình 4 Để nhập dữ liệu cho ví dụ 3, ví dụ 4, ta có thể khai báo báo như trong hình 5.
    8. 9. 8 Hình 5 Trong ô Observations ta nhập cỡ mẫu (số các quan sát) Chẳng hạn như trong ví dụ 3, ta nhập 10 rồi nhấn OK ta được hình 6 Hình 6 Để nhập số liệu ta chọn : Quick →Empty Group (Edit Series), màn hình xuất hiện một cửa sổ như hình 7. Trong đó
    9. 10. 9 – Cột obs ghi thứ tự quan sát. – Các cột kế tiếp để khai báo các biến và nhập số liệu. Hình 7 Ví dụ nhập số liệu cho biến Y vào cột số 2, ta nhấp chuột vào đầu cột này và gõ tên biến Y sau đó nhấp Enter và lần lượt gõ các giá trị vào các ô bên dưới có ghi chữ NA. Chẳng hạn như trong ví du 3 và ví dụ 4, ta khai báo và nhập số liệu tuần tự như trong các hình sau : Hình 8
    10. 11. 10 Hình 9 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn Giả sử ta có sẵn File Excel vidu chúng tôi chứa số liệu của ví dụ 3. Khi đó ta thực hiện các bước Import sau: (Excel 2003 mới dùng được) Mở chương trình Eviews chọn File → Open →Foreign Data as Workfile…như sau Hình 10
    11. 12. 11 Hình 11 Chọn Open ta được kết quả như trong hình 12. Trong cửa sổ này chúng ta thấy có hai cột số liệu của X và Y tương ứng trong Sheet1 của File vidu chúng tôi Hình 12
    12. 13. 12 Sau đó chọn Next ta được kết quả như trong Hình 13 Trong của sổ này với cột nội dung Column info ta có thể mô tả lại tên của các biến tại các ô Name: Tên biến; Description: Mô tả tên biến Hình 13 Cuối cùng chọn Finish ta được kết quả như trong hình 14 Hình 14 Lưu ý. Các bước trên được gọi là trích lọc dữ liệu từ một file dữ liệu có sẵn.
    13. 14. 13 Ta có thể thực hiện copy trực tiếp từ một file Word hoặc Excel Mở của sổ Group của Eview Hình 15 Từ file excel hoặc file word bôi đen rồi copy và paste vào file trên. Chẳng hạn ta có file word ta thực hiện như sau: Hình 16 Ta paste vào của sổ Group như sau
    14. 15. 14 Hình 17 Và được kết quả như sau: Hình 18 4. Vẽ đồ thị. 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu. Mục đích của việc vẽ đồ thị này cho phép ta đánh giá sơ bộ về mối quan hệ cũng như hình dung được dạng hàm (mô hình) giữa hai biến với nhau. Để vẽ đồ thị phân tán của hai biến, chẳng hạn như trong ví dụ 3 ta vẽ đồ thị phân tán của Y và X.
    15. 16. 15 Từ của sổ Eviews chọn Quick→Graph Hình 19 Một của sổ Series List xuất hiện. Ta gõ tên biến độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y) giữa hai biến này là khoảng trắng. Khi đó màn hình sẽ như sau (không cần viết hoa) Hình 20 Nhấp OK, ta được màn hình sau
    16. 17. 16 Hình 21 Ta chọn Scatter rồi nhấn Ok, ta được đồ thị phân tán dữ liệu như sau Hình 22 Làm tương tự như các bước trên ta có thể vẽ các loại đồ thị khác.
    17. 18. 17 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính. Hình 23 Thực hiện các bước tương tự như trên. Ta chọn Scatter→Regression line rồi nhấn Ok, ta được đồ thị đường hồi quy như sau: Hình 24
    18. 19. 18 Đối với đồ thị cần hiệu chỉnh màu (đường nét,…,) ta chỉ cần nhấp đúp vào đồ thị màn hình sau sẽ xuất hiện: Hình 25 Trong đó: – Color : hiệu chỉnh màu sắc – Line pattern : hiệu chỉnh kiểu đường nét – Line width : hiệu chỉnh độ rộng của đường nét – Symbol size : chọn kiểu hiển thị cho các điểm 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF). Muốn tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X chẳng hạn như trong ví dụ 3 có nhiều cách làm sau đây tôi chỉ giới thiệu một cách đơn giản nhất. Từ cửa sổ Command ta gõ dòng lệnh ls y c x và nhấn Enter. Ta có bảng hồi quy sau mà ta gọi là bảng Equation
    19. 20. 19 Hình 26 Các kết quả ở bảng trong hình 22 lần lượt là – Dependent Variable : Tên biến phụ thuộc – Method: Least Squares : Phương pháp bình phương tối thiểu (nhỏ nhất). – Date – Time : Ngày giờ thực hiện – Sample : Số liệu mẫu 1 – 10 – Included observations : Cỡ mẫu là 10 (số các quan sát) – Cột Variable : Các biến giải thích có trong mô hình (trong đó C là hệ số bị chặn) – Cột Coefficient : Giá trị các hệ số hồ quy ɵ ɵ 1 2;β β . – Cột Std. Error : Sai số chuẩn của các hệ số hồi quy. ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 1 2 2se var ;se varβ = β β = β – Cột t – Statistic : Giá trị thống kê t tương ứng ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( ) 1 2 1 2 1 2 t ;t se se β β = = β β
    20. 22. 21 6. Một số hàm trong Eviews. LOG(X) : ln(X) EXP(X) : X e ABS(X) : giá trị tuyệt đối của X SQR(X) : căn bậc 2 của X @SUM(X) : tổng của các X @MEAN(X) : giá trị trung bình của X @VAR(X) : phương sai của X @COV(X,Y) : hiệp phương sai của X, Y @COR(X,Y) : hệ số tương quan của X, Y 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X tại thời điểm t. Nếu tìm hàm hồi quy của tY theo X và t 1Y− (biến trễ thì câu lệnh sẽ là y c x y(-1). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của ln(Y) theo ln(X) thì câu lệnh sẽ là log(y) c log(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X thì câu lệnh sẽ là y c sqr(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X e thì câu lệnh sẽ là y c exp(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X và 2 X thì câu lệnh sẽ là y c x x^2. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp 1 của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y) c d(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp k của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y,k) c d(x,k). Nếu cần tìm hàm hồi quy nhưng không sử dụng hết các quan sát của mẫu, chẳng hạn ta tìm hàm hồi quy của Y theo X trong ví dụ 3 nhưng ta chỉ sử dụng 7 cặp quan sát đầu tiên. Khi đó ta thực hiện các thao tác như sau: Từ bảng Equation chọn Estimate, ta có màn hình sau. Ta chỉnh 10 thành 7
    21. 23. 22 Hình 28 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận tương quan của các biến này ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Eviews chọn Quick →Group Statistics →Correlations. Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 29
    22. 24. 23 Nhấp chuột sẽ xuất hiện cửa sổ sau Hình 30 Sau đó nhấn OK, ta được ma trận tương quan như sau Hình 31 Ý nghĩa: Ma trận tương quan (Correlation) cho biết xu thế và mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến trong mô hình. Nhìn vào bảng ma trận tương quan ở trên ta thấy hệ số tương quan của X2 và X3 là 0.480173 khá nhỏ điều đó có nghĩa là X2 và X3 có tương quan tuyến tính ở mức độ yếu và tương quan thuận. 8.2. Ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Covariance Matrix. Khi đó màn hình xuất hiện như sau:
    23. 25. 24 Hình 32 Nhấp chuột, ta được ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy như sau Hình 33 Ý nghĩa: Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy (Coefficient Covariance matrix) cho biết phương sai các hệ số hồi quy nằm trên đường chéo chính, các thành phần còn lại là hiệp phương sai của những hệ số trong mô hình. Chẳng hạn, ví dụ 4 bên trên. Nhìn vào ma trận hiệp phương sai bên trên ta có phương sai của các hệ số hồi quy là: ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 2 3var 39.10093;var 0.107960;var 0.168415.β = β = β = 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy (Khoảng tin cậy đối xứng). Khoảng ước lượng các hệ số hồi quy tổng thể
    24. 26. 25 ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( )j j j jj Cse ; Cse ; j 1,2,…,k β ∈ β − β β + β =   Trong đó C là giá trị được dò trong bảng phân phối Student với bậc tự do là (n-k). Ký hiệu n k 2 C t − α = Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy tổng thể, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Coefficient Diagnostics→confidence Intervals… Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 34 Nhấp chuột, ta được kết quả sau
    25. 28. 27 Hình 36 Nhấp chuột, màn hình sau xuất hiện. Ở ô quan sát (Observations) ta điều chỉnh 12 thành 13) như sau: Hình 37 Nhấp OK. Từ bảng Group. Ta chọn Edit+/- , sau đó nhập 2 3X 20,X 16= = vào hàng số 13 có chữ NA như sau:
    26. 29. 28 Hình 38 Tắt cửa sổ Group. Bước 2. Tính giá trị ( ) ( )0 0 0DB 0Y Y ;se Y Y se1;se Y se2.= − = = Từ bảng Equation. Chọn forecast màn hình xuất hiện như sau Hình 39
    27. 30. 29 Ô Forecast name ta đổi Yf thành DBY , ô S.E. (optional) ta gõ Se1. Nhấn OK. Hình 40 Tắt đồ thị dự báo Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 41 Bước 3. Tìm khoảng dự báo – Dự báo giá trị trung bình
    28. 31. 30 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 42 Dự báo giá trị cá biệt. Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 43
    29. 32. 31 Để mở các kết quả trên cùng một bảng ta thực hiện như sau: Từ của số Workfile, nhấn phím Ctrl rồi chọn canduoicabiet, cantrencabiet, canduoitrungbinh, cantrentrungbinh sau đó nhấn Enter, ta được kết quả sau (lưu ý nhìn vào hàng thứ 13) Hình 44 Vậy khoảng dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt của Y là CANDUOITB CANTRENTB CANDUOICB CANTRENCB 153.9864 163.0754 148.3989 168.6630 11. Định mẫu Trước hết ta xét ví dụ sau Ví dụ 5. Bảng số liệu sau cho biết số liệu về lượng hàng bán được (Y tấn/tháng), giá bán (X ngàn đồng/kg) ở 20 khu vực bán và được khảo sát tại hai nơi là Thành phố và Nông thôn.
    30. 33. 32 Trong đó Z là biến giả: Z = 0 : khảo sát ở nông thôn Z = 1 : khảo sát ở thành thị Có nhiều trường hợp ta không sử dụng hết các số liệu của mẫu ban đầu, hay chỉ cần khảo sát sự phụ thuộc khi biến giả nhận một giá trị nào đó. Để định mẫu lại, từ cửa sổ Workfile chọn Sample, màn hình xuất hiện như Hình 45 Chẳng hạn ta chỉ khảo sát 15 mẫu đầu tiên và ở khu vực Thành phố ứng với Z = 1 . Ta khai báo vào ô Sample range pairs và IF condition nhưtrong hình sau
    31. 34. 33 Hình 46 Nhấn OK, ta thấy có sự thay đổi trong cửa số Workfile như sau Hình 47 12. Tính các giá trị thống kê. Để tính các giá trị thống kê như Trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, …của các biến có trong mô hình chẳng hạn vớ số liệu cho trong ví dụ 4 ta làm như sau: Từ cửa sổ EViews chọn Quick →Group Statistics →Descriptive statistics →Common sample, như hình sau
    32. 35. 34 Hình 48 Nhấp chuột và nhập tên các biến vào cửa sổ Series List như hình sau Hình 49 Nhấp OK, ta được bảng các giá trị thống kê sau:
    33. 36. 35 Hình 50 Giải thích : – Mean : trung bình. – Median : trung vị – Maximum : Giá trị lớn nhất – Minimum : Giá trị nhỏ nhất – Std. Dev : Độ lệch chuẩn – Skewness : Hệ số bất đối xứng – Kurtosis : Hệ số nhọn – Jarque – Bera : Kiểm định phân phối chuẩn – Sum : Tổng các quan sát – Sum sq. Dev : Độ lệch chuẩn của tổng bình phương – Observations : Số quan sát (cỡ mẫu) 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình. 13.1. Kiểm định phương sai thay đổi. 13.1.1. Kiểm định White. Chẳng hạn như trong ví dụ 4.
    34. 37. 36 Để thực hiện việc kiểm định White bằng Eview, sau khi ước lượng mô hình hồi quy mẫu, từ cửa sổ Equation chọn View→Residual Diagnostics → Heteroskedasticity tests… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 51 Nhấp chuột, màn hình như sau Hình 52
    35. 41. 40 Hình 56 Nhấp chuột, cửa sổ sau xuất hiện như sau: Hình 57 Ô Lags to indude ta gõ bậc tự tương quan vào (ví dụ như tự tương quan là bậc 2) Nhấn Ok. Ta có kết quả như sau:
    36. 43. 42 Hình 59 Nhấp chuột ta có cửa sổ sau xuất hiện: Gõ c(2)=0 vào Hình 60 Nhấp Ok. Ta được kết quả như sau:
    37. 44. 43 Hình 61 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0H : Biến X2 không cần thiết trong mô hình; 1H : Biến X2 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P _ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H .Vậy X2 cần thiết trong mô hình. Lưu ý: Trong trường hợp này ta chỉ khảo sát X2 nên ta có thể dùng giá trị xác suất của thống kê t hoặc giá trị xác suất của thống kê F đều được. Trong trường hợp ta khảo sát nhiều hơn hai biến thì ta chỉ dùng thống kê F. 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình (biến không cần thiết). Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau: – Tìm hàm hồi quy của Y theo X2 và X3. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Redundant Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau:
    38. 45. 44 Hình 62 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to remove xuất hiện, rồi gõ biến X3 vào Hình 63 Nhấp Ok, ta có kết quả sau:
    39. 46. 45 Hình 64 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 không cần thiết trong mô hình; 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 cần thiết trong mô hình. 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình. Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau. – Tìm hàm hồi quy mẫu của Y theo X2. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Omitted Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 65
    40. 47. 46 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to add xuất hiện. Ta gõ biến X3 vào Hình 66 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 67 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 ảnh hưởng tới Y (X3 không bị bỏ sót); 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 bị bỉ sót trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 bị bỏ sót trong mô hình. 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả. Ví dụ7. Giả sử số liệu về tiết kiệm và thu nhập cá nhân ở nước Anh từ năm 1946 đến 1963 (đơn vị pound) cho ở bảng sau:
    41. 48. 47 Trong đó, Y : Tiết kiệm ; X : Thu nhập. Để kiểm định rằng có sự thay đổi về tiết kiệm giữa hai thời kỳ hay không, ta thực hiện các bước kiểm định Chow như sau: Hồi quy Y theo X, ta được kết quả Hình 68 Từ cửa sổ Equation, chọn View →Stability Diagnostics → Chow Breakpoint Test…như hình sau:
    42. 49. 48 Hình 69 Sau khi nhấp chuột, một cửa sổ xuất hiện như sau: Hình 70
    43. 50. 49 Ta gõ vào cửa sổ Chow Test giá trị Breakpoint là 1955 như hình trên, nhấp OK. Khi đó ta được kết quả sau: Hình 71 và dự vào bảng kết quả trên ta cũng có giá trị F = 5.037 . Với giá trị xác suất là 0.022493. nên ta chấp nhập giả thuyết là hai mô hình hồi quy khác nhau. 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) Xét mô hình gốc: i 1 2 i iY X (1)= β +β + ε Kiểm định Ramsey RESET 2 3 m 1 i i ii 1 2 i 1 2 m iY X Y Y … Y (2) + = β +β + α + α + α + ε Bài toán kiểm định 0 1 2 m 1 j H : … 0 H : 0, j 1,m α = α = = α =  ∃α ≠ = H0 : Mô hình gốc không thiếu biến, dạng hàm đúng H1 : Mô hình gốc thiếu biến, dạng hàm sai 2 2 2 1 2 22 2 R R n k F F(m,n k ) 1 R m − − = ⋅ − − ∼ Giả sử xét ví dụ 3 bên trên, ta tiến hành như sau: Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X. Từ của số Equation. Chọn View →Stability Diagnostics →Ramsey RESET Test…như hình sau:
    44. 51. 50 Hình 72 Nhấp chuột ta có cửa sổ Number of fitted terms xuất hiện. Ta gõ tham số m=1 vào Hình 73 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 74
    45. 53. 52 Chẳng hạn với số liệu trong ví dụ 3 sau khi tìm được mô hình hồi quy xong và ta thực hiện lưu trữ như sau: Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Name như hình 63 Hình 76 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là Hình 77
    46. 54. 53 Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Freeze thì ta thấy một table mới xuất hiện như sau: Hình 78 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là
    47. 55. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bài tập sử dụng Eview 5.0. Đại học kinh tế. Phụ lục hướng dẫn sử dụng phần mềm Eview 5.1, lưu hành nội bộ. Bùi Dương Hải, bổ sung kiến thức kinh tế lượng cơ bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Báo Arima Trên Eviews
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 6
  • Tải Etabs 9.7.4 Full [email protected] Thành Công 100% + Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Hướng Dẫn 9 Bước Thiết Kế Email Marketing Chuyên Nghiệp
  • Thiết Kế Email Marketing Hiệu Quả
  • Huong Dan Su Dung Eviews 5.1

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Su Dung Eviews 6.0
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Module Wifi Esp8266 V1 Với Arduino Uno
  • Trọn Bộ Đĩa 26 Dvd Học Tiếng Anh English Today 2009
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh
  • Effortless English Full Ebook + 6 Dvd Download
  • Published on

    1. 4. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 4 liệu thời gian; số quan sát đối với loại dữ liệu chéo; và tần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, và số quan sát tại mỗi thời điểm đối với loại dữ liệu bảng.
    2. 6. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6 mong muốn (ví dụ biến “employment” đổi thàng X2). Ngoài ra, ta cũng có thể mô tả đặc điểm của biến đó (ví dụ đơn vị tính, …). Cuối cùng ta chọn Finish.
    3. 8. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 8 Nội dung cửa sổ tập tin của Eviews Khi mở một tập tin làm việc của Eviews ta sẽ thấy một cửa sổ như sau: Nguồn: Eviews 5 Users Guide, pp.52 Ta có thể trình bày dạng tóm tắt nội dung của tập tin Eviews bằng cách chọn View/Statistics và quay trở về thư mục gốc bằng cách chọn View/Workfile Directory. Sau khi đã tạo một tập tin Eviews, ta nên lưu lại dưới định dạng Eviews bằng cách chọn File/Save As … hay File/Save … Eviews sẽ hiện ra hộp thoại Saveas, ta đặt tên cho tập tin đó, và chọn mức độ chính xác trong hộp thoại Workfile Save. TRÌNH BÀY DỮ LIỆU Khi đã có sẵn tập tin Eviews, ta có thể sử dụng các công cụ Eviews cơ bản để phân tích dữ liệu của từng chuỗi (sau đây cũng được gọi là biến1) hay một nhóm các biến theo nhiều cách khác nhau. Trình bày dữ liệu của một chuỗi2 Để xem nội dung của một biến nào đó, ví dụ M13 trong tập tin Chapter2.3.wf1, ta nhấp đúp vào biểu tượng biến M1 trong cửa sổ của tập tin này, hay chọn Quick/Show … trong thực đơn chính, nhập M1 và chọn OK. Eviews sẽ mở biến M1 và thể hiện dưới một dạng bảng tính mặc định. 1 Variable Series statistics 3 ??? 2
    4. 12. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 12 1600 2000 1200 1500 800 1000 400 0 500 0 55 60 65 70 75 GDP 80 85 90 95 M1 * Thống kê mô tả Ta có thể đồng thời tạo ra một bảng thống kê mô tả nhiều biến khác nhau bằng cách chọn View/Descriptive Stats/Inpidual Samples hay Quick/Group Statistics/Descriptive Statistics/Inpidual Samples.
    5. 16. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 16 * Xem đối tượng1 Một cách khác để chọn và mở đối tượng là chọn Show ở thanh công cụ2 hay chọn Quick/Show … từ thực đơn và nhập tên đối tượng vào hộp thoại. Nút Show cũng có thể được sử dụng để hiển thị các phương trình của các chuỗi. Cửa sổ đối tượng Cửa sổ đối tượng là cửa sổ được hiển thị khi ta mở một đối tượng hay một chứa đối tượng. Một cửa sổ đối tượng sẽ chứa hoặc một hiển thị của đối tượng hoặc các kết quả của một thủ tục của đối tượng. Eviews cho phép mở cùng lúc nhiều cửa sổ đối tượng. * Các thành phần của một cửa sổ đối tượng Đây là minh họa cửa sổ phương trình từ kết quả hồi qui theo phương pháp OLS. Một số điểm cần lưu ý như sau: Thứ nhất, đây là một cửa sổ chuẩn vì ta có thể đóng, thay đổi kích cở, phóng to, thu nhỏ, và kéo lên xuống hay qua lại. Khi có nhiều cửa sổ khác đang mở, nếu ta muốn cửa sổ nào ở chế độ làm việc thì ta chỉ cần nhấp vào thanh tiêu đề hay bất kỳ đâu trong cửa số đó. Lưu ý, cửa sổ đang ở chế độ làm việc được biểu hiện với thanh tiêu đề có màu đậm. Thứ hai, thanh tiêu đề của cửa sổ đối tượng cho biết loại đối tượng, tên đối tượng, và tập tin chứa. Nếu đối tượng cũng chính là đối tượng chứa thì thông tin chứa được thay bằng thông tin thư mục.Thứ ba, trên đỉnh cửa sổ có một thanh công cụ chứa một số nút giúp ta dễ dàng làm việc. 1 2 Show Toolbar
    6. 17. 17 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình * Các thực đơn và thanh công cụ của đối tượng Làm việc với đối tượng * Đặt tên và tên nhãn của đối tượng Các đối tượng có thể được đặt tên hoặc không được đặt tên. Khi ta đặt tên cho đối tượng, thì tên đối tượng sẽ xuất hiện trong thư mục của tập tin Eviews, và đối tượng sẽ được lưu như một phần của tập tin khi tập tin được lưu. Ta phải đặt tên đối tượng nếu muốn lưu lại các kết quả của đối tượng. Nếu ta không đặt tên, đối tượng sẽ được gọi là “UNTITLED”. Các đối tượng không được đặt tên sẽ không được lưu cùng với tập tin, nên chúng sẽ bị xóa khi đóng tập tin. Để đổi tên đối tượng, trước hết phải mở cửa sổ đối tượng, sau đón nhấp vào nút Name trên cửa sổ đối tượng và nhập tên (và tên nhãn) vào. Nếu có đặt tên nhãn thì tên nhãn sẽ xuất hiện trong các bảng biểu đồ thị, nếu không Eviews sẽ dùng tên đối tượng. Lưu ý, đây là nhóm đã mặc định và không được sử dụng cho tên đối tượng: ABS, ACOS, AND, AR, ASIN, C, CON, CNORM, COEF, COS, D, DLOG, DNORM, ELSE, ENDIF, EXP, LOG, LOGIT, LPT1, LPT2, MA, NA, NOT, NRND, OR, PDL, RESID, RND, SAR, SIN, SMA, SQR, và THEN. * Copy và dán đối tượng Có hai phương pháp tạo ra bản sao các thông tin chứa trong đối tượng: Copy và Freeze.
    7. 20. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 20 Các hàm chuỗi Hầu hết các hàm trong Eviews đều bắt đầu bằng ký hiệu @, ví dụ @mean(y) nghĩa là lấy giá trị trung bình của chuỗi y cho toàn bộ mẫu hiện hành. Có ba nhóm hàm chuỗi hay sử dụng trong Eviews: hàm toán (mathematical functions), hàm tập tin Eviews (workfile functions), và hàm dãy số (string functions). Để tìm hiểu thêm về các hàm này, ta có thể tham khảo ở Help/Command & Programming Reference, hoặc Help/Quick Help Reference, ở đây chỉ trình bày một số hàm hay sử dụng trong cuốn sách này. Hàm giá trị tuyệt đối: @abs(x), abs(x) Hàm mũ cơ số e hay antilog (ex): @exp(x), exp(x) Hàm nghịch đảo (1/x): @inv(x) Hàm log tự nhiên (ln(x) hay loge(x)): @log(x), log(x) Hàm căn bậc hai: @sqrt(x), sqr(x) Hàm xu thế: @trend(base date), trong đó, base date chỉ thời điểm bắt đầu của chuỗi xu thế T (tại đó T = 0) Biến trễ, tới, sai phân1 và mùa vụ Khi làm việc với dữ liệu chuỗi thời gian, ta thường xử lý dữ liệu bằng cách chuyển hóa sang dạng trễ, tới, sai phân, hoặc tạo thêm các biến giả mùa vụ. * Biến trễ, tới và sai phân Biến trễ một giai đoạn (xt-1): x(-1) Biến trễ k giai đoạn (xt-k): x(-k) Biến tới một giai đoại (xt+1): x(1) Biến tới k giai đoạn (xt+k): x(k) Sai phân bậc một (∆x = xt – xt-1): d(x) Sai phân bậc k (∆kx = xt – xt-k): d(x,k) Sai phân bậc một của biến trễ dạng log tự nhiên: dlog(x) Trung bình trượt k giai đoạn: @movav(x,k) Ngoài ra, ta có thể đồng thời kết hợp nhiều toán tử với nhau, ví dụ dlog(x), dlog(x,4), … * Biến giả mùa vụ Tạo ra một biến giả theo quí có giá trị là 1 đối với quí 2 và giá trị là 0 đối với các quí khác: @seas(2) Tạo ra một biến giả theo tháng có giá trị là 1 đối với tháng 2 và giá trị 0 đối với các tháng khác: @month(2) 1 Lead: tới, Lag: trễ, và Difference: Sai phân
    8. 22. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 22 JB lớn hơn giá trị quan sát (giá trị phê phán) dưới giả thiết không (H0). Giá trị xác suất càng nhỏ thì khả năng bác bỏ giả thiết H0 càng cao. * Thống kê theo nhóm Thống kê theo nhóm cho phép ta tính các thống kê mô tả của một chuỗi theo các phân nhóm khác nhau trong mẫu phân tích. Nếu ta chọn View/Descriptive Statistics/Stats by Classification …, thì một hộp thoại sau đây sẽ xuất hiện: Các lựa chọn ở Stattistics bên trái cho phép ta chọn các tiêu chí thống kê muốn tính toán. Trong ô Series/Group for classify ta nhập tên chuỗi hay nhóm để xác định các phân nhóm. Nếu ta chọn nhiều chuỗi thì mỗi chuỗi cách nhau một khoảng trắng. Ở mục Output Layout, nếu ta chọn các Margins thì bảng kết quả có trình bày thống kê của tất các các quan sát trong cùng một nhóm cũng như của toàn bộ mẫu phân tích. Ví dụ, sử dụng file chúng tôi để thống kê mô tả biến LWAGE (log tự nhiên1 của lương tuần) theo hai biến CONSTRUC (= 1 nếu làm việc trong ngành xây dựng và = 0 nếu làm trong các ngành khác) và MARRIED (= 1 nếu đã có gia đình và = 0 nếu chưa có gia đình). Kết quả thống kê biến LWAGE với bốn tiêu chí thống kê là trung bình, trung vị, lệch chuẩn, và số quan sát được trình bày như bảng bên cạnh. Nhìn vào bảng kết quả ta có thể so sánh có sự khác biệt giữa các nhóm hay không. Tuy nhiên, để chắc chắn sự khác biệt đó có ý nghĩa về mặt thống kê hay không, ta cần dựa vào loại kiểm định thống kê thích hợp. 1 Log tự nhiên được ký hiệu là ln, nhưng toán tử trong Eviews là log
    9. 24. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 24 χ2 = ( N − 1)s 2 σ2 (2.4) Với giả thiết H0 và giả định rằng X có phân phối chuẩn, thì thống kê chi bình phương sẽ theo phân phối chi bình phương với N-1 bậc tự do. * Kiểm định ngang bằng theo nhóm Đây là các kiểm định xem các giá trị trung bình, phương sai và trung vị ở các phân nhóm trong cùng một chuỗi có bằng nhau hay không. Khi chọn View/Tests for Descriptive Stats/Equality Tests by Classification … sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại như hình bên. Trước tiên ta phải chọn loại kiểm định: trung bình, phương sai, hay trung vị, sau đó chọn các phân nhóm muốn so sánh. Xác định giả thiết: Đối với kiểm định trung bình H0: Trung bình của các nhóm bằng nhau H1: Trung bình của các nhóm khác nhau Đối với kiểm định phương sai H0: Phương sai của các nhóm bằng nhau H1: Phương sai của các nhóm khác nhau Để quyết định, ta so sánh giá trị thống kê F1 tính toán với giá trị thống kê F quan sát (phê phán). Nếu giá trị thống kê F tính toán lớn hơn giá trị thống kê F quan sát tại một mức ý nghĩa nhất định, ta bác bỏ giả thiết H0 và ngược lại. Lập bảng tần suất một chiều Để lập bảng tần suất một chiều ta chọn View/One-Way Tabulation … và sẽ xuất hiện một hộp thoại như sau. Biểu đồ tự tương quan Mục đích của biểu đồ tự tương quan là giúp ta kiểm định xem một chuỗi thời gian dừng hay không dừng2. Trong các mô hình dự báo chuỗi thời gian và dự báo bằng phương pháp hồi qui các chuỗi thời gian, thì việc các chuỗi thời gian dừng hay không 1 Sẽ được giải thích ở chương 4 và 5 Đây là một nội dung rất quan trọng khi phân tích chuỗi thời gian và đặc biệt có ý nghĩa rất lớn trong việc lựa chọn mô hình dự báo thích hợp trong các phương pháp dự báo định lượng với dữ liệu chuỗi thời gian. Nội dung này sẽ được trình bày chi tiết ở chương 14. 2
    10. 26. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 26 Trong Eviews, ta lập biểu đồ tự tương quan bằng cách chọn View/Correlogram … , xác định biểu đồ tự tương quan của chuỗi gốc hay chuỗi sai phân bậc một và bậc hai, và cuối cùng là xác định độ trễ k. Ví dụ, chuỗi GDP trong chúng tôi có biểu đồ tự tương quan như sau: Dựa vào biểu đồ tự tương quan để xác định một chuỗi thời gian dừng hay không như sau. Có thể tóm tắt ý tưởng chính như sau. Nếu hệ số tự tương quan đầu tiên khác không nhưng các hệ số tự tương quan tiếp theo bằng không một cách có ý nghĩa thống kê, thì đó là một chuỗi dừng. Nếu một số hệ số tự tương quan khác không một cách có ý nghĩa thống kê thì đó là một chuỗi không dừng. Kiểm định nghiệm đơn vị Kiểm định nghiệm đơn vị là một kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng. Nội dung chi tiết phần kiểm định nghiệm đơn vị sẽ được trình bày ở chương 14 về các mô hình hồi qui chuỗi thời gian. Tuy nhiên, để hiểu qui trình kiểm định nghiệm đơn vị trên Eviews, ta nên xem qua một số ý tưởng cơ bản về mặt lý thuyết. Trước hết, cần lưu ý rằng có nhiều khái niệm chưa được học nên người đọc không nhất thiết phải hiểu ngay nội dung kiểm định nghiệm đơn vị ở chương này. Giả sử ta có phương trình hồi qui tự tương quan như sau: Yt = ρYt-1 + ut (-1 ≤ ρ ≤ 1) (2.7) Ta có các giả thiết: H0: ρ = 1 (Yt là chuỗi không dừng) H1: ρ < 1 (Yt là chuỗi dừng) Phương trình (2.7) tương đương với phương trình (2.8) sau đây: Yt – Yt-1 = ρYt-1 – Yt-1 + ut = (ρ – 1)Yt-1 + ut ∆Yt = δYt-1 + ut Như vậy các giả thiết ở trên có thể được viết lại như sau: H0: δ = 0 (Yt là chuỗi không dừng) (2.8)
    11. 27. 27 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình H1: δ < 0 (Yt là chuỗi dừng) Dickey và Fuller cho rằng giá trị t ước lượng của hệ số Yt-1 sẽ theo phân phối xác suất τ (tau statistic, τ = giá trị δ ước lượng/sai số của hệ số δ). Kiểm định thống kê τ còn được gọi là kiểm định Dickey – Fuller (DF). Kiểm định DF được ước lượng với 3 hình thức: * Khi Yt là một bước ngẫu nhiên không có hằng số: ∆Yt = δYt-1 + ut (2.9) * Khi Yt là một bước ngẫu nhiên có hằng số: ∆Yt = β1 + δYt-1 + ut (2.10) * Khi Yt là một bước ngẫu nhiên với hằng số xoay quanh một đường xu thế ngẫu nhiên: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + ut (2.11) Để kiểm định H0 ta so sánh giá trị thống kê τ tính toán với giá trị thống kê τ tra bảng DF (các phần mềm kinh tế lượng đều cung cấp giá trị thống kê τ). Tuy nhiên, do có thể có hiện tượng tương quan chuỗi giữa các ut do thiếu biến, nên người ta thường sử dụng kiểm định DF mở rộng là ADF (Augmented Dickey – Fuller Test). Kiểm định này được thực hiện bằng cách đưa thêm vào phương trình (2.11) các biến trễ của sai phân biến phụ thuộc ∆Yt: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + αi Σ∆Yt-i + εt (2.12) Để tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị trên Eviews ta chọn View/Unit Root Test …, sẽ xuất hiện hộp thoại Unit Root Test. Ở lựa chọn Test for unit root in, chọn level nếu muốn kiểm định chuỗi gốc có phải là một chưỡi dừng hay không, chọn 1st difference nếu muốn kiểm định chuỗi sai phân bậc một có phải là một chuỗi dừng hay không. Ở lựa chọn Include in test equation, chọn intercept nếu dùng phương trình (2.10), chọn trend and intercept nếu dùng phương trình (2.11), chọn None nếu dùng phương trình (2.9), chọn trend and intercept và xác định độ trễ ở lựa chọn Lag length nếu dùng phương trình (2.12).
    12. 28. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 28 PHÂN TÍCH NHÓM Khi mở một nhóm, nếu chọn View ta thấy xuất hiện thực đơn dạng drop-down như hình bên cạnh. Block thứ nhất cung cấp các cách khác nhau để mô tả dữ liệu trong nhóm. Block thứ hai trình bày các thống kê cơ bản. Block thứ ba chuyên về các thống kê của chuỗi thời gian. Block thứ tư là tên nhãn nhằm cung cấp các thông tin về nhóm. Trong phần này ta chỉ xem xét một số nội dung quan trọng thường được sử dụng trong kinh tế lượng. Thống kê mô tả Trong thống kê mô tả ta thấy có ba loại như sau: Common Sample, Inpidual Sample, và Boxplots. Common Sample chỉ tính các thống kê các quan sát có đầy đủ giá trị ở tất cả các chuỗi dữ liệu trong nhóm. Inpidual Sample tính các thống kê của các quan sát có đầy đủ giá trị ở mỗi chuỗi dữ liệu. Kiểm định đồng liên kết1 Chúng ta sẽ được biết ở chương 14 rằng khi hồi qui các chuỗi thời gian không dừng thường dẫn đến “kết quả hồi qui giả mạo”2. Tuy nhiên, Engle và Granger3 (1987) cho rằng nếu kết hợp tuyến tính của các chuỗi thời gian không dừng có thể là một chuỗi dừng và các chuỗi thời gian không dừng đó được cho là đồng liên kết. Kết hợp tuyến tính dừng được gọi là phương trình đồng liên kết và có thể được giải hích như mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến. Nói cách khác, nếu phần dư trong mô hình hồi qui giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗi dừng, thì kết quả hồi qui là thực và thể hiên mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến trong mô hình. Mục đích của kiểm định đồng liên kết là xác định xem một nhóm các chuỗi không dừng có đồng liên kết hay không. Có hai cách kiểm định. * Kiểm định nghiệm đơn vị phần dư Giả sử GDP và M1 là hai chuỗi thời gian không dừng và ta có mô hình hồi qui như sau: GDPt = β1 + β2M1t + ut (2.13) Nếu phần dư ut là một chuỗi dừng thì kết quả hồi qui giữa GDP và M1 là “thực” và ta vẫn sử dụng một cách bình thường. Nói cách khác, GDP và M1 có quan hệ đồng liên kết và β2 được gọi là hệ số hồi qui đồng liên kết. Các bước thực hiện trên Eviews như sau: 1) Ước lượng mô hình GDPt = β1 + β2M1t + ut 1 Cointegration test Spurious regression 3 Đoạt giải Nobel kinh tế năm 2003 2
    13. 29. 29 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình 2) Kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi ut * Kiểm định đồng liên kết dựa trên phương pháp VAR của Johasen Eviews thực hiện kiểm định đồng liên kết trên cơ sở phương pháp luận VAR của Johasen (1991, 1995a). Lưu ý, kiểm định này chỉ có hiệu lực khi ta đang xét các chuỗi thời gian không dừng. Giả sử ta muốn kiểm định đồng liên kết giữa GDP và M1 trong chúng tôi theo phương pháp luận của Johasen, ta chọn View/Cointegration Test … sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại như sau: Ở lựa chọn Deterministic trend in data có năm giả định về các chuỗi thời gian đang xem xét. Như sẽ được trình bày ở chương 14, một chuỗi thời gian có thể dừng sai phân hoặc dừng xu thế, trong đó có thể có xu thế xác định và xu thế ngẫu nhiên. Tương tự, các phương trình đồng liên kết có thể có hệ số cắt và xu thế xác định. Trên thực tế, trường hợp 1 và 5 ít khi được sử dụng. Nếu ta không chắc chắn về các giả định xi thế, ta nên chọn trường hợp 6. Nếu mô hình có các biến ngoại sinh thì ta đưa vào ô exog variables. Ngoài ra, ta có thể xác định độ trể của biến phụ thuộc trong mô hình ở ô Lag intervals và mức ý nghĩa ở ô MHM. Kết quả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa GDP và M1 như bảng bên
    14. 31. 31 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình Lưu ý, các độ trễ của X và Y có thể khác nhau và có thể được xác định bằng một số tiêu chí thống kê khác nhau. XÂY DỰNG HÀM KINH TẾ LƯỢNG TRÊN EVIEWS Trong tài liệu này ta chỉ xét phân tích hồi qui đơn phương trình. Phần này trình bày các kỹ thuật phân tích hồi qui cơ bản như xác định và ước lượng một mô hình hồi qui, kiểm định giả thiết, và sử dụng kết quả ước lượng cho các mục đích dự báo. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG TRÌNH Ước lượng hồi qui đơn phương trình trên Eviews được thực hiện bằng cách sử dụng đối tượng phương trình. Để tạo ra một đối tượng phương trình ta chọn Object/New Object … /Equation hay Quick/Estimate Equation … từ thực đơn chính, hay đơn giản chỉ cần đánh equation trong cửa sổ lệnh. Kế tiếp, ta sẽ xác định dạng phương trình trong hộp soạn thảo Specification của hộp thoại Equation Estimation và chọn phương pháp ước lượng ở ô Method. Các kết quả ước lượng được lưu trữ như một phần của đối tượng phương trình. Xác định phương trình hồi qui Khi tạo ra một đối tượng phương trình sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại Equation Estimation và ta cần xác định ba việc sau: dạng phương trình, phương pháp ước lượng, và mẫu được sử dụng để ước lượng. Trong hộp soạn thảo dạng phương trình ta nhập các biến phụ thuộc và giải thích theo thứ tự từ trái qua phải và lưu ý xác định dạng hàm. Có hai cách xác định dạng phương trình ước lượng: liệt kê các biến và công thức. Phương pháp liệt kê dễ hơn nhưng chỉ có thể sử dụng giới hạn ở các dạng mô hình tuyến tính. Phương pháp công thức tổng quát hơn và phải được sử dụng để xác định các dạng mô hình phi tuyến và các mô hình có ràng buộc tham số. Xác định phương trình theo phương pháp liệt kê Cách đơn giản nhất để xác định một phương trình tuyến tính là liệt kê các biến trong phương trình. Trước hết, nhập tên biến phụ thuộc hay công thức của biến phụ thuộc,
    15. 32. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 32 sau đó nhập tên các biến giải thích. Ví dụ, sử dụng chúng tôi để xác định phương trình hồi qui GDP theo cung tiền M1, ta nhập vào hộp thoại soạn thảo dạng phương trình như sau: GDP c M1 (2.17) Lưu ý có hiện diện của chuỗi C trong danh sách các biến giải thích. Đây là một chuỗi mặc định sẵn trong Eviews được dùng để xác định hằng số trong phương trình hồi qui. Eviews không tự động đưa hằng số vào phương trình hồi qui vì tùy thuộc vào mô hình có hệ số cắt hay không nên ta phải đưa vào khi xác định phương trình hồi qui. C là một đối tượng đã được xác định trước trong bất kỳ một tập tin Eview nào. Đây là một vectơ hệ số mặc định – khi ta xác định phương trình bằng cách liệt kê tên các biến, Eviews sẽ lưu giữ các hệ số ước lượng trong vectơ này theo thứ tự xuất hiện trong danh sách các biến. Trong ví dụ trên, hằng số sẽ được lưu trong C(1) và hệ số của M1 sẽ được lưu trong C(2). Nếu mô hình có biến trễ một giai đoạn của biến phụ thuộc thì ta liệt kê các biết trong hộp thoại soạn thảo này như sau: GDP GDP(-1) c M1 (2.18) Như vậy hệ số của biến trễ biến GDP là C(1), hệ số của hằng số là C(2), và hệ số của M1 là C(3). Nếu mô hình có nhiền biến trễ liên tục của biến GDP thì thay vì phải nhập từng biến trễ GDP(-1) GDP(-2) GDP(-3) GDP(-4), Eviews cho phép thực hiện như sau: GDP GDP(1 to 4) c M1 (2.19) Tuy nhiên, nếu ta không đưa số 1 và dấu ngoặc đơn thì Eviews sẽ hiểu đó là số 0. Ví dụ: GDP c M1(to 2) M1(-4) (2.20) Thì Eviews sẽ hiểu ta hồi qui GDP theo hằng số C, M1, M1(-1), M1(-2), và M1(-4). Ngoài ra, ta cũng có thể đưa các chuỗi điều chỉnh vào nhóm các biến giải thích. Ví dụ ta hồi qui GDP theo hằng số, biến trễ của GDP, và biến trung bình di động hai giai đoạn của M1 như sau: GDP GDP(-1) c ((M1+M1(-1))/2) (2.21) Xác định phương trình theo phương pháp công thức Một công thức phương trình trong Eviews là một biểu thức toán về các biến và hệ số. Để xác định một phương trình bằng công thức, đơn giản là ta nhập biểu thức vào hộp thoại soạn thảo. Ví dụ, hồi qui mô hình dạng log tự nhiên như sau: log(GDP) c log(GDP(-1)) log(M1) (2.22) Hai lý do chủ yếu ta phải sử dụng phương pháp công thức này là ước lượng các mô hình ràng buộc và phi tuyến.
    16. 33. 33 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình Ước lượng một phương hồi qui Phương pháp ước lượng Sau khi đã xác định phương trình, ta cần chọn phương pháp ước lượng bằng cách nhấp vào Method và sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại dạng drop-down liệt kê các phương pháp ước lượng. Phương pháp sử dụng phổ biến nhất đối với hồi qui đơn phương trình là phương pháp bình phương bé nhất1. Trong chương trình kinh tế lượng căn bản của cuốn sách này, ta chỉ sử dụng hai phương pháp là LS – Least Squares2 và BINARY – Binary choice3. Hai phương pháp này sẽ được trình bày chi tiết vào các chương sau. Mẫu ước lượng Ta nên xác định mẫu sử dụng cho việc ước lượng mô hình. Theo mặc định, Eviews đưa ra mẫu của tập tin Eviews hiện hành, nhưng ta có thể thay đổi mẫu theo mục đích ước lượng bằng cách nhập vào hộp thoại Sample. Thay đổi mẫu ở đây không ảnh hưởng gì đến mẫu của tập tin Eviews hiện hành. Nếu có quan sát không có giá trị4, Eviews tạm thời điều chỉnh mẫu ước lượng để loại bỏ các quan sát đó ra khỏi mẫu phân tích. Ngoài ra, nếu trong mô hình có các biến trễ hay biến điều chỉnh thì Eviews cũng điều chỉnh số mẫu ước lượng. 1 Least squares/Ordinary least squares Kể cả phương pháp WLS (Weighted least squares) và GLS (Generalized least squares) 3 Hai loại mô hình sẽ được trình bày ở chương 15 là Logit và Probit 4 Missing value 2
    17. 34. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 34 Các lựa chọn ước lượng Khi chọn Options ta sẽ thấy xuất hiện hộp thoại Equation Estimation. Các nội dung trong phần lựa chọn ước lượng như Heteroskedastiscity consistent coefficient covariance và Weighted LS/TSLS sẽ được trình bày chi tiết ở chương 11 và 12. Kết quả ước lượng Sau khi đã hoàn thành các bước trên ta chọn OK trong hộp thoại Equation Estimation, Eviews sẽ hiển thị cửa số phương trình về hiển thị kết quả ước lượng. Trong kết quả ước lượng của Eviews gồm ba phần chính: Tóm tắt các đặc điểm của mô hình hồi qui (biến phụ thuộc, phương pháp ước lượng, thời điểm thực hiện ước lượng, mẫu ước lượng, và số quan sát được sử dụng cho ước lượng kết quả); Kết quả hệ số (tên các biến giải thích, giá trị ước lượng các hệ số hồi qui, sai số chuẩn, thống kê t, và giá trị xác suất); và Tóm tắt thống kê (hệ số xác định R2, R2 điều chỉnh, sai số chuẩn của hồi qui, tổng bình phương phần dư (RSS), thống kê d Durbin-Watson, AIC, SIC, thống kê F, …). Sau khi học xong chương trình kinh tế lượng căn bản ít nhất ta sẽ hiểu một cách hệ thống tất cả các thông tin trong bảng kết quả ước lượng này.
    18. 36. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 36 ta nên lưu phần dư với một tên gọi khác. Khi vừa ước lượng mô hình, nếu ta chọn Resids ở Equation ta sẽ có đồ thị hệ trục kép như sau: 2000 1500 1000 30 500 20 10 0 0 -10 -20 -30 55 60 65 70 Residual 75 80 Actual 85 90 95 Fitted Biến giả trong Eviews Để đưa biến giả vào mô hình hồi qui, thay vì phải tạo ra các biến này, Eviews đưa ra công thức hỗ trợ rất hữu ích như sau: @EXPAND(D1, D2, …) (2.23) Ví dụ sử dụng chúng tôi hồi qui biến wage theo các biến giáo dục, năm kinh nghiệm, giới thích, ngành xây dựng, và ngành dịch vụ như sau:
    19. 39. 39 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình Tổng các hệ số hồi qui của log(K) và log(L) dường như lớn hơn 1, nhưng để có kết luận tin cậy ta cần kiểm định giả thiết H0: β2 + β3 = 1. Để thực hiện kiểm định Wald ta chọn View/Coefficient Tests/Wald – Coefficient Restrictions … và nhập điều kiện ràng buộc vào hộp thoại soạn thảo như sau: Lứu ý, nếu có nhiều ràng buộc khác nhau, thì mỗi ràng buộc cách nhau bằng một dấu phẩy. Eviews sẽ cho kết quả kiểm định như sau: Các giá trị thống kê sẽ được giải thích ở chương mô hình hồi qui bội. Ngoài ra, ta có thể đưa ra các điều kiện ràng buộc khác tùy vào phát biểu giả thiết. Để quyết định bác bỏ hay chấp nhận H0, nếu là mô hình hồi qui tuyến tính ta so sánh giá trị F tính toán với giá trị F phê phán ở một mức ý nghĩa xác định. Ngược lại, nếu mô hình hồi qui phi tuyến ta so sánh giá trị chi bình phương tính toán với giá trị chi bình phương phê phán với số bậc tự do bằng số ràng buộc. * Kiểm định bỏ sót biến Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm định sai dạng mô hình. Ý tưởng của kiểm định này là khi ta đưa thêm biến vào mô hình và muốn biết các biến này có đóng góp có ý nghĩa vào việc giải thích sự thay đổi của biến phụ thuộc hay không. Giả thiết không của kiểm định này là các biến mới đưa thêm vào mô hình đồng thời không có ý nghĩa. Giả sử, với chúng tôi lúc đầu ta chỉ ước lượng mô hình như sau: log(GDPt) = B1 + B2log(M1t) + B3log(RSt) + ut Hai điểm lưu ý với kiểm định này: (2.27)
    20. 40. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 40 – Số quan sát trong hai mô hình phải bằng nhau. – Áp dụng cho mọi phương pháp ước lượng miễn là phương trình hồi qui được xác định bằng cách liệt kê các biến chứ không phải bằng công thức. Để thực hiện kiểm định bỏ sót biết ta chọn View/Coefficient Tests/Omitted Variables – Likelihood Ratio … và nhập tên các biến nghi là bị bỏ sót cần được kiểm định (giả sử đó là TIME và PR) vào hộp thoại soạn thảo và được kết quả sau đây: Để quyết định bác bỏ hay chấp nhận H0, nếu là mô hình hồi qui tuyến tính ta so sánh giá trị F tính toán với giá trị F phê phán ở một mức ý nghĩa xác định. Ngược lại, nếu mô hình hồi qui phi tuyến ta so sánh giá trị LR với giá trị chi bình phương phê phán với số bậc tự do bằng số ràng buộc. * Kiểm định thừa biến Đây cũng là một nội dung trong kiểm định sai dạng mô hình. Kiểm định này cho phép ta kiểm định xem một nhóm biến đưa vào mô hình có ý nghĩa thống kê hay không. Nói cách khác, đây là kiểm định xem các hệ số của một nhóm biến đưa vào mô hình có đồng thời bằng không hay không để quyết định có nên loại chúng ra khỏi mô hình hay không. Các điều kiện áp dụng kiểm định này cũng tương tự như kiểm định bỏ sót biến. Giả sử lúc đầu ta có mô hình như sau: log(GDPt) = B1 + B2log(M1t) + B3log(RSt) + B4PRt + B5TIME + ut (2.28)
    21. 42. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 42 tương quan và thống kê Q để kiểm định “chuỗi” phần dư của mô hình hồi qui có tương quan với nhau không. Biểu đồ tự tương quan đã được trình bày ở phần xử lý dữ liệu chuỗi. Để thực hiện kiểm định phần dư có tự tương quan hay không ta chọn View/Residual Tests/Correlogram – Q Statistics … * Kiểm định nhân tử Lagrange Đây là một cách kiểm định khác với kiểm định Q để kiểm định tương quan chuỗi. Kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 13 về lựa chọn dạng mô hình. Trên Eviews ta thực hiệm kiểm định này bằng cách chọn Views/Residual Tests/Serial Correlation LM Test … * Kiểm định White về phương sai thay đổi Tương tự, mô hình hồi qui tuyến tính cổ điển cũng giả định các hạn nhiễu có phương sai đồng nhất. Để xem phương sai của nhiễu có đồng nhất hay không ta có thể sử dụng các kiểm định Park, kiểm định Glejser, kiểm định White, … Nội dung các kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 11 về phương sai thay đổi. Trên Eviews ta thực hiện kiểm định White bằng cách chọn hoặc View/Residual Tests/White Heteroskedasticity (no cross terms) hoặc View/Residual Tests/White Heteroskedasticity (cross terms). Kiểm định sự ổn định * Kiểm định Chow Mục đích của kiểm định Chow là xem liệu có sự thay đổi về mặt cấu trúc của mô hình hồi qui (đối với hồi qui chuỗi thời gian) giữa các giai đoạn khác nhau (do thay đổi chính sách hoặc cú sốc kinh tế) hay không. Nội dung của kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 8 về phân tích hồi qui bội. Ta xét ví dụ trong chúng tôi Sau khi ta hồi qui tiết kiệm theo thu nhập và thực hiện kiểm định như sau View/Stability Tests/Chow Breakpoint Test … và ta nhập mốc thời gian vào hộp thoại soạn thảo để có kết quả như sau: . * Kiểm định RESET của Ramsay Mục đích của kiểm định này là xem có bỏ sót biến quan trọng trong mô hình hồi qui hay không (nhất là khi không có số liệu về biến bỏ sót đó). Nội dung của kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 8 về lựa chọn dạng mô hình. Sau khi ước lượng, để kiểm định xem liệu mô hình có sót biến hay không ta chọn View/Stability Tests/Ramsay RESET Test …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huong Dan Su_Dung_Eviews_5.1( Kinh Tế Lượng)
  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Hay Mang Lại Tỉ Lệ Chuyển Đổi Tốt
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Chất Lượng Kiếm Tiền Trên Mạng
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Hay (Viết Ra Tiền
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Eview 6, Eview 7 Full Crack
  • Huong Dan Su Dung Joomla 1.5

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Joomla 1.5X Trên Localhost
  • Hướng Dẫn Upload Và Cài Đặt Joomla Lên Host
  • Cách Up Web Lên Host Của Bạn
  • Chuyển Template Từ Joomla 1.5 Sang Joomla 2.5
  • Cách Cài Đặt Và Sử Dụng Template Để Thay Đổi Giao Diện Của Trang Web Joomla!
  • Published on

    1. 1. Tàiđdjhjds /components và nằm trong cácthư mục con tương ứng với ký hiệu là “com_xyz”.
    2. 20. IV – Mô-đun (Module)1. Giới thiệuModule là một trong các thành phần mở rộng của Joomla, nó là một ứng dụng nhỏ(thường chỉ có vài file và phần lập trình cũng không nhiều) được sử dụng chủ yếu để lấydữ liệu và hiển thị thông tin. Module thường được dùng kết hợp kèm với các Thành phần(component) nhằm mở rộng cũng như thể hiện rõ ràng hơn các chức năng củacomponent.Không giống như component, một module có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trêntemplate hoặc vị trí do người dùng tự định nghĩa. Ngoài ra một module có thể được nhânbản, nghĩa là cùng lúc có thể xuất hiện tại một vị trí hoặc các vị trí khác nhau.2. Vị trí của Module Joomla?Vị trí của module (module position) là nơi mà module có thể được đặt vào đó. Mỗi vị tríđều được xác định thông qua một định danh duy nhất (một cái tên), chẳng hạn như: left,right, top, bottom, user1, user2… Tên và số lượng các vị trí này được quy định bởitemplate. Các template khác nhau thì số lượng vị trí module cũng như tên của chúng cóthể khác nhau. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng người dùng cũng có thể tự định nghĩacác vị trí mới sao cho phù hợp với yêu cầu của mình.Bạn có thể xem các vị trí của website bằng cách thêm đoạn mã sau vào URL của trangchủ: ?tp=1 . Ví dụ: http://cloud2s.com/?tp=13. Các Module mặc định của Joomla!Trong phiên bản Joomla! 1.5 có tất cả 20 module mặc định được cung cấp kèm theo.Các module này được đặt trong thư mục /templates và nằm trong các thưmục con tương ứng. Riêng “system” là một template đặc biệt, nó được sử dụng khiJoomla! không tìm thấy bất cứ template nào khác trên hệ thống.
    3. 25. 3. Đặc điểm của Template Joomla! Các template của Joomla! đều có khả năng tùy biến cao thông qua cách sắp xếpvà đặt vị trí các module rất linh động. Việc thiết kế Template Joomla! khá dễ dàng, thậm chí chỉ cần vài giờ là có thểchuyển từ một template thuần HTML/CSS hay một template của một PORTAL /CMS khác sang template Joomla. Bạn có thể dùng cùng lúc vài template khác nhau trên cùng website. Chẳng hạnđối với trang HOME bạn gắn nó với template JA Purity, còn trang DOWNLOAD lạigắn nó với template Rhuk Milkyway… Số lượng template Joomla free (template miễn phí) và template Joomlacommercial (template có phí) được cung cấp trên mạng hiện nay là một con số mànhiều PORTAL / CMS / BLOG khác phải kính nể. Có tới hàng nghìn thậm chí hàngchục nghìn template.4. Cài đặt Template JoomlaGiống cài đặt ComponentBây giờ giao diện của bạn đã được đưa vào danh sách các giao diện của website, bạnhãy cấu hình cho giao diện đó là giao diện mặc định khi người xem vào website của bạn.Ở phần Extension bạn chọn Template Manager. Bạn hãy chọn giao diện bạn muốn hiểnthị trong danh sách và bấm vào “Default” để biến giao diện này thành giao diện mặc địnhVII. Quản lý người dùng (Users Manager)Bước 1. Mở trang quản trị và đăng nhập bằng tài khoản admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Thiết Kế Website Bằng Joomla Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Joomla Là Gì? Cách Cài Đặt Và Sử Dụng Joomla Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Về Onekey Recovery Cho Laptop Lenovo
  • Hồ Ngọc Hà Hướng Dẫn Yoga For Life Gây Quỹ Giúp Bệnh Nhân Ung Thư
  • Cách Đăng Ký Khóa Học Yoga Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Huong Dan Su Dung Microsoft Project

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Bước Căn Bản Để Lập Tiến Độ Dự Án
  • Hướng Dẫn Tạo Project Và Làm Quen Adobe Premiere Pro Cs6
  • Pantheon Mùa 11: Bảng Ngọc, Cách Lên Đồ Pantheon Mạnh Nhất
  • Cách Lên Đồ Pantheon Jungle Dame Trong Lmht
  • Pantheon Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ, Lên Đồ & Cách Chơi Pantheon Top, Mid, Rừng
  • Published on

    Hướng Dẫn Sử Dung Microsoft Project – Lương Văn Cảnh

    1. 1. PhD. LƯƠNG VĂN CẢNH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MS PROJECT 2010 TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
    2. 2. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 2/58 chúng tôi Lương văn Cảnh MỤC LỤC Chương I……………………………………………………………………………………………………….5 Giới thiệu tổng quan về MS PROJECT 2010 ………………………………………………….5 Tổng quan ban đầu ………………………………………………………………………………….5 Quản lý dự án là gì?…………………………………………………………………………………6 Các nhân tố chính tạo nên một dự án …………………………………………………………6 Các bước lập tiến độ………………………………………………………………………………..7 Các tính năng mới trong Microsoft Project 2010…………………………………………7 Một số từ khoá trong Microsoft Project ……………………………………………………11 Chương 2……………………………………………………………………………………………………..13 Những thiết lập ban đầu của hệ thống và dự án…………………………………………….13 Thiết lập đơn vị tiền tệ……………………………………………………………………………13 Thiết lập lịch nền dự án………………………………………………………………………….13 Thiết lập cho hiện thanh tổng tiến độ dự án ………………………………………………14 Tạo một dự án mới ………………………………………………………………………………..14 Chương 3……………………………………………………………………………………………………..16 Tạo một dự án cụ thể và lập kế hoạch dự án …………………………………………………16 Xác định thông tin của dự án…………………………………………………………………..16 Thiết lập lịch cho dự án………………………………………………………………………….16 Lập danh sách các tác vụ của dự án …………………………………………………………17 Tạo các công việc phụ (subtasks)…………………………………………………………….19 Tạo công việc không tham gia vào dự án (Inactivate) ………………………………..19 Đưa một công việc vào khung nhìn thời gian (Timeline) ……………………………19 Thiết lập deadline ………………………………………………………………………………….20 Thiết lập mốc dự án……………………………………………………………………………….21 Nhập các ghi chú công việc (task note)…………………………………………………….21 Đính kèm các liên kết vào công việc………………………………………………………..21 Tạo các công việc định kỳ………………………………………………………………………22 Chương 4……………………………………………………………………………………………………..24 Tạo mối liên hệ giữa các công việc ………………………………………………………………..24 Mối liên hệ giữa các công việc………………………………………………………………..24 Xác định các mối quan hệ giữa các công việc quan trọng …………………………..24
    3. 3. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 3/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các kiểu phụ thuộc và lag time ……………………………………………………………….24 Xác định những ràng buộc cho các công việc……………………………………………26 Chia (cắt) công việc thành các phần nhỏ…………………………………………………..27 Chương 5……………………………………………………………………………………………………..28 Tạo nguồn lực và xác định nguồn lực cho dự án ……………………………………………28 Xác định nguồn lực và thông tin cho nguồn lực dự án………………………………..28 Cách thay đổi lịch cho nguồn lực…………………………………………………………….30 Thiết lập nguồn lực cho các công việc ……………………………………………………..31 Sửa đổi thời gian thực hiện công việc ………………………………………………………32 Kiểm tra hiệu chỉnh việc sử dụng nguồn lực……………………………………………..33 Chương 6……………………………………………………………………………………………………..35 Quản lý dự án (hệ thống) ……………………………………………………………………………..35 Xem xét toàn bộ dự án……………………………………………………………………………35 Kiểm tra ngày bắt đầu và ngày kết thúc dự án …………………………………………..35 Xác định đường găng của dự án………………………………………………………………35 Xem xét các cột khác nhau trong một khung nhìn……………………………………..36 Thể hiện thông tin có chọn lọc ………………………………………………………………..37 Nhóm thông tin trong một khung nhìn……………………………………………………..37 Chương 7……………………………………………………………………………………………………..38 Cách thức lưu kế hoạch của dự án và kiểm soát dự án…………………………………..38 Lưu giữ một kế hoạch…………………………………………………………………………….38 Lưu giữ tại những thời điểm chuyển tiếp (interim)…………………………………….39 Thay đổi tham số công việc theo thực tế thực hiện…………………………………….39 So sánh giữa thời gian thực tế thực hiện và kế hoạch đối với mỗi công việc…39 Nhập tổng thời gian thực tế sử dụng nguồn lực và so sánh với kế hoạch………40 Chương 8……………………………………………………………………………………………………..42 Quản lý chi phí dự án …………………………………………………………………………………..42 So sánh chi phí hiện tại và kế hoạch…………………………………………………………42 Xem xét chi phí toàn bộ dự án…………………………………………………………………42 Phân tích tài chính với bảng Earned Value ……………………………………………….43 Chương 9……………………………………………………………………………………………………..47 Quản lý chi phí dự án ……………………………………………Error! Bookmark not defined.
    4. 4. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 4/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các báo biểu chuẩn của Microsoft Project………………………………………………..47 1.1 Báo cáo dạng đồ thị (Visual Reports)…………………………………………………….. 47 1.2 Báo cáo cơ bản dạng bảng số liệu………………………………………………………….. 49 Báo cáo các dữ liệu trực quan tại của sổ đang thao tác……………………………….51 Thêm tiêu đề và chân trang của trang in vào một báo cáo cơ bản ………………..51 Chương 10……………………………………………………………………………………………………53 Các cách kiểm soát, chỉnh sửa tiến độ …………………………………………………………..53 Xem lại các công việc khởi công bị chậm trễ ……………………………………………53 So sánh tiến trình công việc so với kế hoạch …………………………………………….54 Dùng cửa sổ theo dõi sơ đồ Gantt (Tracking Gantt) …………………………………..55 Xác định các công việc bị trễ tiến độ ……………………………………………………….55 Xác định các công việc có thời gian dự trữ……………………………………………….56 Link để tải MS Project 2010-32bit: http://www.mediafire.com/?2rfglqrfs3x9h Link để tải MS Project 2010-64bit: http://www.mediafire.com/?123yy2me2uuqh File tiến độ mẫu: tiến độ tổ chức đấu thầu: http://www.mediafire.com/?6opkyiudszyyd8q
    5. 5. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 5/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương I Giới thiệu tổng quan về MS PROJECT 2010 Tổng quan ban đầu Micrososft Project 2010 là một chương trình giúp bạn có thể lập kế hoạch và quản lý một dự án. Từ thời hạn của một cuộc họp quan trọng cho đến ngân sách thích hợp dành cho nguồn lực của dự án, Project 2010 giúp bạn trải nghiệm một cách dễ dàng cũng như cung cấp những công cụ để mang lại hiệu quả làm việc tốt hơn. Bạn có thể sử dụng Microsoft Project để: Trước khi khởi công: 1. Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án. 2. Cung cấp một dự trù về mặt thời gian thực hiện mỗi công việc trong kế hoạch cũng như thời gian của toàn bộ dự án 3. Lên lịch công việc của cá nhân hoặc tổ chức. 4. Chỉ định các nguồn lực và chi phí cho các công việc trong dự án. Trong quá trình thực hiện dự án: 5. Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc. 6. Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án. 7. Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi có ảnh hưởng lớn đến dự án. 8. In ấn các báo biểu phục vụ dự án. 9. Làm việc và quản lý theo nhóm. Sau khi hoàn thành dự án: chúng tôi xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên. 11.Đánh giá tài chính chung của dự án. chúng tôi phép quan sát trở lại và phân tích dự án theo thực tế đã thực hiện 13.Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án. Là một người bắt đầu sử dụng chương trình Microsoft Project, bạn chắc hẳn có rất nhiều thắc mắc về việc tạo và quản lý một dự án. Cuốn sách này sẽ cung cấp cho bạn những khái niệm cơ bản trong Microsoft Project để quản lý dự án, sau đó bạn sẽ cùng
    6. 6. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 6/58 chúng tôi Lương văn Cảnh tạo, quản lý các thay đổi dự án thông qua các bài giảng của cuốn sách. Mỗi bài giảng là những hướng dẫn cụ thể từng bước trong việc tạo mới dự án, theo dõi hoạt động và quản lý dự án. Quản lý dự án là gì? Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, theo dõi và quản lý các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đặt ra với nhiều ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực. Kế hoạch của dự án có thể chỉ là đơn giản, ví dụ như một tập hợp nhỏ các công việc cùng thời gian bắt đầu và kết thúc, cũng có thể phức tạp gồm hàng nghìn các công việc và nguồn lực với chi phí hàng tỷ. Hầu hết các dự án đều có những điểm chung bao gồm việc phân chia dự án thành các công việc nhỏ dễ dàng quản lý, lập lịch thực hiện các công việc, trao đổi với nhóm và theo dõi các tiến trình thực hiện công việc. Mọi dự án đều bao gồm ba pha chính sau: – Lập kế hoạch dự án – Theo dõi các thay đổi và quản lý dự án – Kết thúc dự án. Các giai đoạn này càng được thực hiện tốt bao nhiêu, khả năng thành công của dự án càng nhiều bấy nhiêu. Các nhân tố chính tạo nên một dự án Dự án của bạn chỉ có thể thành công nếu bạn hiểu rõ được 3 nhân tố hình thành nên mỗi dự án, đó là: – Thời gian: gồm thời gian để hoàn thành từng công việc trong mỗi một giai đoạn. – Nguồn lực (tiền): gồm các chi phí nguồn lực: nhân lực, thiết bị, nguyên vật liệu để hoàn thành các công việc. – Mục đích: mục đích của các công việc và kế hoạch để hoàn thành chúng. Thời gian, nguồn lực và mục đích là chiếc kiềng ba chân đưa dự án đến thành công, mỗi một thành phần đều có ảnh hưởng đến hai phần còn lại. Ba thành phần này là rất quan trọng và trực tiếp ảnh hưởng đến dự án, mối quan hệ giữa ba thành phần này là khác nhau đối với mỗi dự án và nó quyết định tới những vấn đề và cách thức thực hiện dự án.
    7. 7. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 7/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các bước lập tiến độ 1. Thu thập thông tin, phân tích công nghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên lý vận hành… 2. Lập danh sách các hạng mục, các công việc của hạng mục (WSB) sẽ tiến hành thực hiện. 3. Xác định sơ bộ các ràng buộc giữa các hạng mục với nhau, giữa các công việc với nhau 4. Xác định khối lượng của các công việc 5. Xác định thành phần hao phí (vật liệu, nhân công , ca máy) và đơn giá của nó cần cho các công việc. 6. Sắp xếp thứ tự ưu tiên các nguồn lực 7. Ước lượng thời gian thi công và chi phí các nguồn lực 8. Lập tiến độ theo kế hoạch đã định. 9. Xác định các yếu tố, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để so sánh với tiến độ kế hoạch đã lập 10.Điều chỉnh, tối ưu hóa tiến độ 11.Chấp thuận tiến độ đã lập. 12. In các báo cáo, biểu mẫu để phục vụ công tác quản lý. chúng tôi dõi, cập nhật tiến độ. Điều chỉnh tiến độ. Các tính năng mới trong Microsoft Project 2010 · Giao diện Microsoft Office Fluent (thanh Ribbon) thân thiện. Với Ribbon, bạn có thể truy cập đến các tab trên cửa sổ chương trình một cách dễ dàng, hoặc thêm bớt nhóm lệnh ra khỏi tab. Nếu bạn không biết chức năng của một nút, bạn rà chuột lên nút, một cửa sổ nhỏ (Sreen tip) hiện lên nội dung chức năng của nút. · Menu truy cập nhanh (Quick access toolbar): thay thế các thanh công cụ của phiên bản trước. Muốn thay đổi mặc định số lượng nút của nó, ta nhấp vào nút cuối cùng bên phải để thêm bớt nút.
    8. 8. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 8/58 chúng tôi Lương văn Cảnh · Thanh công cụ nhỏ (Mini Toolbar): ấn phím phải chuột vào một ô trong bảng, mini toobar sẽ xuất hiện để bạn chọn nhanh những tác vụ thông thường nhất của ô đang chọn. · Giao diện Backstage với tất cả các công cụ cần thiết để làm việc với tập tin của bạn. · Lên lịch các công việc: bạn có thể tự lên lịch các công việc trong dự án sau khi đã tạo các công việc đó. Các thông tin gồm ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời lượng công việc, sự phụ thuộc của các công việc bạn có thể thiết lập trong Microsoft Project 2010. Là một nhà quản lý dự án, bạn sẽ có rất nhiều công việc để làm. Vậy thì Microsoft Project có thể giúp gì cho bạn? Trước hết, nó lưu trữ thông tin chi tiết về dự án của bạn trong cơ sở dữ liệu và sử dụng các thông tin này để tính toán, theo dõi tiến trình, chi phí của dự án và các thành phần khác đồng thời tạo ra một kế hoạch cho dự
    9. 9. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 9/58 chúng tôi Lương văn Cảnh án của bạn. Càng nhiều thông tin về dự án mà bạn cung cấp, dự án càng được thực hiện chính xác bấy nhiêu. Giống như một bảng tính, Microsoft Project thể hiện kết quả ngay sau các tính toán. Tuy nhiên kế hoạch của dự án sẽ không được lập cho đến khi bạn hoàn thành các thông tin quan trọng của các công việc. Microsoft Project lưu giữ thông tin bạn nhập và thông tin nó tính toán trong các trường như tên công việc hay khoảng thời gian thực hiện. Trong Microsoft Project, mỗi trường được thể hiện trong một cột. · Giao diện Timeline: mang đến cho bạn giao diện trực quan sinh động gồm bản tóm tắt các công việc, công việc và các sự kiện quan trọng mà bạn muốn xem. Dễ dàng sao chép Timeline và dán chúng vào một ứng dụng khác. Để di chuyển khung nhìn này cho phù hợp với thời đoạn cần xem, ta kéo mở rộng hoặc trượt thanh màu xanh nhạt trên cùng. Để copy khung nhìn Timeline này qua phần mềm khác, ấn phím phải vào khung nhìn, chọn · Làm việc tốt với Excel và Word: bạn có thể dán các dữ liệu của Microsoft Project 2010 vào Excel hoặc Word theo các cột và cấu trúc dữ liệu của Microsoft Project. · Tùy biến Ribbon: bạn có thể tạo các tab và nhóm chúng lại để làm việc. Chú ý mũi tên nhỏ xuất hiện bên cạnh các nút, nó cho ta danh dách thả xuống để chọn các chức năng khác cùng nhóm với nút đó.
    10. 10. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 10/58 chúng tôi Lương văn Cảnh · Tùy biến các trường dữ liệu: chỉ cần tạo một giá trị số, ngày hoặc chữ từ cột ngoài cùng bên phải của bảng, Microsoft Project có thể xác định chính xác loại dữ liệu bạn sử dụng. · Tính năng AutoFilter được cải thiện, sử dụng công cụ lọc giống Microsoft Excel giúp bạn có thể phân loại, sắp xếp theo nhóm. · Lưu tập tin sang định dạng PDF hoặc XPS: Microsoft Project 2010 cho phép bạn lưu tập tin có định dạng *.mpp thành định dạng tài liệu PDF hoặc XPS. a) Giao diện Team Planner (chỉ có ở phiên bản Microsoft Project Professional 2010): giúp bạn có thể thay đổi công việc từ nguồn lực này sang nguồn lực khác bằng cách kéo thả tại cửa sổ Team Planner. · Tính năng Inactive task (chỉ có ở phiên bản Microsoft Project Professional 2010 trở về sau): giúp bạn có thể vô hiệu hóa các công việc được chọn từ một dự án vì thế nó không ảnh hưởng gì đến tiến độ dự án. Bạn có thể kích hoạt lại công việc này nếu cần. · Tích hợp SharePoint Task List (chỉ có ở phiên bản Microsoft Project Professional 2010): đồng bộ hóa các công việc giữa Microsoft Project với Project Task List trên Microsoft SharePoint. · · Microsoft Project qua nhiều năm phát triển các phương pháp quản lý dự án cung cấp cho bạn một số công cụ lập kế hoạch và theo dõi. Một vài điểm chú ý: · Biểu đồ Gantt là giao diện chính của Microsoft Project, hiển thì các bảng tính với các cột dữ liệu cùng giao diện đồ họa các công việc trong dự án bố trí dọc theo một thời
    11. 11. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 11/58 chúng tôi Lương văn Cảnh gian nằm ngang. Bằng cách xem xét các dữ liệu trong các cột (chẳng hạn tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, các nguồn lực) bạn có thể hiểu các thông số của từng công việc và xem thời gian của mình. · Sơ đồ Network Diagram (hay còn gọi là sơ đồ logic) thực chất là phiên bản biểu đồ PERT. Sơ đồ này cho bạn xem được các công việc hiện tại đang được khớp với nhau · Quản lý rủi ro là một phần quan trọng trong một dự án vì bất cứ dự án nào cũng có rủi ro. Bạn có thể gặp rủi ro về nguồn lực, về nguyên vật liệu, chi phí và rủi ro này có thể khiến dự án của bạn chậm tiến độ. Quản lý rủi ro là một nghệ thuật dự đoán rủi ro, là sao để dự án của bạn ít rủi ro nhất và xác định chiến lược ngăn ngừa cũng như khắc phục rủi ro xảy ra. Microsoft Project giúp bạn quản lý rủi ro bằng cách cho phép đưa ra các tình huống rủi ro có thể. Ví dụ, khi bạn thay đổi thời gian của ngày bắt đầu sẽ kéo theo sự thay đổi trong dự án, lúc này bạn có thể thấy được sự chậm trễ, chi phí thay đổi và các nguồn lực có thể xung đột với nhau. Với những thông tin này bạn có thể quản lý các rủi ro một cách hiệu quả hơn. · Quản lý nguồn lực bao gồm việc sử dụng các nguồn lực một cách thông minh. Một người quản lý dự án giỏi sẽ tìm ra các nguồn lực thích hợp cho công việc, giao cho thành viên khối lượng công việc hợp lý. Trong Microsoft Project có các công cụ chẳng hạn một biểu đồ Resource Usage cho phép bạn biết được nguồn lực đang sử dụng, bên cạnh đó biểu đồ sẽ phản ánh khối lượng công việc. Một số từ khoá trong Microsoft Project Task: công việc, công việc Duration: thời gian thực hiện công việc
    12. 12. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 12/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Start: ngày bắt đầu Finish: ngày kết thúc Predecessors: công việc làm trước Successors: công việc kế tiếp Task list: danh sách các công việc Resource: nguồn lực bao gồm vật liệu, nhân lực, máy móc thực hiện các công việc của dự án Work: số giờ công được gán để thực hiện công việc Unit: đơn vị tính của nguồn lực Milestone: loại công việc đặc biệt (điểm mốc) có Duration=0, dùng để kết thúc các giai đoạn trong dự án hoặc điểm dừng kỹ thuật, tài chính, thanh toán hợp đồng Recurring Task: công việc định kỳ, lặp đi lặp lại nhiều lần theo chu kỳ trong thời gian thực hiện dự án. Ví dụ các buổi họp giao ban đầu tuần Shedule: lịch trình, tiến độ của dự án Std. Rate: giá chuẩn Ovr. Rate: giá ngoài giờ Cost/use: phí sử dụng nguồn lực Baseline: theo kế hoạch, theo đường kế hoạch cơ sở Actual cost: chi phí đã sử dụng tới thời điểm hiện tại Current cost: chi phí đã sử dụng tới thời điểm hiện tại + chi phí còn lại theo thời điểm hiện tại Remaining cost: chi phí cần có để tiếp tục thực hiện dự án. Summary Task (công việc tóm lược): công việc mà chức năng duy nhất của nó là chứa đựng và tóm lược thời khoảng, công việc và chi phí của các công việc khác.
    13. 15. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 15/58 chúng tôi Lương văn Cảnh b) Bước 2: lưu tệp tin lại dùng Ctrl + S đặt tên cho tệp tin lưu vào vị trí phù hợp trong ổ cứng. c) Bước 3 : chọn File Info nhấn nút Project Information bên phía tay phải chọn Advanced Properties, ta được một hộp thoại sau đó ta chỉnh những thông tin cần thiết cho hệ thống.
    14. 18. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 18/58 chúng tôi Lương văn Cảnh những công việc nhỏ có thể phân giao cụ thể được. Cuối cùng nhập các khoảng thời gian thiết lập cho từng công việc. Một công việc sẽ chiếm giữ một khoảng thời gian và chúng sẽ được theo dõi tiến trình thực hiện. Một công việc có thể được thực hiện trong một ngày hay nhiều tuần. Bạn hãy nhập các công việc theo thứ tự mà chúng xảy ra, sau đó ước tính số thời gian để thực hiện công việc đó. a) Vào Task chọn Grantt Chart b) Nhập tên trong cột Task name. Ta cũng có thể copy từ Excel để dán vào cột Task Name. c) Trong cột Task Mode chọn một trong hai loại Task Mode: thời biểu bằng tay (manually scheduled) hay tự động (auto scheduled) . Nếu ta chọn kiểu tự động, khi đó ta chưa tính toán số ngày cho từng công việc thì MS Project mặc định là 1 ngày bắt đầu từ ngày bắt đầu dự án. Ta cũng có thể quét khối các công việc, rồi chọn kiểu tự động trên Ribbon Task. Nếu muốn mặc định chọn kiểu, ta vào optionschedulescheduling option for project. d) Trong cột Duration, nhập thời gian thực hiện công việc theo tháng, tuần, ngày, giờ hay phút. Bạn có thể sử dụng các dấu tắt sau: tháng = mo tuần = w ngày = d giờ = h phút = m Chú ý: Để chỉ ra đây là thời gian ước tính, đánh thêm dấu hỏi sau khoảng thời gian thực hiện.
    15. 22. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 22/58 chúng tôi Lương văn Cảnh có ý nghĩa. Ngoài ra nếu dữ liệu muốn đính kèm khá lớn không thể truyền tải hết qua Note thì ta có thể đặt đường link đến đó để có thể mở ra tốt nhất, nhanh nhất. a) Chọn công việc cần đính kèm thêm các liên kết. Nhấn chuột phải chọn Hyperlink b) Chọn tài liệu muốn liên kết đến trong phần Link to như hình trên, ta được như sau: c) Nếu là gửi mail thì vào Mail Address , rồi thiết lập địa chỉ người nhận, tiêu đề… d) Trên phần Text to display đặt lại tên cho dễ nhớ, nhấn OK. Cột sẽ xuất hiện biểu tượng e) Khi muốn mở link liên kết này ở Grantt chart nhấn chuột phải chọn Hyperlink, chọn Open hyperlink Tạo các công việc định kỳ Công việc định kỳ là những công việc thường xuyên lặp đi lặp lại, ví dụ như 1 buổi họp giao ban thứ hai hàng tuần. Công việc định kỳ có thể xảy ra hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hay hàng năm. Bạn có thể xác định khoảng thời gian thực hiện đối với mỗi lần công việc xuất hiện hay thời gian nào nó sẽ xảy ra.
    16. 23. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 23/58 chúng tôi Lương văn Cảnh a) Chọn menu Task, chọn công việc ở cột Task Name, chọn nơi bạn muốn công việc định kỳ xảy ra b) Trong Ribbon Insert, chọn TaskRecurring Task. c) Cửa sổ Recurring Task Information xuất hiện, nhập các thông tin vào.Sau khi OK thoát ra, công việc này sẽ xuất hiện biểu tượng trên cột
    17. 25. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 25/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Sau khi các công việc đã được liên kết với nhau, bạn có thể chọn sớm hơn hay thêm một khoảng trễ thời gian giữa 2 công việc bằng cách nhập vào ô Lag a) Chọn công việc cần thiết nhập, kích đúp vào ra hộp thoại Task Information b) Chọn tab, chọn công việc trước công việc đó, chọn loại phụ thuộc nhập lag time. Lúc này, cột Predecessor sẽ xuất hiện dạng Nhập thời gian gối chồng theo số âm (ví dụ, -2d cho 2 ngày gối chồng). Nhập thời gian trễ theo số dương. Để nhanh chóng đưa thời gian xếp chồng hay thời gian trễ cho một công việc kế tiếp, kích đúp vào đường kết nối giữa công việc đó và công việc làm trước Gantt Chart, và sau đó nhập thời gian gối chồng hay thời gian trễ trong hộp thoại Task Dependency c) Thực hiện như vậy cho toàn bộ các công việc của dự án Chú ý: để liên kết các công việc liên tiếp nhau theo kiểu FS , giữ phím Shift, và sau đó kích chuột vào công việc đầu tiên và công việc cuối. Để liên kết các công việc cách xa nhau, giữ phím CTRL. Những công việc bạn muốn liên kết với nhau theo thứ tự công việc nào chọn trước sẽ là công việc làm trước, công việc nào chọn sau sẽ là công việc kế tiếp. Sau khi chọn xong, chọn menu Task, ở Ribbon Schedule, ấn nút Link Tasks
    18. 26. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 26/58 chúng tôi Lương văn Cảnh . Để huỷ bỏ liên kết giữa các công việc, chọn các công việc bạn muốn trong cột Task Name, và kích nút Unlink Tasks . Các công việc này sẽ được sắp xếp lại dựa trên những liên kết và các ràng buộc còn tồn tại Để thay đổi kiểu liên kết, kích đúp vào đường liê kết giữa 2 công việc bạn đang muốn thay đổi. Xác định những ràng buộc cho các công việc Bảng sau liệt kê những kiểu rang buộc giữa các công việc Kiểu ràng buộc Ý nghĩa As soon as possible Công việc không bị ràng buộc As Late as possible Công việc này phải bị trì hoạn càng lâu càng tốt. Finish No Earlier than Công việc phải kết thúc sau ngày tháng chỉ định. Finish No Later than Công việc phải kết thúc vào ngày hoặc sơm hơn ngày tháng chỉ định. Must Finish On Công việc phải kết thúc chính xác vào ngày tháng đã định. Must Start On Công việc phải kết thúc vào ngày tháng đã định Start No Earlier than Công việc bắt đầu vào ngày tháng hoặc muộn hơn ngày tháng chỉ định. Start No Later than Công việc phải bắt đầu trước ngày tháng chỉ định. Ta có thể tạo ra các mối ràng buộc về thời điểm kết thúc công việc như sau: a) Chọn task cần thiết lập các ràng buộc, kích đúp vào mở ra hộp thoại Task Information b) Chọn thẻ Advanced trong mục loại ràng buộc Constraint type chọn 1 trong những kiểu kể trên. Chọn mục ngày ràng buộc Constraint date để nhập ngày rồi nhấn OK.
    19. 27. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 27/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chia (cắt) công việc thành các phần nhỏ Bạn có thể chia nhỏ một công việc nếu thời gian cho công việc bị ngắt quãng. Điều này rất có ích, ví dụ sẽ có thời gian bạn tạm thời dừng công việc đang làm để chuyển sang một công việc khác. Bạn có thể chia một công việc thành nhiều phần nếu cần thiết. Cũng phải chú ý thêm rằng việc chia nhỏ 1 công việc thành nhiều phần không giống như những công việc định kỳ mà bạn đã được biết trong những bài trước. a) Chọn công việc muốn chia nhỏ. Trên tab Task kích b) Trên sơ đồ Grant, rê chuột đến thanh ngang biểu diễn công việc, kích vào ngày bạn muốn chia công việc, sau đó kéo phần còn lại tới ngày bạn muốn công việc lại bắt đầu tiếp tục. c) Có thể ghép lại các phần bằng cách kéo các phần công việc chạm vào nhau.
    20. 28. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 28/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 5 Tạo nguồn lực và xác định nguồn lực cho dự án Xác định nguồn lực và thông tin cho nguồn lực dự án Trong MS project 2010 có 3 loại nguồn lực 1. Work : là loại nguồn lực không phải tiêu dùng hết sau khi thực hiện dự án mà có thể sử dụng trong tương lai, con người , máy móc, thiết bị thuộc loại nguồn lực này. Nguồn lực này được phân bổ 100% cho dự án hay một phần dành cho dự án khác. 2. Material : là loại nguồn lực được tiêu thụ, sử dụng để dự án được tiếp diễn. VD: xăng dầu, văn phòng phẩm…Nguồn tài nguyên này được xác định bằng định mức tiêu hao của từng tác vụ. 3. Cost: là chi phí cộng thêm trong công việc để có thể hoàn thành nó. Ví dụ như là tiền công tác phí, chi phí khác…Loại chi phí này xảy ra tại một thời điểm, đầu hoặc cuối công việc. Chú ý rằng các cột chi phí khi nhập ở cửa sổ Resources Sheet không chỉnh sửa được. Giá trị chi phí cho nguồn lực loại Cost được thiết lập khi chỉ định nguồn lực này cho một công việc khi gán loại nguồn lực Cost cho một công việc ở hộp hội thoại Assign Resources. 4. Generic: là loại tài nguyên không thuộc các loại trên và được định nghĩa bởi người dùng. Loại này được sử dụng khi chưa biết cụ thể loại hao phí gì cần dùng cho công việc. Các bước thực hiện Vào Task menu chọn ribbon View, ấn mũi tên thả xuống của nút Grantt Chart, chọn Resource Sheet để mở khung nhìn tạo nguồn lực cho hệ thống. Hoặc vào menu View, chọn ribbon Resource Views, ấn nút
    21. 31. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 31/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chọn tab Genreal kích vào nút Change Working Time. Thiết lập như đã hướng dẫn ở phần trên. Thiết lập nguồn lực cho các công việc Chọn công việc mà ta muốn xác định nguồn lực cho nó. Chọn Resourse tab chọn ribbon Assignments, ấn nút Assign Resourse để mở cửa sổ Assign Resourse. Chọn nguồn lực muốn thiết lập từ danh sách các nguồn lực, ấn nút Assign. Nếu các nguồn lực đã được thiết lập đơn giá chi phí (cost) thì ta sẽ thấy cột
    22. 33. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 33/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Trong hộp thoại này bỏ dấu kiểm trong mục Effort Driven, sau đó kích OK. Bây giờ khi tạo thêm nguồn lực cho công việc sẽ không bị thay đổi Kiểm tra hiệu chỉnh việc sử dụng nguồn lực Khung nhìn Resource Usage thể hiện tất cả các nguồn lực sử dụng trong dự án. Với khung nhìn này bạn có thể thấy rằng nguồn lực được sử dụng như thế nào, những nguồn nguồn lực nào có thể sử dụng tiếp, nguồn nguồn lực nào đang quá tải. Trong tab Task ,ở mục View chọn Resource Usage Trong Resource Name xem lại các công việc sử dụng nguồn nguồn lực này Muốn đổi công việc của nguồn lực, ví dụ đổi chuyên gia 1 qua làm việc của chuyên gia 2, chuyên gia 2 qua làm việc của chuyên gia 1, ta rê dòng nguồn lực chuyên gia 1 đè qua dòng nguồn lực của chuyên gia 2
    23. 34. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 34/58 chúng tôi Lương văn Cảnh
    24. 35. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 35/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 6 Quản lý dự án (hệ thống) Xem xét toàn bộ dự án Chúng ta có thể quan sát thời gian bắt đầu, kết thúc dự án và thời gian những pha chính xảy ra trên khung nhìn Gantt Trong menu View, chọn ribbon Zoom, chọn nút Zoom để có thể lựa chọn các loại hình để có thể xem được dự án,ở đây muốn xem toàn bộ dự án chọn Zoom ta được hộp thoại chọn Entire project để nhìn thấy toàn bộ dự án kích OK. Kiểm tra ngày bắt đầu và ngày kết thúc dự án Chúng ta có thể xem lại thông tin về ngày kết thúc dự án có đúng mong đợi không, số lượng công việc và số thời gian đã thực hiện được của dự án Vào menu Project, chọn ribbon Properties, chọn nút Project Information ,kích Statistics sẽ được hộp thoại hiển thị thông tin như sau: Xác định đường găng của dự án Đường găng là tập hợp các công việc phải được thực hiện đúng tiến độ để những công việc này không ảnh hưởng đến sự hoàn thành của dự án nếu có sự trì hoãn công việc. Trong tab Task mục View chọn Tracking Gantt. Khi đó sẽ hiển thị một đường màu đỏ đường này chính là đường găng của dự án.
    25. 37. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 37/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Usage hoặc phân phối giờ công ngoài giờ. 4.9 More View Cho phép lựa chọn các khung nhìn khác của chương trình. Trong menu View, chọn ribbon Data, ấn nút Table, chọn khung nhìn mà muốn ta muốn quan sát số liệu. Thể hiện thông tin có chọn lọc Đôi khi bạn cần theo dõi chỉ một số công việc xác định nào đó, MS Project cho phép ta lọc thông tin trong toàn dự án để có được những thông tin cần thiết. Trong menu View, chọn ribbon Data, ấn nút Table, chọn khung nhìn mà muốn ta muốn quan sát số liệu. Có thể lọc thông tin theo ý muốn bằng cách chọn More Filter… như trong hình trên ta được hộp thoại Nhóm thông tin trong một khung nhìn Ngoài lọc thông tin ta còn có thể gom nhóm chúng lại để tiện theo dõi hơn. Thực hiện các bước như trong phần trên nhưng thay vì lấy dữ liệu trong phần Filter ta chọn dữ liệu trong Group
    26. 41. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 41/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Khi bạn nhập thông tin thời gian thực tế sử dụng nguồn lực, MS Project sẽ tự động tính lại số thời gian còn lại sử dụng nguồn nguồn lực đó So sánh việc sử dụng nguồn lực trong thực tế và kế hoạch. Chúng ta có thể theo dõi việc sử dụng nguồn lực trong thực tế và kế hoạch. Trong phần này chúng ta cũng có thể theo dõi được số nguồn lực quá tải đối với việc sử dụng nguồn lực. Chọn menu Task, chọn ribbon View, chọn nút Gantt Chart Chọn menu View, chọn ribbon Data, chọn nút Table, chọn Work hoặc Variance. So sánh các giá trị trong cột Work, Baseline, Actual
    27. 42. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 42/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 8 Quản lý chi phí dự án So sánh chi phí hiện tại và kế hoạch Chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch có thể sẽ khác với chi phí thực tế thực hiện. Chính vì những lí do trên chúng ta cần phải theo dõi chi phí thực hiện các công việc trong quá trình thực hiện và đảm bảo rằng tổng chi phí thực hiện dự án sẽ không nằm ngoài dự kiến. Chọn menu Task, chọn ribbon View, chọn nút Gantt Chart Chọn menu View, chọn ribbon Data, chọn nút Table, chọn Cost. So sánh các giá trị trong cột Total Cost (tổng chi phí theo các tham số hiện tại), Baseline (tổng chi phí theo kế hoạch), Variance (mức thay đổi giữa kế hoạch và hiện tại), Actual (chi phí thật sự đã bỏ ra đến thời điểm đang xét), Remaining (chi phí còn lại phải thực hiện so với tổng chi phí theo các tham số hiện tại) Xem xét chi phí toàn bộ dự án Với Ms Project, chúng ta có thể thấy được tổng chi phí theo kế hoạch, theo thực tế, chi phí đã sử dụng và chi phí còn lại để thực hiện dự án. Trên menu Project chọn ribbon Project Information, hiện ra cửa sổ Project Information, ấn vào nút Statistics, hiện ra cửa sổ Project Statistics, ta có các dòng thông tin của tổng dự án tương tự như mục trên: Current (tổng chi phí theo các tham số hiện tại), Baseline (tổng chi phí theo kế hoạch), Actual (chi phí thật sự đã bỏ ra đến thời điểm đang xét), Remaining (chi phí còn lại phải thực hiện so với tổng chi phí theo các tham số hiện tại)
    28. 43. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 43/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Phân tích tài chính với bảng Earned Value Earned Value là công cụ quản lý chi phí và tiến độ dự án một cách trực quan. Nếu muốn so sánh tiến trình, chi phí thực hiện dự án mong đợi với tiến trình, chi phí thực tế vào một thời điểm nào đó, chúng ta có thể dùng bảng Earned Value Chúng ta có thể sử dụng bảng này để dự đoán rằng với tình hình hiện tại thì công việc sẽ kết thúc với một chi phí vượt quá khả năng cho phép hay không.Ví dụ nếu một công việc đã hoàn thành hơn 50% và chi phí thực tế là 2000000đ, chúng ta có thể dễ dàng thấy được con số 20000000đ là nhiều hơn, ít hơn hay bằng so với thực hiện 50% công việc này . Cột VAC thể hiện sự khác nhay về chi phí giữa thực tế và kế hoạch. Để tính được giá trị đạt được, khi ghi chép mức độ hoàn thành của công việc, vào menu File, chọn mục Option, chọn tab Advanced, tìm mục Default Task Earn Value Methode, ta chọn loại Physical % Complete ( đừng chọn % Complete). Chọn menu Task, chọn ribbon View, chọn nút Gantt Chart Chọn menu View, chọn ribbon Data, chọn nút Table, chọn More Tables, chọn Earned Value, ấn Apply. So sánh các giá trị trong cột của bảng Earn Value.
    29. 46. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 46/58 chúng tôi Lương văn Cảnh
    30. 53. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 53/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 10 Các cách kiểm soát, chỉnh sửa tiến độ Khi quản lý tiến độ, cần phải nhập liệu các số liệu thực tế mà dự án đã xảy ra. Từ đó, xem xét lại tiến độ thực và điều chỉnh lại các thông số khác của tiến độ để đạt được các mục tiêu đề ra trong tương lai. MS Project cung cấp nhiều công cụ để thực hiện yêu cầu này, bao gồm chỉnh sửa các nội dung của: · Các cửa sổ thao tác dữ liệu View · Các bảng dữ liệu Table · Các đường tiến độ công việc Progress Line · So sánh các phiên bản của dự án Xem lại các công việc khởi công bị chậm trễ Đường kế hoạch gốc Baseline là yếu tố chính để ta xem xét thực tế dự án có thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra chưa. So sánh số thiệu dự án đã ghi chép với số liệu của đường kế hoạch gốc, ta sẽ dễ dàng nhận ra các công việc bị chậm trễ so với kế hoạch trên cửa sổ Gantt. Các bước thực hiện như sau: Chọn cửa sổ Gantt Chart. Chọn menu Format, chọn group Bar style, chọn nút Slippage Chọn đường kế hoạch để so sánh Trong phần cửa sổ biểu diễn các thanh tiến trình của các công việc, đường mảnh biểu diễn thời đoạn bị khởi công chậm trễ được thêm vào phía bên trái của thanh tiến trình thực tế. Để bỏ các thanh biểu diễn sự khởi công trễ, ta chọn lại nút Slippage , bỏ chọn đường kế hoạch Baseline
    31. 54. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 54/58 chúng tôi Lương văn Cảnh So sánh tiến trình công việc so với kế hoạch Các công việc có thể khởi trễ, nhưng nó thể hoàn thành sớm do ta tăng nguồn lực cho nó. Để biết nó có thể hoàn thành đúng kế hoạch hay không, cần phải so sánh với đường kế hoạch gốc Baseline. là yếu tố chính để ta xem xét thực tế dự án có thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra chưa. Các bước thực hiện như sau: Chọn cửa sổ Gantt Chart. Chọn menu Format, chọn group Bar style, chọn nút Baseline Chọn đường kế hoạch để so sánh với tiến trình thực tế Trong phần cửa sổ biểu diễn các thanh tiến trình của các công việc, đường màu xám đen biểu diễn tiến trình theo kế hoạch được thêm vào phía bên dưới của thanh tiến trình thực tế.
    32. 57. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 57/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chọn cửa sổ Gantt Chart Chọn menu Format, trong group Bar Styles, đánh dấu check Slack. Trong phần biểu đồ, thời gian dự trữ xuất hiện như là thanh mỏng phía bên phải thanh tiến trình. Rê chuột đến thanh này, nó xuất hiện thông tin của thời gian dự trữ.
    33. 58. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 58/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các bước thực hiện để sử dụng MS Project vào dự án thực tế. 1. Thiết lập thông số cho hệ thống: lịch làm việc, định dạng ngày tháng, tiền tệ….Có lưu cho tất cả hoặc file tiến độ đang lập. 2. Lập danh sách công việc theo WBS, ước lượng trước thời gian hoàn. 3. Thiết lập thông tin từng công việc và các mối quan hệ giữa các công việc (task information) 4. Lập danh sách nguồn lực sử dụng cho dự án (Resources Sheet) với đầy đủ thông tin các cột. 5. Gán các nguồn lực cần thiết để hoàn thành cho từng công việc. 6. Phân bổ lại các nguồn lực bị sử dụng quá tải. 7. Xác định đường găng để chỉnh sửa các công việc nằm trên đường găng này (thời gian hoàn thành, ngày bắt đầu, ngày kết thúc) sao cho phù hợp với tiến độ. 8. Kiểm tra lại các nguồn lực có bị sử dụng quá tải, phân bổ lại. 9. Sau khi đồng ý với tình trạng của tiến độ, ta lưu thành kế hoạch dự án (set baseline). chúng tôi dõi và cập nhật tiến độ: % hoàn thành, thời gian hoàn thành, ngày bắt đầu, ngày kết thúc. 11.Đến định kỳ đánh giá dự án, ta so sánh tình trạng dự án hiện tại với kế hoạch (baseline) đã lưu trước đó. Đưa ra phương án điều chỉnh các công việc còn lại trong thời gian sắp tới cho phù hợp. 12.Nếu kế hoạch thay đổi nhiều so với hiện tại, ta lấy phương án điều chỉnh các công việc còn lại trong thời gian sắp tới cho phù hợp lưu lại thành kế hoạch mới (baseline1). 13.Lập lại bước 10 và bước 11 đến khi kết thúc dự án. chúng tôi ấn, báo cáo định kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Phần Mềm Office Project 2013 Nguyên Gốc
  • Download Proshow Producer 9 Full + Hướng Dẫn Cài Đặt Chi Tiết
  • Tải Proshow Producer Không Có Dòng Chữ Màu Vàng
  • Cách Xuất Video Trong Proshow Producer Chất Lượng Cao Full Hd, 2K,4K
  • Cách Dùng Proshow Producer Tạo Video Từ Ảnh, Tạo Slide Ảnh
  • Huong Dan Su Dung Cheat Engine 6 2 Trong Hai Tac 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cộng Đồng Zingspeed Mobile Dấy Lên Câu Hỏi: “vì Sao Xe D Cấp Thấp Lại Chạy Nhanh Hơn Xe A?”
  • Nguyên Liệu Và Cách Ép Wing 4 Mu Chính Xác Nhất
  • Free Hack (1/1/2021) Zingspeed Mobile
  • Hướng Dẫn Cách Đăng Ký, Tạo Tài Khoản Qq 2022
  • Ki Tu Dac Biet Kim Cuong Tim 6 Trong Zing Speed
  • 15 Tháng Giêng 2012 Vua Hải Tặc by Tuoc Phan 5,423 views; 3:58 2:12 chúng tôi – Cao thủ siêu tấn công trong webgame Ninja VTC by VNplaypark 5,031 views 6:59 hướngdẫn sử dụng cheat engine v6.1 by viet anh Duong 46,094 views….Hướng dẫn cheat web game ninja VTC – YouTube Xem tiếp

    5 Lý do để xài Cheat Engine .

    Cheat Engine – Phần mềm ột nhập game và ứng dụng miễn phí

    download cheat engineCheat Engine là một công cụ mã nguồn mở được Ngày: 3/24/2013 11:45:28 AM, Dung lượng: 6,9 MB và hơn thế nữa Download game Diablo 2 hoàn toàn miễn phí khi sử dụng. Fraps là một ứng dụng của Windows được sử dụng trong các trò chơi bằng cách sử dụng công nghệ DirectX hoặc

    Vua Hải Tặc Offline bản mới nhất giống Game5 – Game Private

    + Số liệu bug chiến tich, beri và danh vọng này có công thức x*2+1 (ví dụ bạn có 500 beri thì = 500*2+1 =1001) Bạn mún cheat ở đây là 500 beri = 1001. Nhập số 1001 Hướng dẫn lấy vàng trong vua hải tặc offline 4 · Hướng dẫn lấy vàng trong vua hải tặc offline 7. 6. Lên cấp tất cả các tướng. B1: Đi hội đàm và khi nào có đc điểm Chiến Tích thì dùng Cheat Engine B2: Đến con cừu và làm như bước nhận vàng, các bạn sẽ đổi 10k Chiến Tích thành EXP cái này áp

    Cùng vọc CheatEngine ∩(_)∩ – WordPress.com

    Hướng dẫn chi tiết về Cheat Engine ( C.E ) để ột nhập các game. giới thiệu chung: 1: sử dụng để tìm game mà bạn cần ột nhập. 2: số file tìm được sau mỗi lần lọc dữ liệu. hầu như nhiệm vụ của bạn là giảm con số này xuống mức

    Dota mang phong cách Tam Quốc đã về Việt Nam – VnExpss

    Game thủ đã từng thử sức với game MOBA 3Q (Củ Hành hay Mộng Tam Quốc) của VNG sẽ cảm thấy có một sự quen thuộc “nhẹ” bởi cả 2 đều xây dựng trên thời kỳ đẫm máu nhất trong lịch sử Trung Quốc. “Biết thân, biết phận” không theo hưởng ké sự thành công của League of Legends và Dota, Anh Hùng Tam Quốc phát triển các trận Trường Bản, Xích Bích, Đồng Quan thành những chiến dịch hoành tráng trong chiến …. Lộ cấu hình ‘khủng’ của iPhone 6.

    Đêm Hoa Đăng Bi Thảm. Hồi ký của Mũ Đỏ Nguyễn Văn Lập

    Nhiệm vụ bây giờ chỉ là yễm trợ tổng quát tăng cường cho các đơn vị bạn, nên chúng tôi có thì giờ đi vào làng dân thăm hiểu tình hình luôn tiện làm công tác dân sự vụ. và một liên đội 175 ly gồm 3 khẩu để tác xạ tăng cường cho Lữ Đoàn 3 Nhảy dù gồm các Tiểu đoàn 2,5, và 6 Nhảy Dù đóng từ Khánh Dương tức cửa ngỏ vào tỉnh Ban Mê Thuột chạy dài đến phía Bắc của Trung tâm Huấn luyện Lam Sơn. Còn Tiểu đoàn tôi yễm trợ trực tiếp cho các đơn vị tác chiến

    Thachpham.com đang dùng các plugin và dịch vụ nào?

    Công dụng: Real-time backup, tức là vừa có một thay đổi nhỏ trong website nó sẽ backup ngay luôn và lưu trữ file backup lên tới 90 ngày. Theo ước tính, blog mình đang backup với tần suất vài chục giây một lần hoặc chậm

    Hướng dẫn chi tiết và bàn luận về Cheat Engine và Artmoney

    ai vượt qua các bài tutorial trong CE rồi thì viết lại hướng dẫn đi, tui cũng chỉ đến tutorial 5 ~ 6 thì kẹt ~~ À ông fido ơi, median có mấy skill dù là max lv hay đủ poin cũng đâu có được thì làm sao mà ột nhập 😕 Space Ranger 2 mình chơi rùi mà ột nhập bình thường dùng ART ột nhập tốt:D . Cách ột nhập item thì cũng dễ thui nhưng hơi lâu và mất công tẹo vì phải dùng Unknown Value và fiter đến khi nào còn khoảng vài chục add thui rồi thử, ột nhập item thích lắm có hôm tớ bỏ cả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Cheat Engine 6.6, 6.5, 6.4 Để Thay Đổi Thông Số Chơi Game
  • Zingspeed Mobile Chứng Tỏ Gu Thời Trang Đỉnh Qua 5 Mẫu Thiết Kế Mới Đẹp Ngất Ngây
  • Zingspeed Mobile Tặng Giftcode Mừng Phiên Bản Open Beta
  • Hack Free Fire Kim Cương
  • 3 Bước Đơn Giản Tạo Tài Khoản Ninja School Thành Công 100%
  • Huong Dan Su Dung Eviews 6.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Module Wifi Esp8266 V1 Với Arduino Uno
  • Trọn Bộ Đĩa 26 Dvd Học Tiếng Anh English Today 2009
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh
  • Effortless English Full Ebook + 6 Dvd Download
  • Hướng Dẫn Học Phương Pháp Pimsleur 2022
  • Published on

    1. 1. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] BÀI GIẢNG 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Eviews là gì? 2. Workfile là gì? 3. Trình bày dữ liệu trong Eviews? 4. Đối tượng trong Eviews 5. Quản lý dữ liệu trong Eviews 6. Các phép toán và hàm số gì trong Eviews 7. Các vấn đề cơ bản về phân tích dữ liệu chuỗi và nhóm 8. Xây dựng hàm kinh tế lượng trong Eviews 9. Kiểm định giả thiết của mô hình hồi qui trong EviewsĐỐI TƯỢNG BÀI GIẢNG: 1. Tài liệu bài giảng cho sinh viên đại học 2. Tài liệu tham khảo ôn tập cho học viên cao học NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ EVIEWSEVIEWS LÀ GÌ?Eviews1 cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu phức tạp,hồi qui và dự báo chạy trên nền Windows. Với Eviews ta cóthể nhanh chóng xây dựng một mối quan hệ thống kê từ dữliệu có sẵn và sử dụng mối quan hệ này để dự báo các giátrị tương lai. Eviews có thể hữu ích trong nhiều lĩnh vựcnhư phân tích và đánh giá dữ liệu khoa học, phân tích tài1 Viết tắt của Econometrics Views 1
    2. 2. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ính, dự báo kinh tế vĩ mô, mô phỏng, dự báo doanh số,và phân tích chi phí. Đặc biệt, Eviews là một phần mềmrất mạnh cho các nghiên cứu dữ liệu thời gian và dữ liệuchéo với cỡ mẫu lớn. Eviews đưa ra nhiều cách nhập dữ liệu rất thông dụngvà dễ sử dụng như nhập từ bàn phím, từ các tập tin sẵn códưới dạng Excel hay Text. Với Eviews, chúng ta có thể dễdàng tạo ra các chuỗi mới từ các chuỗi hiện hành, hoặc mởrộng dữ liệu có sẵn. Eviews trình bày các biểu mẫu, đồthị, kết quả ấn tượng và có thể in trực tiếp hoặc chuyểnqua các loại định dạng văn bản khác. Eviews giúp người sửdụng dễ dàng ước lượng và kiểm định các mô hình kinh tếlượng. Ngoài ra, Eviews còn giúp những người nghiên cứuchuyên nghiệp có thể xây dựng các tập tin bài giảng trìnhcho dự án nghiên cứu của mình. Eviews tận dụng các đặcđiểm hiển thị ưu việc của nền Windows hiện đại nên rấtthuận tiện cho tất cả mọi người dễ dàng sử dụng như dùngchuột, các thanh kéo, thay đổi giao diện, thoát, … Nhờ sửdụng loại ngôn ngữ rất gần với các ký hiệu chuẩn củatoán, thống kế, và kinh tế lượng, nên người sử dụng dễdàng suy luận một cách hợp lý khi xây dựng hoặc kiểm địnhcác mô hình hồi qui trên Eviews. Nếu chương trình đượccài đặt thành công, thì khi khởi động Eviews chúng ta sẽthấy xuất hiện một cửa sổ chính như sau:Title bar: Thanh tiêu đề, Main Menu: Trình đơn chính, CommandWindow: Cửa sổ/Màn hình lệnh, Work Area: Vùng làm việc, Status Line:Dòng trạng thái.Nguồn: Eviews 6 Users Guide, pp.10 2
    3. 4. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected](i) Tạo một tập tin bằng cách mô tả cấu trúcĐể mô tả cấu trúc của tập tin Eviews, ta phải cung cấpcho Eviews cácthông tin về sốquan sát và cácnhận dạng liênquan. Để tạo mộttập tin mới trênEviews, ta chọnFile/New Workfile,… từ thực đơnchính để mở hộpthoại WorkfileCreate. Ở gốc tráicủa hộp thoại làmột hộp nhỏ để môtả cấu trúc cơ bảncủa bộ dữ liệu. Ta có thể chọn giữa Dated-RegularFrequency, Unstructured, và Balanced Panel. Nói chung, tacó thể sử dụng Dated-regular frequency7 nếu ta có bộ dữliệu thời gian, với bộ dữ liệu bảng đơn giản ta sử dụngBalanced Panel, và các trường hợp khác ta sử dụngUnstructured8. Sau khi ta đã xác định loại cấu trúc dữ liệu, Eviewssẽ tự động nhắc ta mô tả đặc điểm của bộ dữ liệu đó nhưtần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc đối với loại dữliệu thời gian; số quan sát đối với loại dữ liệu chéo; vàtần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, và số quan sát tạimỗi thời điểm đối với loại dữ liệu bảng.7 Nếu là dữ liệu năm, thì ở ô Frequency ta chọn Annual; ở các ô Start date và End date ta nhập năm bắt đầu vànăm kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Nếu dữ liệu là quí, thì ở ô Frequency ta chọn Quarterly; ở các ô Start date vàEnd date ta nhập quí bắt đầu và quí kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Ở đây ta có thể chọn một trong hai cách sau(ví dụ quí 2 năm 2005): 2005:2 hoặc 2005Q2. Nếu là dữ liệu tháng, thì ở ô Frequency ta chọn Monthly; ở các ôStart date và End date ta nhập tháng bắt đầu và tháng kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Tương tự, ta có thể chọnmột trong hai cách sau (ví dụ tháng 8 năm 2008): 2008:8 hoặc 2008M8. Các ô đặt tên là tùy chọn (đặt tên tập tinvà tên trang), nhưng thông thường không cần thiết.8 Sử dụng đối với loại dữ liệu chéo và ta chỉ cần nhập số quan sát của bộ dữ liệu (dataset) vào ô Observations làxong. 4
    4. 5. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected](ii) Tạo một tập tin bằng đọc từ một nguồn dữ liệu bên ngoàiTa có thể mở trực tiếp một nguồn dữ liệu bên ngoài nhưnhư cách mở một tập tinEviews. Để mở một filebên ngoài, trước hết tachọn File/Open/ForeignData as Workfile9, … đểđến hộp thoại Open, chọnFiles of type, mở filecần chuyển sang tập tinEviews, và thực hiện mộtsố điều chỉnh nếu cầnthiết. Xem ví dụ minh họasau đây. Để mở và chuyểnmột tập tin nào đó sangEviews, trước hết phảixác định thư mục thíchhợp, rồi chọn tập tin(File name và Files oftype) cần chuyển sang tậptin Eviews. Tuy nhiên,tập tin nguồn với địnhdạng khác nhau sẽ có mộtsố khai báo riêng. Đối với tập tinStata. Khi chọn và mở tậptin (ví dụ Chapter2.1.dtatrong thư mục data nhưtrong hộp thoại), ta thấyxuất hiện hộp thoại TableRead Specification. Trongđó, ta chọn Select hoặcUnselect để chọn các biếncần thiết chuyển sang dạng dữ liệu Eviews thôi. Tuynhiên, thông thường ta chọn tất cả các biến có sẵn theomặc định của Eviews. Ngoài ra, ta cũng có thể định nghĩalại bộ dữ liệu của mình thông qua chọn các điều kiện cầncho phù hợp mục tiêu nghiên cứu (ví dụ chỉ chọn các quan9 Dĩ nhiên ta cũng có thể chọn File/Open/Eviews Workfile … nhưng sẽ bất tiện một tí xíu là trong types offile sẽ mặc định loại tập tin Eviews thôi. 5
    5. 8. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ội dung cửa sổ tập tin của EviewsKhi mở một tập tin làm việc của Eviews ta sẽ thấy xuấthiện một cửa sổ như sau:Nguồn: Eviews 6 Users Guide, pp.47 8
    6. 10. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Đặt tên và nhãn của một chuỗiNhấp đúp vào thực đơn Name, Eviews sẽ hiển thị ObjectName (tên đối tượng), trong đó có phần tên biến và nhãncủa biến. Nếu biến có tên nhãn thì khi ta lập bảng hoặcvẽ đồ thị, thì trên bảng hay đồ thị sẽ hiển thị tên nhãn.* Vẽ đồ thịCó hai cách biểu diễn đồ thị dạng Line của biến M1. Thứnhất, từ Series M1 (chuỗi M1), ta chọn View/Graph/Line.Thứ hai, từ cửa sổ tập tin chúng tôi ta chọnQuick/Graph/ … rồi nhập tên biến M1, chọn OK, và ta sẽthấy xuất hiện hộp thoại như sau:Nếu chọn Area, ta sẽ có đồ thị sau đây (nếu muốn copy vàdán đồ thị này ra word, ta nhấp vào đồ thị, Ctrl C, rồidán vào word một cách bình thường): 10
    7. 11. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] M1 1,200 1,000 800 600 400 200 0 1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990Để chỉnh sửa và biên tập đồ thị, ta chọn Options hay nhấpđúp vào đồ thị. Eviews cho phép thay đổi hình nền, khungđồ thị, dạng đường đồ thị, đổi trục14, đặt tên nhãn đồthị, thay đổi font chữ, … Ngoài ra, Eviews cũng cho phépta ghi chú dưới dạng text lên đồ thị, đặt tên đồ thị vàlưu trong tập tin Eviews, hay có thể copy và dán dướidạng văn bản (nhấp vào đồ thị, Ctrl C, và có thể dán vàoword một cách bình thường). Ta cũng hay quan tâm đến cácdạng biểu thị đồ thị bằng cách chọ Template, trong đó cónhiều sự lựa chọn rất thú vị.14 Eviews cũng cho phép vẽ đồ thị hệ trục kép (thường đối với các biến có đơn vị tính khác nhau như lượng cổphiếu giao dịch và chỉ số giá chứng khoán) 11
    8. 14. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] 1. Quick/Graph/Line, … GDP M1, OK 2. Chọn Graph Options, rồi chọn Axes/Scales để chuyển đồ thị của chuỗi GDP sang phải (Right)Ngoài ra, trong nhiều trường hợp người nghiên cứu có thểchọn dạng đồ thị thích hợp để biểu diễn mối quan hệ giữacác biến. Chẳng hạn, trường hợp hay gặp là trong mối quanhệ giữa lượng cổ phiếu giao dịch và chỉ số giá chứngkhoán, thì người ta thường biểu diễn lượng cổ phiếu giaodịch bằng đồ thị dạng bar19 và chỉ số giá chứng khoán bằngđồ thị dạng line. Trong Options ta chọn Type và chọn dạnghỗn hợp (Mixed)20.19 Thông thường là dạng cột (column), nhưng trường hợp này chưa gặp trong Eviews 5.20 Điều quan trọng là ‘đọc’ được mối quan hệ giữa các biến trên đồ thị. 14
    9. 15. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] 1,000 1,200 800 600 800 400 400 200 1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 M1 GDP* Thống kê mô tảTa có thể đồng thời tạo ra một bảng thống kê mô tả nhiềubiến khác nhau bằng cách chọn View/DescriptiveStats/Inpidual Samples hay Quick/GroupStatistics/Descriptive Statistics/Inpidual Samples.Ngoài ra, để xem xét mối quan hệ giữa từng cặp biến ta cóthể tạo ma trận hệ số tương quan bằng cách chọnView/Correlations/Pairwise Samples hay Quick/GroupStatistics/Correlations21.21 Thống kê hệ số tương quan sẽ được trình bày ở bài giảng 3 15
    10. 17. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ượng phương trình và hệ thống chứa đựng các thông tin vềdạng mô hình, và các kế quả ước lượng cũng như các thamchiếu về nguồn dữ liệu được sử dụng để ước lượng. Các đốitượng đồ thị và biểu bảng chứa cả các thông tin số, chữ,và định dạng. Do các đối tượng chứa đựng các loại dữ liệukhác nhau nên ta sẽ làm việc với các đối tượng khác nhautheo các cách khác nhau.Các hiển thị đối tượng28Có nhiều cách khác nhau để phân tích dữ liệu trong mộtđối tượng. Các hiển thị là các cửa sổ dạng biểu bảng hayđồ thị cung cấp cho ta nhiều cách khác nhau để xem xét dữliệu trong một đối tượng. Ví dụ, một đối tượng chuỗi cóthể có các cách hiển thị bảng tính, đồ thị đường thẳng,đồ thị thanh, thống kê và biểu đồ tần suất, giản đồ tựtương quan29, đồ thị phân phối, … Một đối tượng phươngtrình có thể có các hiển thị dạng mô hình của phươngtrình, kết quả ước lượng, hiển thị giá trị thực-giá trịước lượng-phần dư30 (kể cả các đồ thị). Một hiển thị hiệpphương sai chứa ma trận hiệp phương sai của các hệ số ướclượng, … Các hiển thị của một đối tượng được trình bày trongcửa sổ đối tượng31. Chỉ một cửa sổ có thể được mở cho mỗiđối tượng và tại một thời điểm mỗi cửa sổ chỉ trình bàymột hiển thị duy nhất của một đối tượng. Dĩ nhiên, ta cóthể thay đổi hiển thị của một đối tượng. Lưu ý, thay đổihiển thị chỉ thay đổi định dạng của dữ liệu32 chứ khôngkhông thể thay đổi dữ liệu trong đối tượng.Các thủ tục của đối tượng33Hầu hết các đối tượng của Eviews đều có các thủ tục.Giống như hiển thị, thủ tục thường trình bày các bảngbiểu và đồ thị trong cửa sổ đối tượng. Tuy nhiên, kháchiển thị ở chổ thủ tục có thể thay đổi dữ liệu trong bảnthân đối tượng hoặc một đối tượng khác. Nhiều thủ tục cóthể tạo ra các đối tượng mới. Ví dụ, một đối tượng chuỗicó thể chứa các thủ tục làm trơn34 hay điều chỉnh yếu tố27 Numeric information28 Object view29 Correlogram30 Actual-Fitted-Residual view31 Object window32 Data display format33 Object procedure/procs34 Smoothing 17
    11. 19. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Mở đối tượngSau khi đã chọn đối tượng hay một số đối tượng, chắc chắnta sẽ muốn mở hoặc tạo ra một đối tượng mới chứa các đốitượng đã chọn. Thật đơn giản, ta chỉ cần nhấp đúp vào đốitượng đó. Nếu là một nhóm các đối tượng, ta phải chọnView/Open as One Window …* Xem đối tượng38Một cách khác để chọn và mở đối tượng là chọn Show ởthanh công cụ39 hay chọn Quick/Show … từ thực đơn và nhậptên đối tượng vào hộp thoại. Nút Show cũng có thể được sửdụng để hiển thị các phương trình của các chuỗi.Cửa sổ đối tượngCửa sổ đối tượng là cửa sổ được hiển thị khi ta mở mộtđối tượng hay một chứa đối tượng. Một cửa sổ đối tượng sẽchứa hoặc một hiển thị của đối tượng hoặc các kết quả củamột thủ tục của đối tượng. Eviews cho phép mở cùng lúcnhiều cửa sổ đối tượng.* Các thành phần của một cửa sổ đối tượngĐây là minh họa cửa sổ phương trình từ kết quả hồi quitheo phương pháp OLS. Một số điểm cần lưu ý như sau:Nguồn: Eviews 6 User Guide, pp.6938 Show39 Toolbar 19
    12. 20. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ứ nhất, đây là một cửa sổ chuẩn vì ta có thể đóng, thayđổi kích cở, phóng to, thu nhỏ, và kéo lên xuống hay qualại. Khi có nhiều cửa sổ khác đang mở, nếu ta muốn cửa sổnào ở chế độ làm việc thì ta chỉ cần nhấp vào thanh tiêuđề hay bất kỳ đâu trong cửa số đó. Lưu ý, cửa sổ đang ởchế độ làm việc được biểu hiện với thanh tiêu đề có màuđậm. Thứ hai, thanh tiêu đề của cửa sổ đối tượng cho biếtloại đối tượng, tên đối tượng, và tập tin chứa. Nếu đốitượng cũng chính là đối tượng chứa thì thông tin chứađược thay bằng thông tin thư mục.Thứ ba, trên đỉnh cửa sổcó một thanh công cụ chứa một số nút giúp ta dễ dàng làmviệc.* Các thực đơn và thanh công cụ của đối tượngNguồn: Eviews 6 User Guide, pp.71Làm việc với đối tượng* Đặt tên và tên nhãn của đối tượngCác đối tượng có thể được đặt tên hoặc không đượcđặt tên. Khi ta đặt tên cho đối tượng, thì tên đốitượng sẽ xuất hiện trong thư mục của tập tinEviews, và đối tượng sẽ được lưu như một phần củatập tin khi tập tin được lưu. Ta phải đặt tên đốitượng nếu muốn lưu lại các kết quả của đối tượng. 20
    13. 21. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ếu ta không đặt tên, đối tượng sẽ được gọi là”UNTITLED”. Các đối tượng không được đặt tên sẽkhông được lưu cùng với tập tin, nên chúng sẽ bịxóa khi đóng tập tin. Để đổi tên đối tượng, trước hết phải mở cửa sổđối tượng, sau đón nhấp vào nút Name trên cửa sổđối tượng và nhập tên (và tên nhãn) vào. Nếu cóđặt tên nhãn thì tên nhãn sẽ xuất hiện trong cácbảng biểu đồ thị, nếu không Eviews sẽ dùng tên đốitượng. Lưu ý, đây là nhóm đã mặc định và khôngđược sử dụng cho tên đối tượng: ABS, ACOS, AND,AR, ASIN, C, CON, CNORM, COEF, COS, D, DLOG,DNORM, ELSE, ENDIF, EXP, LOG, LOGIT, LPT1, LPT2,MA, NA, NOT, NRND, OR, PDL, RESID, RND, SAR, SIN,SMA, SQR, và THEN.* Copy và dán đối tượngCó hai phương pháp tạo ra bản sao các thông tinchứa trong đối tượng: Copy và Freeze. Nếu ta chọn Object/Copy từ thực đơn, Eviews sẽtạo ra một đối tượng mới giống y như đối tượng gốc(dĩ nhiên phải khác tên). Ta cũng có thể copy đốitượng từ cửa sổ tập tin bằng cách chỉ ra đối tượngvà chọn Object/Copy Selected … sau đó xác định tênđích40 cho đối tượng mới được copy. Nếu ta chọn Object/Freeze Output hay chọn nútFreeze trên thanh công cụ của đối tượng, một đốitượng dạng bảng hay đồ thị được tạo ra giống y nhưhiển thị hiện hành của đối tượng gốc. Freeze hiểnthị tạo ra một bản copy của hiển thị và tạo ra mộtđối tượng độc lập hoàn toàn. Tính chất cơ bản củaviệc Freeze một đối tượng là các bảng biểu và đồthị được tạo ra có thể được chỉnh sử cho mục đíchtrình bày hay báo cáo.40 Destination name, khác với original name 21
    14. 23. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ồi nhập tên các chuỗi, công thức, hàm số vào, rồi chọnName để đặt tên nhóm. Mẫu là một tập hợp các quan sát trong tập tin Eviewsđược sử dụng cho việc mô tả dữ liệu hoặc thực hiện cácqui trình thống kê. Cần phân biệt hai khái niệm, WorkfileRange – toàn bộ các quan sát sẵn có của một bộ dữ liệu,với Workfile Sample – chỉ các quan sát được sử dụng chomục đích phân tích nhất định.Có bốn cách xác định một mẫu tập tin Eviews: Thứ nhất,nhấp vào Sample trên Workfile Toolbar; Thứ hai, nhấp đúpvào mẫu hiện trong cửa số tập tin Eviews; Thứ ba, chọnProc/Sample … từ thực đơn chính của tập tin Eviews; Thứtư, dùng lệnh smpl trong cửa sổ lệnh. Để mở rộng một tập tin Eviews, ta chọn Proc/ChangeWorkfile Range …, nhập vào các ô Start date và End datekhoảng thời gian mới. Khi đó, các quan sát mới của tất cảcác chuỗi sẽ là NA. Ngoài ra, Eviews cho phép ta có thể nhập và xuất dữliệu từ các nguồn bên ngoài như Excel, Lotus, hay ASCIIsang Eviews và ngược lại. Để biết chi tiết, ta có thểtham khảo chương 5, Eviews 6 Users Guide.PHÉP TOÁN VÀ HÀM SỐ TRONG EVIEWSPhần này sẽ giới thiệu các nguyên tắc cơ bản khi sử dụngcác phép tính toán học trong Eviews và hướng dẫn cách sửdụng các phép toán này khi làm việc với các dữ liệu chuỗivà nhóm.Các phép toán số học43Các phép tính trong Eviews có thể là các toán tử44 cho cácphép toán số học thông thường. Trong Eviews, các toán tử43 Numeric expssion 23
    15. 25. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] Antilog của X (eX) @exp(x) Hàm nghịch đảo của X (1/X) @inv(x) Hàm logarith tự nhiên của X (ln(X)) @log(x) hoặc log(x) Căn bậc hai của X @sqrt(x) hoặc Tạo biến xu thế sqrt(x) Làm tròn số @trend(base date) Lũy thừa của X @round(x) x^2, x^3, …Nguồn: Eviews 6 User GuideĐể tạo một vô hướng trên Eviews, ví dụ tính hệ số tươngquan giữa X và Y, ta tiến hàm như sau. Từ cửa số lệnh, tanhập vào như sau: Scalar [email protected](x,y)Khi đó trong tập tin Eviews sẽ có một đối tượng mới dạngtích vô hướng là RXY. Vô hướng được sử dụng khá phổ biếntrong cuốn sách này, đặc biệt là ở các nội dung kiểm địnhgiả thiết.Biến trễ, tới, sai phân45, mùa vụ, và biến xu thếKhi làm việc với dữ liệu chuỗi thời gian, ta thường xử lýdữ liệu bằng cách chuyển hóa sang dạng trễ, tới, saiphân, hoặc tạo thêm các biến giả mùa vụ.45 Lead: tới, Lag: trễ, và Difference: Sai phân 25
    16. 26. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Biến trễ, tới và sai phân Biến trễ một giai đoạn (Xt-1): x(-1) Biến trễ k giai đoạn (Xt-k): x(-k) Biến tới một giai đoại (Xt+1): x(1) Biến tới k giai đoạn (Xt+k): x(k) Sai phân bậc một (∆X = Xt – Xt-1): d(x) Sai phân bậc k (∆kX = Xt – Xt-k): d(x,k) Sai phân bậc một của biến trễ dạng log tự nhiên:dlog(x) Trung bình trượt k giai đoạn: @movav(x,k)Ngoài ra, ta có thể đồng thời kết hợp nhiều toán tử vớinhau, ví dụ dlog(x), dlog(x,4), … Để tạo một biến mới (vídụ sai phân của X) ta có thể chọn một trong hai cách sauđây. Thứ nhất, trên cửa sổ lệnh ta nhập genr dx=d(x). Thứhai, ta có thể nhấp vào genr trên thanh công cụ của cửasổ tập tin Eviews và nhập dx=d(x).* Biến giả mùa vụ Tạo ra một biến giả theo quí có giá trị là 1 đối với quí 2 và giá trị là 0 đối với các quí khác: @seas(2) Tạo ra một biến giả theo tháng có giá trị là 1 đối với tháng 2 và giá trị 0 đối với các tháng khác: @month(2)o Biến xu thế Biến xu thế là một biến có giá trị từ 1 đến n, trong đó 1 đại diện cho quan sát đầu tiên trong dữ liệu và n đại diện cho quan sát cuối cùng trong dữ liệu. Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo năm, ví dụ bắt đầu từ năm 1990 đến 2008, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr [email protected](1989). Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo quí, ví dụ bắt đầu từ 2000Q2 đến 2008Q3, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr [email protected](2000Q1). Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo tháng, ví dụ bắt đầu từ 2002M3 đến 2008M2, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr [email protected](2002M2). 26
    17. 27. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] nhiên, khi phân tích dữ liệu và hồi qui, ta không cầnphải tạo thêm các biến mới như vậy mà thường sử dụng trựctiếp các hàm từ các dữ liệu gốc. Ví dụ, ta có thể hồi quitrực tiếp như sau: y c x @trend(1989) hoặc log(y) clog(x). Lý do ta không cần tạo thêm biến mới là để chotập tin Eviews được đơn giản và dễ quản lý hơn. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI EVIEWSPHÂN TÍCH CHUỖIKhi mở một chuỗi dữ liệu, nếuchọn View ta thấy xuất hiện mộtthực đơn dạng drop-down như hìnhbên cạnh. Thực đơn nay chia thànhbốn block riêng. Block thứ nhấtmô tả dữ liệu dưới dạng bảng tínhhay đồ thị. Block thứ hai và thứba cung cấp các công cụ thống kêcơ bản về chuỗi, trong đó blockthứ ba chủ yếu sử dụng cho cácchuỗi thời gian. Block thứ tư chobiết các thuộc tính, và tên nhãncủa chuỗi. Lưu ý rằng các phân phối xácsuất của một biến ngẫu nhiên sẽđược trình bày một cách chi tiết ở bài giảng 3.Thống kê mô tảThống kê mô tả gồm có bốn nội dung: Đồ thị tần suất vàthống kê (Histogram and Stats), Bảng thống kê (StatsTable), Thống kê theo nhóm (Stats by Classification …),và Đồ thị hình hộp theo nhóm (Boxplots by Classification…). 27
    18. 30. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] H0: µ = m H1: µ ≠ mNếu ta không biết giá trị độ lệch chuẩn của X, Eviews sẽcho kết quả giá trị thống kê t 50tính toán như sau: X−m t= (2.2) s/ NTrong đó, s là độ lệch chuẩn của mẫu và N là số quan sáttrong mẫu. Nếu X có phân phối chuẩn, thì với giả thiết H0,thống kê t sẽ theo phân phối t với bậc tự do là N-1. Nếu ta biết giá trị độ lệch chuẩn của X, Eviews sẽcho kết quả giá trị thống kê z51 tính toán như sau: X−m z= (2.3) σ/ NTrong đó, σ là độ lệch chuẩn tổng thể của X. Nếu X cóphân phối chuẩn với độ lệch chuẩn là σ, thì với giả thiếtH0, thống kê z có phân phối chuẩn hóa. Làm sao để tạo biếnz trong Eviews? Nếu giá trị t (z) tính toán lớn hơn giá trị t (z) phêphán ở một mức ý nghĩa xác định (α), ta bác bỏ giả thiếtH0 và ngược lại.Kiểm định phương saiThực hiện kiểm định giả thiết H0 cho rằng phương sai củachuỗi X bằng một giá trị σ2 nhất định, ta có các giả thiếtnhư sau: H0: var(X) = σ2 H1: var(X) ≠σ2Eviews sẽ cho kết quả thống kê chi bình phương tính toánnhư sau: 2 ( N − 1)s 2 χ = (2.4) σ250 Sẽ được giải thích ở bài giảng 551 Khác biệt giữa thống kê z và thống kê t sẽ được giải thích ở bài giảng 5 30
    19. 31. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ới giả thiết H0 và giả định rằng X có phân phối chuẩn,thì thống kê chi bình phương sẽ theo phân phối chi bìnhphương với N-1 bậc tự do.* Kiểm định ngang bằng theo nhómĐây là các kiểm định xem cácgiá trị trung bình, phương saivà trung vị ở các phân nhómtrong cùng một chuỗi có bằngnhau hay không. Khi chọnView/Tests for DescriptiveStats/Equality Tests byClassification … sẽ thấy xuấthiện một hộp thoại như hình bên. Trước tiên ta phải chọnloại kiểm định: trung bình, phương sai, hay trung vị, sauđó chọn các phân nhóm muốn so sánh.Xác định giả thiết:Đối với kiểm định trung bình H0: Trung bình của các nhóm bằng nhau H1: Trung bình của các nhóm khác nhauĐối với kiểm định phương sai H0: Phương sai của các nhóm bằng nhau H1: Phương sai của các nhóm khác nhauĐể quyết định, ta so sánh giá trị thống kê F52 tính toánvới giá trị thống kê F phê phán. Nếu giá trị thống kê Ftính toán lớn hơn giá trị thống kê F quan sát tại một mứcý nghĩa nhất định, ta bác bỏ giả thiết H0 và ngược lại.Lập bảng tần suất một chiềuĐể lập bảng tần suất một chiều ta chọn View/One-WayTabulation …Biểu đồ tự tương quanMục đích của biểu đồ tự tương quan là giúp ta kiểm địnhxem một chuỗi thời gian dừng hay không dừng53. Trong cácmô hình dự báo chuỗi thời gian và dự báo bằng phương pháp52 Sẽ được giải thích ở bài giảng 4 và 553 Đây là một nội dung rất quan trọng khi phân tích chuỗi thời gian và đặc biệt có ý nghĩa rất lớn trong việc lựachọn mô hình dự báo thích hợp trong các phương pháp dự báo định lượng với dữ liệu chuỗi thời gian. Nội dungnày sẽ được trình bày chi tiết ở bài giảng 14. 31
    20. 33. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Thống kê QHai cột cuối trong biểu đồ tự tương quan là thống kê Qcủa Ljung-Box và giá trị xác suất tương ứng. Thống kê Qkiểm định giả thiết đồng thời là tất cả các hệ số ρk chotới một độ trễ đồng thời bằng không. Giá trị thống kê Qtính toán theo công thức sau đây: m Q = n ∑ ρ2 k (2.6) k =1Với cỡ mẫu lớn, Q có phân phối theo Chi bình phương vớibậc tự do bằng số độ trễ. Nếu giá trị thống kê Q tínhtoán lớn hơn giá trị thống kê Q quan sát ở một mức ýnghĩa xác định, ta bác bỏ giả thiết H0. Trong Eviews, ta lập biểu đồ tự tương quan bằng cáchchọn View/Correlogram … , xác định biểu đồ tự tương quancủa chuỗi gốc hay chuỗi sai phân bậc một và bậc hai, vàcuối cùng là xác định độ trễ k. Ví dụ, chuỗi GDP chúng tôi có biểu đồ tự tương quan như sau:Dựa vào biểu đồ tự tương quan để xác định một chuỗi thờigian dừng hay không như sau. Có thể tóm tắt ý tưởng chínhnhư sau. Nếu hệ số tự tương quan đầu tiên khác khôngnhưng các hệ số tự tương quan tiếp theo bằng không mộtcách có ý nghĩa thống kê, thì đó là một chuỗi dừng. Nếumột số hệ số tự tương quan khác không một cách có ý nghĩathống kê thì đó là một chuỗi không dừng.Kiểm định nghiệm đơn vịKiểm định nghiệm đơn vị là một kiểm định được sử dụng kháphổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không 33
    21. 34. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ừng. Nội dung chi tiết phần kiểm định nghiệm đơn vị sẽđược trình bày ở Bài giảng 15 về các mô hình hồi quichuỗi thời gian. Tuy nhiên, để hiểu qui trình kiểm địnhnghiệm đơn vị trên Eviews, ta nên xem qua một số ý tưởngcơ bản về mặt lý thuyết. Trước hết, cần lưu ý rằng cónhiều khái niệm chưa được học nên người đọc không nhấtthiết phải hiểu ngay nội dung kiểm định nghiệm đơn vị ởbài giảng này.Giả sử ta có phương trình hồi qui tự tương quan như sau: Yt = ρYt-1 + ut (-1 ≤ ρ ≤ 1) (2.7)Ta có các giả thiết: H0: ρ = 1 (Yt là chuỗi không dừng) H1: ρ < 1 (Yt là chuỗi dừng)Phương trình (2.7) tương đương với phương trình (2.8)sau đây: Yt – Yt-1 = ρYt-1 – Yt-1 + ut = (ρ – 1)Yt-1 + ut ∆Yt = δYt-1 + ut (2.8)Như vậy các giả thiết ở trên có thể được viết lại nhưsau: H0: δ = 0 (Yt là chuỗi không dừng) H1: δ < 0 (Yt là chuỗi dừng)Dickey và Fuller cho rằng giá trị t ước lượng của hệ sốYt-1 sẽ theo phân phối xác suất τ (tau statistic, τ = giátrị δ ước lượng/sai số của hệ số δ). Kiểm định thống kê τcòn được gọi là kiểm định Dickey – Fuller (DF). Kiểm địnhDF được ước lượng với 3 hình thức:* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên không có hằng số: ∆Yt = δYt-1 + ut (2.9)* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên có hằng số: ∆Yt = β1 + δYt-1 + ut (2.10)* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên với hằng số xoay quanh một đường xu thế ngẫu nhiên: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + ut (2.11) 34
    22. 35. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]Để kiểm định H0 ta so sánh giá trị thống kê τ tính toánvới giá trị thống kê τ tra bảng DF (các phần mềm kinh tếlượng đều cung cấp giá trị thống kê τ). Tuy nhiên, do cóthể có hiện tượng tương quan chuỗi giữa các ut do thiếubiến, nên người ta thường sử dụng kiểm định DF mở rộng làADF (Augmented Dickey – Fuller Test). Kiểm định này đượcthực hiện bằng cách đưa thêm vào phương trình (2.11) cácbiến trễ của sai phân biến phụ thuộc ∆Yt: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + αi Σ∆Yt-i + εt (2.12)Để tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị trên Eviews ta chọnView/Unit Root Test …, sẽ xuất hiện hộp thoại Unit RootTest. Ở lựa chọnTest for unit rootin, chọn level nếumuốn kiểm địnhchuỗi gốc có phảilà một chưỡi dừnghay không, chọn 1stdifference nếumuốn kiểm địnhchuỗi sai phân bậcmột có phải là mộtchuỗi dừng haykhông. Ở lựa chọnInclude in testequation, chọnintercept nếu dùngphương trình(2.10), chọn trend and intercept nếu dùng phương trình(2.11), chọn None nếu dùng phương trình (2.9), chọn trendand intercept và xác định độ trễ ở lựa chọn Lag lengthnếu dùng phương trình (2.12). 35
    23. 36. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ÂN TÍCH NHÓMKhi mở một nhóm, nếu chọn View tathấy xuất hiện thực đơn dạng drop-down như hình bên cạnh. Block thứnhất cung cấp các cách khác nhauđể mô tả dữ liệu trong nhóm. Blockthứ hai trình bày các thống kê cơbản. Block thứ ba chuyên về cácthống kê của chuỗi thời gian.Block thứ tư là tên nhãn nhằm cungcấp các thông tin về nhóm. Trongphần này ta chỉ xem xét một số nộidung quan trọng thường được sửdụng trong kinh tế lượng.Thống kê mô tảTrong thống kê mô tả ta thấy có baloại như sau: Common Sample,Inpidual Sample, và Boxplots.Common Sample chỉ tính các thốngkê các quan sát có đầy đủ giá trịở tất cả các chuỗi dữ liệu trongnhóm. Inpidual Sample tính cácthống kê của các quan sát có đầyđủ giá trị ở mỗi chuỗi dữ liệu.Kiểm định đồng liên kết56Chúng ta sẽ được biết ở bài giảng 14 rằng khi hồi qui cácchuỗi thời gian không dừng thường dẫn đến “kết quả hồiqui giả mạo”57. Tuy nhiên, Engle và Granger58 (1987) chorằng nếu kết hợp tuyến tính của các chuỗi thời gian khôngdừng có thể là một chuỗi dừng và các chuỗi thời giankhông dừng đó được cho là đồng liên kết. Kết hợp tuyếntính dừng được gọi là phương trình đồng liên kết và cóthể được giải hích như mối quan hệ cân bằng dài hạn giữacác biến. Nói cách khác, nếu phần dư trong mô hình hồiqui giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗidừng, thì kết quả hồi qui là thực và thể hiên mối quan hệcân bằng dài hạn giữa các biến trong mô hình. Mục đíchcủa kiểm định đồng liên kết là xác định xem một nhóm các56 Cointegration test57 Spurious regression58 Đoạt giải Nobel kinh tế năm 2003 36
    24. 37. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ỗi không dừng có đồng liên kết hay không. Có hai cáchkiểm định.* Kiểm định nghiệm đơn vị phần dưGiả sử GDP và M1 là hai chuỗi thời gian không dừng và tacó mô hình hồi qui như sau: GDPt = β1 + β2M1t + ut (2.13)Nếu phần dư ut là một chuỗi dừng thì kết quả hồi qui giữaGDP và M1 là “thực” và ta vẫn sử dụng một cách bìnhthường. Nói cách khác, GDP và M1 có quan hệ đồng liên kếtvà β2 được gọi là hệ số hồi qui đồng liên kết. Các bướcthực hiện trên Eviews như sau: 1) Ước lượng mô hình GDPt = β1 + β2M1t + ut 2) Kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi ut* Kiểm định đồng liên kết dựa trên phương pháp VAR của JohasenEviews thực hiện kiểm định đồng liên kết trên cơ sởphương pháp luận VAR của Johasen (1991, 1995a). Lưu ý,kiểm định này chỉ có hiệu lực khi ta đang xét các chuỗithời gian không dừng. Giả sử ta muốn kiểm định đồng liênkết giữa GDP và M1 trong chúng tôi theo phương phápluận của Johasen, ta chọn View/Cointegration Test … sẽthấy xuất hiện một hộp thoại như sau: 37
    25. 39. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ân quả GrangerĐể kiểm định liệu có tồn tại mối quan hệ nhân quảGranger59 giữa hai chuỗi thời gian Y và X trên Eviews, taxây dựng hai phương trình sau:Yt = α0 + α1Yt-1 + … + αlYt-l + β1Xt-1 + … + βlXt-l + εt (2.14)Xt = α0 + α1Xt-1 + … + αlXt-l + β1Yt-1 + … + βlYt-l + εt (2.15)Để xem các biến trễn của X có giải thích cho Y (X tácđộng nhân quả Granger lên Y) và các biến trễ của Y cógiải thích cho X (Y tác động nhân quả Granger lên X) haykhông ta kiểm định giả thiết sau đây cho mỗi phươngtrình: H0: β1 = β2 = … = βl = 0 (2.16)Để kiểm định giả thiết đồng thời này, ta sử dụng thống kêF của kiểm định Wald60 và cách quyết định như sau: Nếu giátrị thống kê F tính toán lớn hơn giá trị thống kê F phêphán ở một mức ý nghĩa xác định ta bác bỏ giả thiết H0 vàngược lại. Có bốn khả năng như sau: Nhân quả Granger một chiều từ X sang Y nếu các biến trễ của X có tác động lên Y, nhưng các biến trễ của Y không có tác động lên X. Nhân quả Granger một chiều từ Y sang X nếu các biến trễ của Y có tác động lên X, nhưng các biến trễ của X không có tác động lên Y. Nhân quả Granger hai chiều giữa X và Y nếu các biến trễ của X có tác động lên Y và các biến trễ của Y có tác động lên X. Không có quan hệ nhân quả Granger giữa X và Y nếu các biến trễ của X không có tác động lên Y và các biến trễ của Y không có tác động lên X.Để kiểm định nhân quả Granger trên Eviews ta chọnView/Granger Causality … sẽ xuất hiện một hộp thoại về độtrễ tối ưu. Khi xác định độ trễ tối ưu và chọn OK, ta cókết quả như sau:59 Granger causality60 Kiểm định tập hợp ràng buộc tuyến tính sẽ được trình bày ở bài giảng 7 39
    26. 40. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ưu ý, các độ trễ của X và Y có thể khác nhau và có thểđược xác định bằng một số tiêu chí thống kê khác nhau.XÂY DỰNG HÀM KINH TẾ LƯỢNG TRÊN EVIEWSTrong tài liệu này ta chỉ xét phân tích hồi qui đơnphương trình. Phần này trình bày các kỹ thuật phân tíchhồi qui cơ bản như xác định và ước lượng một mô hình hồiqui, kiểm định giả thiết, và sử dụng kết quả ước lượngcho các mục đích dự báo.ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG TRÌNHƯớc lượng hồi qui đơn phương trình trên Eviews được thựchiện bằng cách sử dụng đối tượng phương trình. Để tạo ramột đối tượng phương trình ta chọn Object/New Object …/Equation hay Quick/Estimate Equation … từ thực đơnchính, hay đơn giản chỉ cần đánh equation trong cửa sổlệnh. Kế tiếp, ta sẽ xác định dạng phương trình trong hộpsoạn thảo Specification của hộp thoại Equation Estimationvà chọn phương pháp ước lượng ở ô Method. Các kết quả ướclượng được lưu trữ như một phần của đối tượng phươngtrình.Xác định phương trình hồi quiKhi tạo ra một đối tượng phươngtrình sẽ thấy xuất hiện một hộpthoại Equation Estimation và tacần xác định ba việc sau: dạngphương trình, phương pháp ướclượng, và mẫu được sử dụng để ướclượng. Trong hộp soạn thảo dạngphương trình ta nhập các biến phụthuộc và giải thích theo thứ tự từtrái qua phải và lưu ý xác định 40
    27. 41. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ạng hàm. Có hai cách xác định dạng phương trình ướclượng: liệt kê các biến và công thức. Phương pháp liệt kêdễ hơn nhưng chỉ có thể sử dụng giới hạn ở các dạng môhình tuyến tính. Phương pháp công thức tổng quát hơn vàphải được sử dụng để xác định các dạng mô hình phi tuyếnvà các mô hình có ràng buộc tham số.Xác định phương trình theo phương pháp liệt kêCách đơn giản nhất để xác định một phương trình tuyếntính là liệt kê các biến trong phương trình. Trước hết,nhập tên biến phụ thuộc hay công thức của biến phụ thuộc,sau đó nhập tên các biến giải thích. Ví dụ, sử dụngChapter2.3.xls để xác định phương trình hồi qui GDP theocung tiền M1, ta nhập vào hộp thoại soạn thảo dạng phươngtrình như sau: GDP c M1 (2.17)Lưu ý có hiện diện của chuỗi C trong danh sách các biếngiải thích. Đây là một chuỗi mặc định sẵn trong Eviewsđược dùng để xác định hằng số trong phương trình hồi qui.Eviews không tự động đưa hằng số vào phương trình hồi quivì tùy thuộc vào mô hình có hệ số cắt hay không nên taphải đưa vào khi xác định phương trình hồi qui. C là mộtđối tượng đã được xác định trước trong bất kỳ một tập tinEview nào. Đây là một vectơ hệ số mặc định – khi ta xácđịnh phương trình bằng cách liệt kê tên các biến, Eviewssẽ lưu giữ các hệ số ước lượng trong vectơ này theo thứtự xuất hiện trong danh sách các biến. Trong ví dụ trên,hằng số sẽ được lưu trong C(1) và hệ số của M1 sẽ đượclưu trong C(2). Nếu mô hình có biến trễ một giai đoạn của biến phụthuộc thì ta liệt kê các biết trong hộp thoại soạn thảonày như sau: GDP GDP(-1) c M1 (2.18)Như vậy hệ số của biến trễ biến GDP là C(1), hệ số củahằng số là C(2), và hệ số của M1 là C(3). Nếu mô hình có nhiền biến trễ liên tục của biến GDPthì thay vì phải nhập từng biến trễ GDP(-1) GDP(-2) GDP(-3) GDP(-4), Eviews cho phép thực hiện như sau: GDP GDP(1 to 4) c M1 (2.19)Tuy nhiên, nếu ta không đưa số 1 và dấu ngoặc đơn thìEviews sẽ hiểu đó là số 0. Ví dụ: 41
    28. 42. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] GDP c M1(to 2) M1(-4) (2.20)Thì Eviews sẽ hiểu ta hồi qui GDP theo hằng số C, M1,M1(-1), M1(-2), và M1(-4). Ngoài ra, ta cũng có thể đưacác chuỗi điều chỉnh vào nhóm các biến giải thích. Ví dụta hồi qui GDP theo hằng số, biến trễ của GDP, và biếntrung bình di động hai giai đoạn của M1 như sau: GDP GDP(-1) c ((M1+M1(-1))/2) (2.21)Xác định phương trình theo phương pháp công thứcMột công thức phương trình trong Eviews là một biểu thứctoán về các biến và hệ số. Để xác định một phương trìnhbằng công thức, đơn giản là ta nhập biểu thức vào hộpthoại soạn thảo. Ví dụ, hồi qui mô hình dạng log tự nhiênnhư sau: log(GDP) c log(GDP(-1)) log(M1) (2.22)Hai lý do chủ yếu ta phải sử dụng phương pháp công thứcnày là ước lượng các mô hình ràng buộc và phi tuyến.Ước lượng một phương hồi quiPhương pháp ước lượngSau khi đã xácđịnh phươngtrình, ta cầnchọn phương phápước lượng bằngcách nhấp vàoMethod và sẽ thấyxuất hiện một hộpthoại dạng drop-down liệt kê các phương pháp ước lượng. Phương pháp sử dụng phổ biến nhất đối với hồi qui đơnphương trình là phương pháp bình phương bé nhất61. Trongbài giảng trình kinh tế lượng căn bản của cuốn sách này,ta chỉ sử dụng hai phương pháp là LS – Least Squares62 vàBINARY – Binary choice63. Hai phương pháp này sẽ đượctrình bày chi tiết vào các bài giảng sau.61 Least squares/Ordinary least squares62 Kể cả phương pháp WLS (Weighted least squares) và GLS (Generalized least squares)63 Hai loại mô hình sẽ được trình bày ở bài giảng 15 là Logit và Probit 42
    29. 43. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ẫu ước lượngTa nên xác định mẫu sử dụng cho việc ước lượng mô hình.Theo mặc định, Eviews đưa ra mẫu của tập tin Eviews hiệnhành, nhưng ta có thể thay đổi mẫu theo mục đích ướclượng bằng cách nhập vào hộp thoại Sample. Thay đổi mẫu ởđây không ảnh hưởng gì đến mẫu của tập tin Eviews hiệnhành. Nếu có quan sát không có giá trị64, Eviews tạm thờiđiều chỉnh mẫu ước lượng để loại bỏ các quan sát đó rakhỏi mẫu phân tích.Ngoài ra, nếu trong mô hình có các biến trễ hay biến điềuchỉnh thì Eviews cũng điều chỉnh số mẫu ước lượng.Các lựa chọn ướclượngKhi chọn Options tasẽ thấy xuất hiệnhộp thoại EquationEstimation. Các nộidung trong phần lựachọn ước lượng nhưHeteroskedastiscityconsistentcoefficientcovariance vàWeighted LS/TSLS sẽđược trình bày chitiết ở bài giảng 12và 13. Đây là mộtphương pháp xử lý hiện tượng tự tương quan rất phổ biếnđối với cỡ mẫu lớn (gọi là phương pháp Newey-West).64 Missing value 43
    30. 44. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ết quả ước lượngSau khi đã hoàn thành các bước trên ta chọn OK trong hộpthoại Equation Estimation, Eviews sẽ hiển thị cửa sốphương trình về hiển thị kết quả ước lượng. Trong kết quảước lượng của Eviews gồm ba phần chính: Tóm tắt các đặcđiểm của mô hình hồi qui (biến phụ thuộc, phương pháp ướclượng, thờiđiểm thực hiệnước lượng, mẫuước lượng, vàsố quan sátđược sử dụngcho ước lượngkết quả); Kếtquả hệ số (têncác biến giảithích, giá trịước lượng cáchệ số hồi qui,sai số chuẩn,thống kê t, vàgiá trị xácsuất); và Tómtắt thống kê(hệ số xác định R2, R2 điều chỉnh, sai số chuẩn của hồiqui, tổng bình phương phần dư (RSS), thống kê d Durbin-Watson, AIC, SIC, thống kê F, …). Sau khi học xong bàigiảng trình kinh tế lượng căn bản ít nhất ta sẽ hiểu mộtcách hệ thống tất cả các thông tin trong bảng kết quả ướclượng này.Phân tích kết quả hồi quiCác hiển thị của phương trình hồi quiCác hình thức biểu diễn phương trìnhhồi qui65. Biểu diễn phương trình hồiqui dưới ba hình thức: hình thức lệnhước lượng trong màn hình lệnh củaEviews, hình thức phương trình đại sốdưới dạng các ký hiệu, và hình thứcphương trình với các giá trị ước lượngcác hệ số.65 Repsentation 44
    31. 46. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] 2000 1500 1000 30 500 20 10 0 0 -10 -20 -30 55 60 65 70 75 80 85 90 95 Residual Actual FittedBiến giả trong EviewsĐể đưa biến giả vào mô hình hồi qui, thay vì phải tạo racác biến này, Eviews đưa ra công thức hỗ trợ rất hữu íchnhư sau: @EXPAND(D1, D2, …) (2.23)Ví dụ sử dụng chúng tôi hồi qui biến wage theo cácbiến giáo dục, năm kinh nghiệm, giới thích, ngành xâydựng, và ngành dịch vụ như sau: 46

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huong Dan Su Dung Eviews 5.1
  • Huong Dan Su_Dung_Eviews_5.1( Kinh Tế Lượng)
  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Hay Mang Lại Tỉ Lệ Chuyển Đổi Tốt
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Chất Lượng Kiếm Tiền Trên Mạng
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Hay (Viết Ra Tiền
  • Huong Dan Su Dung Proshow Gold 5.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Proshow Gold 9 Full Crack 100% + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Download Proshow Gold 9 Full Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Proshow Gold 5.0.3222 Key Psgold 5.0.3222 + Crack + Hướng Dẫn Sử Dụng.
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Active Proshow Producer 8.0 Full Active
  • Tải Proshow Producer 9 Full Crack 2022
  • Published on

    Hướng dẫn sử dụng phần mềm Proshow Gold 5.0

    1. 1. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 1-28 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PROSHOW PRODUCER 5.0 (cơ bản) I. GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CỦA PHOTODEX: Proshow Gold 5.0 & Proshow Producer 5.0 là sản phẩm của hãng Photodex, là một phần mềm thông dụng hiện nay cho phép người sử dụng tạo những đoạn phim hay những đoạn flash dưới dạng trình diễn show ảnh. Chuyên dùng để tạo các bộ album video ảnh với các hiệu ứng chuyển cảnh cực đẹp và độc đáo, tường thích nhiều loại file ảnh, cho phép thay thế nhạc nền video,….Chúng có thể xuất ra nhiều định dạng tùy chọn khác nhau, bao gồm DVD, CD cùng tùy chọn phim HD mới hay các tùy chọn xuất ra Flash, QuickTime… Thao tác nhanh, dễ sử dụng, hiệu quả cao gây thích thú cho người xem, đó là tính năng vượt trội của chương trình này. Chính những lý do trên mà phần mềm này được thông dụng và thường xuyên, nhiều người dùng khi làm Slide Shows. Bản Proshow Producer (PP) rất giống với người anh em của nó là Proshow Gold. Nhưng bàn Proshow producer 5.0 là bản chuyên nghiệp hơn, nó là những gì mà bản Proshow Gold 5.0 còn thiếu… – Thông tin về Proshow Gold 5.0 & Proshow Producer 5.0: Nhà Sản xuất : Photodex Corparation Trang chủ : chúng tôi Link Download : chúng tôi (có đính kèm crack) Dung Lượng : 31.9 Mb & 36.9 Mb.
    2. 5. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 5-28 Tiếp theo, Giải nén file “Crack Proshow 5.0.rar”: Lưu ý: Máy bạn nào chưa có chương trình giải nén thì phải tải về…rồi cài đặt nha! (Chương trình giải nén như: Winrar, Winzip,…)
    3. 7. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 7-28 B – Hướng Dẫn Sử Dụng Proshow Producer 5.0 (PP 5.0) Giao diện PP 5.0 như sau: (Có nhiều thay đổi so với ver4.0)
    4. 8. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 8-28 Các hiệu ứng Slide: (Style)
    5. 9. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 9-28 Các hiệu ứng chuyển cảnh: (Transition)
    6. 12. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 12-28 1 – Slide Settings (Số 1) (giao diện như hình trên). Tại đây, bạn có thể tinh chỉnh lại 1 thông số của 1 slide…
    7. 21. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 21-28 II. Thêm Nhạc Vào Slides:
    8. 23. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 23-28 2. Cách Dịch Chuyển 2 Bài Hát Đè Lên Nhau:
    9. 25. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 25-28 2.1 – Youtube Upload:
    10. 26. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 26-28 2.2 – Facebook Upload: 2.3 & 2.4 – Ghi Đĩa (DVD, CD Chuẩn HD):
    11. 28. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 28-28 Còn đây là giao diện Proshow Gold 5.0 (Cách setup, crack, & sử dụng tương tự như Proshow Producer 5.0)  Bài viết chỉ hướng dẫn những thao tác cơ bản nhất về PS 5.0 chúng tôi sau bài viết này sẽ giúp các bạn chưa sử dung PS 5.0 có thể thao tác & tạo được những Video ưng ý, để tặng cho những người thân của mình…  Vì thời gian có hạn nên sẽ không tránh được những sai xót…  Cuối cùng, Tôi không biết nói gì hơn “Cám ơn các bạn đã đọc vài viết này!” BR-VT, 08/03/2012 Thực hiện: Phan Tấn Khải Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Video Clip Với Proshow Gold Chi Tiết Nhất
  • Dowload Proshow Producer 7 Full Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Download Proshow Producer 9 Full Crack 2022
  • Tải Phần Mềm Proshow Producer 7 Full Crack
  • Proshow Producer 6.0.3392 Full Crack
  • Huong Dan Su_Dung_Eviews_5.1( Kinh Tế Lượng)

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Su Dung Eviews 5.1
  • Huong Dan Su Dung Eviews 6.0
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Module Wifi Esp8266 V1 Với Arduino Uno
  • Trọn Bộ Đĩa 26 Dvd Học Tiếng Anh English Today 2009
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh
  • Embed Size (px)

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 1

      CHNG 2 HNG DN S DNG EVIEWS TRONG PHN

      TCH D LIU V HI QUI Chng ny s trnh by mt s th tc c bn ca phn mm Eviews 5.1 sinh vin c th thc hnh cc bi tp thng k v kinh t lng cc chng sau. Do mc ch chnh ca ta l thc hnh kinh t lng vi Eviews, nn chng ny ch gii hn mt s thao tc m ngi nghin cu thng hay s dng, ch khng phi ton b hng dn chi tit cch s dng Eviews. Tuy nhin, tin li cho sinh vin t nghin cu, chng ny s gii thiu s qua chc nng tr gip trong Eviews c th tham kho khi cn thit. Mt s ni dung c trnh by trong chng ny, c bit l cc kim nh, nhng chng s c hng dn mt cch chi tit hn cc chng lin quan. sinh vin c th thc hnh cc bi tp v d n nghin cu vi Eviews, chng ny s nhm vo cc ni dung sau y:

      Eviews l g?

      Workfile l g?

      Trnh by d liu trong Eviews

      i tng trong Eviews

      Qun l d liu trong Eviews

      Cc php ton v hm s trong Eviews?

      Phn tch d liu chui v nhm

      Xy dng hm kinh t lng trong Eviews

      Kim nh gi thit m hnh hi qui trong Eviews

      NHNG VN C BN V EVIEWS EVIEWS L G? Eviews1 cung cp cc cng c phn tch d liu phc tp, hi qui v d bo chy trn Windows. Vi Eviews ta c th nhanh chng xy dng mt mi quan h kinh t lng t d liu c sn v s dng mi quan h ny d bo cc gi tr tng lai. Eviews c th hu ch trong tt c cc loi nghin cu nh nh gi v phn tch d liu khoa hc, phn tch ti chnh, m phng v d bo v m, d bo doanh s, v phn tch chi ph. c bit, Eviews l mt phn mm rt mnh cho phn tch d liu thi gian cng nh cho vi c mu ln.

      1 Vit tt ca Econometrics Views

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 2

      Eviews a ra nhiu cch nhp d liu rt thng dng v d s dng nh nhp t bn phm, t cc file sn c di dng excel hay text, d dng m rng file d liu c sn. Eviews trnh by cc biu mu, th, kt qu n tng v c th in trc tip hoc chuyn qua cc loi nh dng vn bn khc. Eviews gip ngi s dng d dng c lng v kim nh cc m hnh kinh t lng. Ngoi ra, Eviews cn gip ngi nghin cu c th xy dng cc file chng trnh cho d n nghin cu ca mnh. Eviews tn dng cc c im hin th ca phn mm Windows hin i nn rt thun tin cho ngi s dng nh dng chut, cc thanh ko, thay i giao din, thot, Nu chng trnh c ci t ng, th khi khi ng eviews ta s thy ca s chnh nh sau:

      Ngun: Eviews 5 Users Guide, pp.16

      WORKFILE L G? Workfile c gi chung l tp tin lm vic ca Eviews (sau y s gi l tp tin Eviews). mt cp c bn, mt tp tin Eviews n gin l mt tp tin cha cc i tng ca Eviews1. Mi i tng bao gm mt tp hp cc thng tin c lin quan n mt lnh vc phn tch c th v d mt chui2, mt phng trnh, hay mt th. Lm vic trn Eviews ch yu lin quan n cc i tng cha trong mt tp tin Eviews. Cho nn trc ht cn to mt tp tin mi hoc m mt tp tin c sn. Mi tp tin Eviews cha mt hoc nhiu trang3. Mi trang cha cc i tng ring. Trang

      1 Container for Eviews objects 2 Series 3 Page

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 3

      c xem nh mt th mc con hay tp tin ph1 trong mt tp tin. Lu , mt tp hp cc quan st ca mt hoc mt s bin c gi l b s liu, trong mi quan st c nhn dng ring. To mt tp tin Eviews C nhiu cch to mt tp tin mi. Vic u tin trong to tp tin l xc nh cu trc ca tp tin2. C ba cch khc nhau. Th nht l m t cu trc ca tp tin Eviews. Theo cch ny, Eviews s to ra mt tp tin mi ta nhp d liu vo mt cch th cng t bn phm hoc copy v dn. Th hai l m v c d liu t mt ngun bn ngoi (khng thuc nh dng Eviews) nh Text, Excel, Stata. Thun tin hn nhiu so vi cc phin bn trc, Eviews 5 t ng phn tch ngun d liu, to mt tp tin, v nhp d liu. y l cch c s dng ph bin. Th ba l to mt tp tin theo hai bc ring bit. Trong bc mt ta to ra mt tp tin mi theo mt trong hai cch trn. Trong bc hai ta s cu trc tp tin. Chng ny ch tp trung hng dn cch th nht v th hai. (i) To mt tp tin bng cch m t cu trc m t cu trc ca tp tin Eviews, ta phi cung cp cho Eviews cc thng tin v s quan st v cc nhn dng lin quan. to mt tp tin mi trn Eviews, ta chn File/New Workfile, t thc n chnh3 m hp thoi Workfile Create. gc tri ca hp thoi l mt hp nh m t cu trc c bn ca b d liu. Ta c th chn gia Dated-Regular Frequency, Unstructured, v Balanced Panel. Ni chung, ta c th s dng Dated-regular frequency4 nu ta c b d liu thi gian, vi b d liu bng n gin ta s dng Balanced Panel, v cc trng hp khc ta s dng Unstructured5.

      Sau khi ta xc nh loi cu trc d liu, Eviews s t ng nhc ta m t c im ca b d liu nh tn sut, ngy bt u, ngy kt thc i vi loi d

      1 Subdirectory/Subworkfile 2 Structure of the workfile 3 Main menu 4 Nu l d liu nm, th Frequency ta chn Annual; cc Start date v End date ta nhp nm bt u v nm kt thc ca cc chui d liu. Nu d liu l qu, th Frequency ta chn Quarterly; cc Start date v End date ta nhp qu bt u v qu kt thc ca cc chui d liu. y ta c th chn mt trong hai cch sau (v d qu 2 nm 2005): 2005:2 hoc 2005Q2. Nu l d liu thng, th Frequency ta chn Monthly; cc Start date v End date ta nhp thng bt u v thng kt thc ca cc chui d liu. Tng t, ta c th chn mt trong hai cch sau (v d thng 8 nm 2008): 2008:8 hoc 2008M8. Cc t tn l ty chn (t tn tp tin v tn trang), nhng thng thng khng cn thit. 5 S dng i vi loi d liu cho v ta ch cn nhp s quan st ca b d liu (dataset) vo Observations l xong.

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 4

      liu thi gian; s quan st i vi loi d liu cho; v tn sut, ngy bt u, ngy kt thc, v s quan st ti mi thi im i vi loi d liu bng.

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 5

      (ii) To mt tp tin bng c t mt ngun d liu bn ngoi Ta c th m trc tip mt ngun d liu bn ngoi nh nh cch m mt tp tin Eviews. m mt file bn ngoi, trc ht ta chn File/Open/Foreign Data as Workfile1, n hp thoi Open, chn Files of type, m file cn chuyn sang tp tin Eviews, v thc hin mt s iu chnh nu cn thit. Xem v d minh ha sau y. m v chuyn mt tp tin no sang Eviews, trc ht phi xc nh th mc thch hp, ri chn tp tin (File name v Files of type) cn chuyn sang tp tin Eviews. Tuy nhin, tp tin ngun vi nh dng khc nhau s c mt s khai bo ring.

      i vi tp tin Text. Khi chn v m tp tin (v d Chapter2.2.txt), ta thy xut hin hp thoi ASCII Read. Trong Column specification c ba la chn: Delimiter , Fixed , v An explicit cho php ta la chn chiu rng ca cc ct d liu hin trong tp tin. Tuy nhin, thng thng Eviews s mc nh dng Delimiter Start date/header ta thy Skip lines cho php ta la chn b cc dng u tin (thng ch li dng tn cc bin), v d y ta chn 2. iu ny ch c ngha gip ta d dng kim tra d liu ch khng cn thit lm. Mc Row specification cho php ta xc nh s quan st trong mt dng (thng thng l 1). Mc ny ni chung cng khng cn thit. Sau ta chn Next qua bc 2, v li chn Next qua bc 3. bc 3 ta c th t li tn bin bng cch chn bin v thay bng tn bin

      1 D nhin ta cng c th chn File/Open/Eviews Workfile nhng s bt tin mt t xu l trong types of file s mc nh loi tp tin Eviews thi.

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 6

      mong mun (v d bin employment i thng X2). Ngoi ra, ta cng c th m t c im ca bin (v d n v tnh, ). Cui cng ta chn Finish.

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 7

      Bc hai, ging nh bc 3 tp tin dng Text, Eviews s a ra cc la chn c d liu v nhng thay i theo ngi s dng nh t li tn v nhn ca cc bin. Tuy nhin, trong hu ht cc trng hp ngi s dng ch cn chn Finish chp nhn nh dng mc nh. 1 Eviews 5 cho php m trc tip tt c cc tp tin dng .xls, .raw, .txt, .dta, Ngy xa ngy xa khi cha c Eviews 5, vic chuyn mt tp tin t Excel hay Text sang Eviews l mt k tch.

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 8

      Ni dung ca s tp tin ca Eviews Khi m mt tp tin lm vic ca Eviews ta s thy mt ca s nh sau:

      Ngun: Eviews 5 Users Guide, pp.52 Ta c th trnh by dng tm tt ni dung ca tp tin Eviews bng cch chn View/Statistics v quay tr v th mc gc bng cch chn View/Workfile Directory.

      Sau khi to mt tp tin Eviews, ta nn lu li di nh dng Eviews bng cch chn File/Save As hay File/Save Eviews s hin ra hp thoi Saveas, ta t tn cho tp tin , v chn mc chnh xc trong hp thoi Workfile Save.

      TRNH BY D LIU Khi c sn tp tin Eviews, ta c th s dng cc cng c Eviews c bn phn tch d liu ca tng chui (sau y cng c gi l bin1) hay mt nhm cc bin theo nhiu cch khc nhau. Trnh by d liu ca mt chui2

      xem ni dung ca mt bin no , v d M13 trong tp tin Chapter2.3.wf1, ta nhp p vo biu tng bin M1 trong ca s ca tp tin ny, hay chn Quick/Show trong thc n chnh, nhp M1 v chn OK. Eviews s m bin M1 v th hin di mt dng bng tnh mc nh.

      1 Variable 2 Series statistics 3 ???

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 9

      t tn v nhn ca mt chui Nhp p vo thc n Name, Eviews s hin th Object Name (tn i tng), trong c phn tn bin v nhn ca bin. Nu bin c tn nhn th khi ta lp bng hoc v th, th trn bng hay th s hin th tn nhn.

      V th C hai cch biu din th dng Line ca bin M1. Th nht, t Series M1 (chui M1), ta chn View/Graph/Line. Th hai, t ca s tp tin chúng tôi ta chn Quick/Graph

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Hay Mang Lại Tỉ Lệ Chuyển Đổi Tốt
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Chất Lượng Kiếm Tiền Trên Mạng
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Hay (Viết Ra Tiền
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Eview 6, Eview 7 Full Crack
  • Học Etabs, Học Safe Trong Thiết Kế Tại Viện Tin Học Xây Dựng
  • Huong Dan Choi Pokemon Emerald Part 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Quân Mobile: 5 Kiến Thức Cơ Bản Cần Biết Để Giúp Quá Trình Leo Rank Thêm Hiệu Quả
  • Cách Chơi Liên Quân Mobile Trên Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Liên Quân Không Lag Không Phải Ai Cũng Biết
  • Download Photoshop Cs6 Full Crack 32/64 Bit + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Cách Tải Photoshop Cs6 Full Crack Miễn Phí Cực Nhanh
  • ( nino24 ) -Meteor Falls – Route 115 – Mt. Chimney – Jagged Pass – Lavaridge Town – Lavaridge Gym

    Meteor Falls:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV27

    Delby (Skitty) LV27

    Slako (Vigoroth) LV25

    Meteor Falls là một cái hang màu tím rất đẹp, hàng năm lượng khách du lịch rất đông đổ về…

    Xem video tai day: Huong dan choi Pokemon Emerald Part 2

    E hèm, vào trong bạn sẽ thấy giáo sư Prof.Cozmo đang bị hai tên Magma Grunts ức hiếp và trấn lột mất “cái gì đó”.Team Magma dự định sẽ cho “cái đó” vào miệng núi lửa Mt. Chimney để đánh thức “thứ gì đó” (khúc này rất là mập mờ

    )Thấy bạn chúng định bay vào đánh nhưng Archie và Team Aqua xuất hiện. Hai tên Magma Grunts do đã lấy được thứ cần thiết nên rút về Mt.Chimney

    Archie lại giảng đạo cho bạn vài câu rồi cũng đuổi theo bọn Magma.

    Bạn nói chuyện với Prof.Cozmo còn ngơ ngác sót lại thì bạn sẽ biết thứ vừa bị trấn lột là Meteorite – một mẫu thiên thạch mà giáo sư đang nghiên cứu. Nhưng giáo sư cũng không hiểu được mục đích tại sao bọn Magma cho Meteorite vào miệng núi lửa Mt. Chimney để làm gì

    Thế là bạn đã hiểu nhiệm vụ tiếp theo là gì rồi chứ? Đi tới Mt.Chimney coi có gì hot đang diễn ra ở đó

    Ở cầu thang góc trái phía trên là viên Moon Stone, và nhờ nó, Delby của mình tiến hóa thành Delcatty

    Bạn rời khỏi Meteor Falls bằng cửa phía dưới, ra ngoài là Route 115. Đi xuống nữa bạn sẽ trở về Rustboro City. Rồi từ Rustboro theo Route 116 qua Rusturf Tunnel quay lại Mauville City.

    À quên… anh chàng nhân viên áo xanh lá của Tập đoàn Devon mà bạn đã cứu 2 lần đang đứng trước Rusturf Tunnel. Anh ta sẽ làm luôn một công hai chuyện là cam ơn bạn lần nữa + tiếp thị sản phẩm mới của Devon là Repeat Ball cho bạn luôn.

    Nhưng ghé Route 110 cái đã, Trick Master đã chuẩn bị xong Trick House Challenge #2 rồi đó.

    Trick House Challenge #2:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV27

    Delby (Delcatty) LV27

    Slako (Vigoroth) LV26

    Trick House Challenge #2 thậm chí con dễ hơn #1, không đòi hỏi HM nào hết. Bạn chỉ việc đi bấm tất cả các nút để đóng tất cả các hố sập là xong.

    Xong Challenge #2 bạn sẽ được thưởng Timer Ball.

    Mt. Chimney:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV27

    Delby (Delcatty) LV27

    Slako (Vigoroth) LV26

    Trở lại nhiệm vụ chính, từ Mauville bạn đi lên theo Route 111 và Route 112 trở lại Mt. Chimney. Lúc này đường cáp treo lên đỉnh núi đã hết bị chặn. Bạn leo lên cáp từ từ ngắm cảnh trước khi tới đỉnh núi coi drama.

    Đặt chân lên đỉnh núi Mt. Chimney, bạn sẽ thấy chỗ này đang là một bãi chiến trường. La liệt thành viên Team Magma và Team Aqua đang cắn nhau

    à nhầm thả Poochyenavà Mightyena đánh nhau

    Anh Archie nhà ta một mình chấp 3

    Nhưng Team Magma đông hơn nên bạn vẫn phải xử nốt 2 tên

    Sau đó là trận với Magma Admin Tabitha….

    …Và trận với Boss Magma Leader Maxie (trước khi đánh lại phải nghe giảng đạo về “mục đích cao cả”, nhưng lần này là về Đất

    Bạn sẽ thấy một bà lão bán món bánh nướng đặc sản – Lava Cookies nổi tiếng vùng này trên đường đi xuống. 1 Lava Cookie = 1 Full Heal, nhưng giá chỉ 200/cái

    Khổ nỗi lại giống lúc mua Soda Pop ở Seashore House, một lần mua chỉ được 1 cái

    Lại tốn 20 phút ngồi bấm nút

    Jagged Pass:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV28

    Delby (Delcatty) LV28

    Slako (Vigoroth) LV27

    Đây là đường dốc xuống núi, dính đầy tro bụi màu đỏ.

    Xuống hết Jagged Pass là Lavaridge Town, Gym tiếp theo đây rồi

    Lavaridge Town:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV28

    Delby (Delcatty) LV28

    Slako (Vigoroth) LV27

    Thị trấn này toàn ông già bà cả. Đương nhiên vì suối nước nóng ở đây rất nổi tiếng

    Có một Ice Heal trong bồn tắm ngay sau 2 naked grandma

    (qua OmageRuby/AlphaSapphire thì mấy naked grandma bị cắt mất tiêu buồn ghê

    Bà lão ở bãi cát phía dưới bồn tắm giữ một quả trứng Egg (sau này nở ra con Wynaut)

    Bên phải nhà Gym là nhà thuốc thảo mộc Herbal Medicines, một trong hai ông lão sẽ cho bạn item Charcoal – là cục than

    Nhà bên phải nữa thì thằng nhóc là một Move Tutor, nó sẽ dạy bạn skill Mimic.

    Lavaridge Gym:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV28

    Delby (Delcatty) LV28

    Slako (Vigoroth) LV27Flannery – Gym Leader mới lên của Lavaridge Gym, kinh nghiệm còn thiếu nhưng độ hot (hot đúng nghĩa đen) và sự hổ báo thì có thừa

    Cứ nhìn cái cách con Torkoal của cô ta ra đòn Overheat thì biết

    Bác nào sống sót qua đòn này + né được chiêu Attract (mình mà yêu cô ta à ?

    ) thì ngon lành

    Phần thưởng của Lavaridge Gym ngoài Heat Badge thì TM là skill độc quyền của Gym này – TM50 Overheat

    Nhỏ May làm mình hết hồn

    nhảy ra hù mình lúc mới từ Gym bước ra chưa kịp bơm máu. Trong Ruby/Sapphire thì phải đập nhau rồi, nhưng hên quá ở Emerald nhỏ dễ thương hơn chút, không đánh mình, cho mình Go-Goggles

    Trick House Challenge #3 – Route 111 Desert – Petalburg Gym

    Bỗng dưng nảy sinh rất nhiều việc phải làm sau khi đánh thắng Lavaridge Gym:

    1) Thứ nhất, bạn còn giữ Meteorite trong túi phải không? Hãy trở về Fallabor Town để trả nó lại cho Prof.Cozmo, giáo sư sẽ thưởng cho bạn TM27 Return.

    Trên đường đi ngang qua Fiery Path, nhớ ghé qua cái hốc có tảng đá to chặn lúc trước. Giờ thì HM04 Strength đã Unlock, bạn vào đó lụm TM06 Toxic (ở phía trên)…

    …và một viên Fire Stone (ở phía dưới)

    2) Việc thứ hai cần giải quyết là Trick House Challenge #3.

    Trick House Challenge #3:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV29

    Delby (Delcatty) LV28

    Slako (Vigoroth) LV27

    Challenge #3 yêu cầu phải có HM06 Rock Smash, nói vậy thôi chứ chỉ có 2 tảng đá ở ngay cửa

    Cách qua Challenge này là đi cho tới khi nào hết đi được nữa thì hãy bấm nút. Bấm nút sớm sẽ càng làm bạn rối thêm thôi.

    Mình qua Challenge này bấm nút 3 lần (mấy bạn xem video), bác nào ít bấm hơn thì chỉ giáo

    3) Việc cuối cùng, thứ ba, là đi tham quan cái Sa Mạc ở Route 111.

    Route 111 Desert:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV30

    Delby (Delcatty) LV29

    Slako (Vigoroth) LV28

    Nếu bạn không thấy Mirage Tower xuất hiện thì hãy rời khỏi Route 111 qua Route 112 rồi quay lại ngay Route 111, cứ thế lặp lại cho đến khi thấy nó xuất hiện, tỷ xuất là 30% nên yên tâm, không có nhây đâu

    Có một viên Rare Candy trong một tảng đá tận cùng bên phải gần một con nhỏ Picnicker.

    Bạn để ý thấy có một tảng đá lớn kỳ lạ được bao quanh bởi sáu tảng đá khác? Nói luôn tảng đá đó là Desert Ruins – một cửa hang ẩn, sau này bạn vào để bắt Regirock.

    Tận cùng Sa Mạc, bạn lấy được TM37 Sand Storm.

    Càn quét hết cả cái Sa Mạc thì bạn vào Mirage Tower. Leo lên đỉnh tháp, bạn chỉ được chọn một trong hai, Root Fossil hoặc Claw Fossil. Tháo gỡ 1 trong hai hóa thạch trên thì tòa tháp bằng cát này sẽ bị mất cân bằng và sụp đổ. Hóa thạch bạn chưa lấy được sẽ rơi xuống và nhanh chóng bị bão cát sa mạc vùi lấp (sau này bạn sẽ lấy lại được ở Desert Underpass).

    Xong hết đống công việc trên ?

    Đếm lại trong tay bạn đã có 4 huy hiệu ?

    Bạn đang quởn ?

    Đi gặp Dad Norman thôi

    Petalburg Gym:

    Trên đường về Petalburg, bạn nhớ ghé Công ty Devon nói chuyện với nhà khoa học tận cùng góc phải bên dưới ở tầng hai để giao cái hóa thạch bạn vừa lụm được cho ổng phục chế.

    My Pokemons:

    Marshtomp LV31

    Delby (Delcatty) LV29

    Slako (Vigoroth) LV29

    Petalburg Gym thật sự đúng nghĩa là một Gym, người và Pokemon vào đây tập luyện cũng giống như mấy thanh niên rãnh rỗi hay đi tập bô đỳ 200 ngàn/ tháng ấy

    Ở đây có các phòng tập để rèn luyện về:

    + Speed – Tốc Độ

    + Accuracy – Sự Chính Xác

    + Confusion – Sự Ảo Diệu

    + Defense – Sụ Trâu Bò

    + Recovery – Sự Trâu Chó (cái này khác Trâu Bò)

    + One-Hit K.O – tập phòng này để có được kỹ năng Đấm-Phát-Chết-Luôn

    + Strength – phòng cuối này rèn luyện về Tấn Công ATK

    Master tất cả nhưng cái trên ? Bạn sẽ có bô đỳ 6 múi bắp chuối..

    … à nhầm, bạn sẽ được gặp bố – Dad Norman: trận chiến giữa cha và con.

    My Pokemons:

    Marshtomp LV31

    Delby (Delcatty) LV30

    Slako (Vigoroth) LV29

    Trận này khá căng, lời khuyên là không có lời khuyên gì cả nếu bạn không có một Pokemon Đấu Sĩ Def cao (như Hariyama). Tất cả tùy thuộc vào sự trâu bò, trâu chó, ảo diệu… (vâng, đúng là ảo diệu

    Phần thưởng cho hành vi con tán

    bố rớt hàm một cách hợp pháp không vi phạm thuần phong mỹ cmn tục là Balance Badge + TM42 Facade.

    Giải thích TM42 một chút, Skill này sẽ phát huy sức mạnh nếu Pokemon sử dụng đang dính phải các trạng thái bad status như có bầu, đang mang thai, hoặc cho con bú bị tê liệt (Paralysis), trúng độc (Poisoned), bị cháy (Burned)…

    Sau khi đánh thắng trận này, trong lúc Dad Norman còn đang sững sờ chưa biết tại sao mình thua thì bố của Wally chạy vào và hỏi Norman cho “mượn” bạn một chút.

    Ông ta kéo bạn về nhà cho bạn HM03 Surf.

    Thử nghiệm HM03 Surf thì bạn cứ việc bơi hết mấy cái ao nhà ở Peltaburg cái đã trước khi ra biển lớn. Có một cục Rare Candy nữa đó.

    Route 105 – Granite Cave – Abandoned Ship – Trick House Challenge #4 – Underground New Mauville

    Route 105,Route 106 và trở lại DewfordRa khơi !!! Biển xanh vẫy gọi !

    Route 105 không có gì đặc biệt. Chỉ có một Heart Scale trên một đảo nhỏ như trong hình.

    Nhánh bên trái của Route 105 dẫn tới một tảng đá lớn có 6 tảng đá khác bao quanh giống như ở Desert. Tảng đá này là nhà của con Regice.

    Hết Route 106 trở lại Dewford Town. Bạn nhớ ghé lại Granite Cave nhá, chúng ta chưa đi hết cái hang đó đâu. Ở tầng B1F có một cái dốc dành cho xe Mach Bike, lúc trước chưa đi được, Bây giờ có Mach Bike rồi thì vào khám phá thôi.

    S.S.Cactus – The Abandonned Ship:

    Từ Dewford, theo đường cũ tới Slateport, qua Route 107, bạn sẽ thấy chiếc tàu bỏ hoang này mắc cạn trên một bãi đá ở Route 108.

    Chỉ có 2 điểm cần lưu ý ở con tàu này:

    Thứ nhất là căn phòng Storage Room bị khóa cửa. Khám phá hết con tàu thì bạn sẽ tìm được chìa khóa mở cửa thôi. Trong đó chứa TM13 Ice Beam.

    Rời khỏi S.S.Cactus thì bạn tiếp tục bơi về Slateport….

    Slateport City:

    Bạn ghé lại cái nhà của PokeMons FansClub, nói chuyện với người phụ nữ đang đứng xem tranh. Cô ta cho bạn Soothe Bell, cái này đùng dể Boost Friendship với Pokemons.

    Tại sao bây giờ mới cho mà lúc trước không cho? Tại vì lúc trước Pokemon của bạn chưa có Friendship cao, bây giờ lên LV 3x thì đương nhiên Friendship cũng phải kha khá rồi.

    Tip:

    – Friendship tăng mỗi khi Pokemon LV-Up hoặc đánh thắng trận.

    – Friendship giảm bởi 2 lý do chủ yếu sau:

    + Pokemon bị thua trận ngất xỉu.

    + Sử dụng Herbal Medicine.

    Trick House Challenge #4:

    Require: HM04 Strength.

    My Pokemons:

    Marshtomp LV33

    Delby (Delcatty) LV34

    Slako (Vigoroth) LV32

    Rời khỏi Slateport, bạn có thể quẹo trái: Route 103 bây giờ đã thông do mình đã có HM03 Surf. Thật ra từ Peltaburg về khu vực của Slateport và Mauville thì đi đường Route 103 là cực kỳ ngắn. Tại mình thích đi lòng vòng đây đó tham quan làm tốn thời gian mấy bạn chơi

    Bạn ghé lại chào Tiến Sĩ phát rồi đi tiếp làm cái Trick House #4.

    Trick House Challenge #4 thì lần này Trick Master ưu tiên cho mấy bác vai u thịt bắp, cao to đen hôi. Trong nhà toàn đá tảng với đấu sĩ. Puzzle xem ra dễ hơn cái Challenge #3. Bạn suy nghĩ 1 giây là giải được thôi

    Smoke Ball là một quả cầu xịt khói (mấy anh Ninja chắc khoái cái này). Give cái item này cho Pokemon đứng đầu của bạn Hold thì bạn có thể 100% chạy thoát thành công đối với Pokemons hoang dã, kể cả những bé khó chịu có Arena Trap như Trapinch.

    The Underground New Mauville:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV33

    Delby (Delcatty) LV34

    Slako (Vigoroth) LV33

    Map

    Về tới Mauville thì bác sẽ thấy một điểm khác biệt. Ông già Wattson không ở trong Gym mà đang đứng lóng ngóng ở giữa thành phố. Nói chuyện với ổng liền, ổng sẽ nói cho bạn biết rằng toàn bộ điện năng cung cấp cho khu vực cũng như để ổng nghịch chơi mỗi ngày

    đều là do một nhà máy điện dưới long đất có tên New Mauville cung cấp. Nhưng gần đây nhà máy đang mất kiểm soát nên ổng nhờ bạn đi tắt cái công tắt ở đó dùm tại vì ổng không biết bơi

    Gần lối vào của đường xe đạp trên không sẽ có chỗ cho bạn bơi. Bơi hết sang trái có cái hang là New Mauville. Nhưng bạn cứ bơi vòng vòng Route 110 lụm đồ cái đã, có một cục Rare Candy nên đừng có bỏ qua. Cái Secret Base ở cây thông giữa hồ hình như có mùi của Team Aqua.

    Vào New Mauville, nếu bạn bị một chặn bởi một cánh cửa thì cứ việc bấm một cái nút cùng màu thì toàn bị các cảnh cửa của màu đó sẽ mở, màu còn lại đó, có 2 màu thôi nên hai hệ thống cửa đó là đối nghịch nhau.

    Điều cần lưu ý là ở đây có tổng cộng 3 con Voltorb giả làm PokeBalls, bạn đụng vào là BÙM, một cảm giác rất Yomost bốc mùi khét lẹt

    Về vị trí của 3 con quái đó thì như sau:

    + Con thứ nhất là quả cầu nằm trên cái nút màu xanh lá đầu tiên mà bạn gặp.

    + Con thứ hai và con thứ ba là giống nhau, nằm trên cái nút màu xanh dương trong mấy cặp nút xanh dương – xanh lá nằm chung với nhau. Cho nên cứ gặp chỗ nào mà có cả nút xanh dương và xanh lá thì cứ chọn xanh lá là an toàn.

    Qua hết mấy cái nút rắc rối đó thì cái nút đỏ cuối cùng bấm vô là tèo hết…ý nhầm, là cái nút nhiệm vụ, bấm vô thì sẽ tắt hệ thống của New Mauville như ông già Wattson nói. Quả cầu kế bên máy phát điện có chứa một cục Thunderstone.

    Xong rồi thì bạn dùng Escape Rope thoát ra cho nhanh chứ ngán chỗ này lắm òi

    Về thành phố trả nhiệm vụ với ông già Wattson thì ổng sẽ cho bạn TM24 Thunderbolt.

    Bạn rời Mauville City bằng con đường bên phải – Route 118.

    Route 118 – Route 123 – Route 119 – Weather Institute – May Battle #4 – Fortree City

    Route 118:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV33

    Delby (Delcatty) LV34

    Slako (Vigoroth) LV33Chúc mừng ! Vậy là bạn đã đi hết khu vực phía Tây Hoenn

    băng qua cái eo biển nhỏ xíu này thì bạn sẽ sang Đông Hoenn

    Hoàn toàn trái ngược với Tây Hoenn với đô thị và dân cư đông đúc, Đông Hoenn là một khu vực còn khá hoang sơ, dân cư thưa thớt: rừng là chủ yếu với hệ sinh thái đa dạng bonus thêm khu săn bắn và những trận mưa nhiệt đới kéo dài…

    Mấy chú bé hãy chuẩn bị đồ đạc để đi rừng nào

    Trước ghé Rydel Cycles đổi Mach Bike lấy Acro Bike, sau đó mua thêm Repel, Antidote giải độc, Parlyz Heal giải tê, siêng thì leo lên đỉnh núi Mt. Chimney mua thêm Lava Cookie… vân vân và mây mây…

    Người đàn ông câu cá đầu tiên bạn gặp ở bờ bên kia (Eastern Side) của Route 118 cho bạn cần câu tốt Good Rod.

    Một trong số mấy cục đá quanh đó cũng có Item

    Qua khỏi bãi biển bạn gặp lại Steven, nói chuyện xong bạn đi tiếp sẽ tới một ngã ba, hãy đi thẳng sang phải vào Route 123 luôn.

    Route 123 – Master Berry’s House:

    Lý do mình lẻn vô Route 123 là để ăn trộm Berries

    vườn nhà của Master Berry chẳng ai trông coi, tha hồ hái trộm

    Sau vườn còn có một cục Revive nữa.

    Ăn trộm xong vô thẳng luôn nhà Master Berry nói chuyện với ổng trấn lột luôn thêm 3 quả Berries nữa

    Nhiều Berries thế mà không có quả nào là BlackBerry cả, buồn ghê

    Trở lại ngã ba lúc nãy, bây giờ đi thẳng lên là Route 119. Route này theo mình là Route dài nhất và thú vị nhất Game. Còn hại não nhất Game thì phải nói tới mấy Route đường biển

    Tỷ lệ mưa nắng ở Route này là 50/50.

    Bạn nào đang đi xe đạp thì tới lúc xuống xe cuốc bộ rồi đó. Cây cỏ um tùm làm sao mà đi

    Cái bụi cỏ bự chảng chắn đường này được mấy tên Trainers sâu bọ gọi là Mimic Circle

    Vô trong đó cỏ cao lút đầu chỉ thấy chỏm tóc thôi. Troll ở chỗ là nếu cái chỏm tóc của bạn di chuyển thì mấy cái chỏm tóc của mấy tên Trainers kia cũng bắt chước di chuyển theo y chang vậy. Đụng đầu thì phang nhau trong bụi thôi

    Qua khỏi cái Mimic Circle đi lên nữa bạn sẽ tới Weather Institute, nhưng trước hết cứ móc Acro Bike ra ngao du + lụm đồ cái đã

    Weather Institute:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV35

    Delby (Delcatty) LV36

    Slako (Vigoroth) LV34

    Lại là bọn Aqua ! Một lần nữa ra tay cứu nghĩa hiệp cứu người nào các bác

    Chúng nó đứng chắn ngang cái cầu không cho mình đi tiếp thì mình vô nhà bem hết chúng nó

    Cái phòng nhỏ có cái giường màu cam có tác dụng giống như Pokemon Center. Bạn nói chuyện với cái giường để bơm máu rồi thì càn quét hết chúng nó. Lead của đám này là nhỏ Aqua Admin Shelly, cũng hơi ngượng khi nhỏ khen mình cute

    nhưng mình phang luôn tại mình bị gay không care con gái lắm

    Vừa bem xong nhỏ Shelly thì một tên Aqua Grunt chạy vào cấp báo có một nhóm Team Magma đang hướng về Mt. Pyre, thế là cả đám cấp tốc lên đường đuổi theo bọn Magma

    Mấy bé tiến sĩ ngay thơ vô số tội được mình cứu thì hú vía mừng như cún vẫy đuôi

    tặng cho mình luôn con Pokemons quý giá nhất của mấy bé là Castform – Pokemon thời tiết.

    Castform là một Pokemon đặc biệt, nó thay đổi hình dạng bên ngoài và cả thuộc tính bên trong theo

    hiện tại.

    + Trời nắng gắt nó là Sunny Castform hệ Lửa (Fire)

    + Trời mưa nó là Rainny Castform hệ Nước (Water)

    + Trời tuyết nó là Snowy Castform hệ Băng (Ice)

    Ngoài ra mình nghe đồn hình như có một item đặc biệt nào đó để tạo ra Rocky Castform hệ Đá (Rock) trong điều kiện bão cát Sandstorm như ở Desert Route 111 nhưng cái này để mình nghiên cứu lại

    Rời khỏi Weather Institute, bạn qua cầu thì hãy đi xuống sông (ở đây mới có chỗ xuống sông). Bơi lên trên, bên phải cái thác có một Max Ether.

    Ở một bụi cỏ ven bờ cũng có quả Ultra Ball.

    Dưới hạ nguồn là Leaf Stone.

    Ở cái sông này có một nhiệm vụ cực khó đó là bắt con Pokemon lọ lem Feebas. Con cá này cấp một xấu như ma nhưng cấp hai thì đẹp như thiên nga

    Trên khắp cả dòng sông chỉ có 6 spot (6 ô vuông, game này chia theo ô vuông mà) mà khi thả câu xuống sẽ có 50% bắt được nó, và các ô vuông này không cố định mà thay đổi random mỗi lần bạn tắt máy và mở máy. Nhiệm vụ này quá ảo nên hạng gà như em skip thui

    May Battle #4:

    My Pokemons:

    Marshtomp LV35

    Delby (Delcatty) LV37

    Slako (Vigoroth) LV35

    Chán cái sông rồi thì bạn trở lại và lên bờ để đi tiếp, nhưng vừa mới bước lên bậc thang thì nhỏ May túm áo kéo lại. Bạn sẽ phải đấu với nhỏ trận #4. Lúc này thì Pokemons của bạn trên cơ nhỏ nhiều nên trận này dễ. Theo mình thì trận vui nhất là May Battle #3 cơ.

    Nhỏ May thuộc dạng con gái càng nổi giận càng dễ thương

    nên lúc này là lúc nhỏ dễ thương nhất

    Thua trận, nhỏ đỏ chín mặt chạy vụt đi và gần như sắp khóc. Đương nhiên là nhỏ dấu không cho mình thấy mặt nhỏ lúc đó, nhưng tên kính đen Scott lại đột nhiên xuất hiện trông thấy và kể lại cho mình

    Nhỏ May để lại HM02 Fly cho bạn trước khi đi và dặn bạn nên trở về Littleroof thăm Mom. Nhưng hiện tại bạn chưa bay được do đòi hỏi phải có Feather Badge của Fortree Gym. Thẳng tiến đến Fortree chứ còn đợi gì nữa

    À quên… Marshtomp của mình sau trận này cũng đã tiến hoá thành Swampert rồi

    Fortree City:

    My Pokemons:

    Swampert LV36

    Delby (Delcatty) LV37

    Slako (Vigoroth) LV35

    Đây là quê hương của Tarzan…. E hèm, chào mừng bạn đến Fortree City, thành phố trên cây. Đây là một thành phố giữa rừng nhiệt đới nên cũng rất thân thiện với môi trường, mỗi ngôi nhà là nằm trên tán lá của một cây to nên thiên nhiên được bảo vệ tối đa

    Chúng ta bắt đầu với dãy nhà phía trên trước, từ trái qua phải:

    + Nhà đầu tiên, thằng nhóc nhỏ là một In-game Pokemon Trader, nó đổi cho bạn một con Plusle cái tên là PLUSES lấy một con Illumise đực tên là Volbeat

    + Căn nhà thứ hai là của hai ông bà lão. Ông già là Move Tutor, dạy cho bạn skill Sleep Talk. Còn bà già sẽ đưa ra cho bạn một thử thách nho nhỏ tên là tay nào có kẹo

    +Căn nhà thứ ba không có gì đặc biệt.

    +Căn nhà cuối cùng, lưu ý căn nhà này. Anh chàng áo xanh lá đứng trước cửa cung cấp cho bạn một thông tin quan trọng, dịch từ nguyên văn : “Không ai tin tôi cả, nhưng tôi thực sự đã nhìn thấy con rồng màu xanh lá khổng lồ đó bay về phía Route 131”. Mấy bác kỳ cựu chắc biết là con gì rồi ha

    Fortree Gym: bạn chưa vào được do có cái gì đó mà vô hình chặn đường. Nên thôi mình đi tiếp ra khỏi thành phố.

    Đi tới cầu treo thì bạn gặp lại Steven và…lại cái gì đó vô hình, rất ư là ức chế

    Nói chuyện với Steven thì anh ta cho bạn biết mấy cái vật thể vô hình cản trở giao thông một cách zô ziên đó là một loài Pokemon. Tập đoàn Devon Corp. lại mới phát triển một thiết bị mới, đó là Devon Scope – cái ống dòm Devon để nhìn thấy những con Pokemon đó. Bạn dùng Devon Scope làm cho con Pokemon hiện nguyên hình. Là con Kecleon và bạn đấu với nó.

    Dọn dẹp xong con Kecleon, Steven trình diễn HM02 Fly ngay trước mặt bạn làm bạn thèm chảy dãi

    nhưng đừng lo bạn sắp được cho bay rồi

    Bạn khoan hãy tới Fortree Gym mà hãy quay lại Route 119 đoạn từ Weather Institute tới Fortree, ở đó cũng có Kecleon.

    Một con Kecleon nữa chắn ngang đường xuống cái hồ bên dưới cầu treo chỗ Steven đứng lúc nãy. Giải quyết nó và bạn bơi qua hồ. Ở bờ phía dưới của cái hồ có một cái hang là Scorched Slab, trong đó có TM11 Sunny Day.

    Fortree Gym – Trick House Challenge #5 – Route 120 – Route 121

    Fortree Gym:

    My Pokemons:

    Swampert LV36

    Delby (Delcatty) LV38

    Slako (Vigoroth) LV35Cách qua mấy cái cửa xoay mình hướng dẫn chữ thế này chắn chắn bạn không hiểu nên mấy bạn cứ xem video cho nó nhanh, cũng đơn giản không có gì khó.

    Àh…Slako của mình tiến hoá thành Slaking rồi các bạn ợ

    Winona Battle:

    My Pokemons:

    Swampert LV36

    Delby (Delcatty) LV38

    Slako (Slaking) LV36

    Winona là một cô gái đẹp và là một huấn luyện viên Pokemon đẹp

    Nhưng các thánh tập trung vào trận đấu giùm, ngắm gái riết thua giờ

    Trận này được đánh giá là khó hơn trận đấu với Norman, Pokemon của Winona đều khá khó chịu. Nếu bạn đã qua hết 4 con đầu thì con Pokemon cuối cùng – Altaria thật sự là vấn đề

    + Thứ nhất về thuộc tính: Altaria trông mặt dễ thương y chang chủ nó nhưng lại là hệ Flying + Dragon. Cho nên đánh skill Điện (Electric) như cách bạn xử lý mấy con chim trước là không xi nhê. Bonus thêm cái là Altaria có skill Earthquake, thịt Pokemon điện một cách ngon lành

    + Thứ hai là skill Dragon Dance: giống skill Bulk Up của Dewford Gym nhưng tăng Speed + Attack. Altaria Base Speed đã nhanh hơn nhiều Pokemons khác nên chỉ cần nó chơi skill này một lần thì chắc đến 90% turn sau nó đánh trước. Thế mà Winona một khi đã chơi trò này là làm một lúc 5 turn liền lên Max Speed Max Attack luôn

    Bác nào mà chưa giết được Altaria trước khi nó xài Dragon Dance thì chuẩn bị đỡ đạn

    Lúc này thì mình yêu Delby của mình vô cùng

    lấy Attract phá cái dãy 5 turn Dragon Dance của Altaria một cách tối đa có thể luôn là xong

    Cách khác là lấy Pokemon hệ Băng (Ice) trị Altaria (4x), nhưng nhắc cho các bạn nhớ là chúng ta chưa có tý băng nào cả trừ skill Ice Beam nhặt được trên Abandoned Ship

    Phần thưởng Fortree Gym là Feather Badge + Aerial Ace.

    Aerial Ace, Faint Attack, Shock Wave là 3 skill thuộc loại Un-đỡ-ây-bồ

    Đã đánh là trúng

    Thêm cái nữa là Aerial Ace còn là Priority Move giống Quick Attack, nên skill này khá là ngon

    Unlock được HM02 Fly rồi trước khi đi tiếp thì bạn có một số thứ phải giải quyết như sau:

    + Thứ nhất, mở PokeNav ra check cái Mach Call, lúc này thì một số Trainers trước đó register PokeNav với bạn đã sẵn sàng tái đấu. Đứa nào đứng ở đâu thì bạn bay tới đó bem nó thôi

    + Thứ hai, bạn còn nhớ cục hóa thạch Fossil bạn gửi ở Rustboro ? Bạn còn nhớ là tốt

    bay về hỏi tên tiến sĩ phục chế hóa thạch ở đó, hắn đã làm xong rồi đấy, bạn nhận lại con Pokemon hóa thạch mà mình đã chọn.

    + Thứ ba, về Littleroof thăm Mom, tất nhiên là Mom yêu dấu rất vui mừng khi bạn về thăm rồi. Mom cho bạn Item Amulet Coin. Pokemon Hold item này tham gia trận nào thì trận đó được Double Money (tiền x2)

    +Thứ tư, Trick House Challenge #5

    Trick House Challenge #5:

    Cái này Troll

    My Pokemons:

    Thôi khỏi đi, có đánh đấm gì đâu

    Đánh xong Winona còn đang hăng máu mà vô đây gặp mấy cái quiz làm mất hứng

    Route 120:

    My Pokemons:

    Swampert LV37

    Delby (Delcatty) LV39

    Slako (Slaking) LV37

    Route này thì mưa suốt quanh năm. Trên đường đi bạn chỉ gặp them một con Kecleon tàng hình nữa.

    Không có gì đặc biệt ở Route này. Cô gái đứng kế bên bụi Berries gần cuối Route cho bạn một Berry random vào mỗi ngày tuỳ theo số tận cùng của Trainer ID Number (Trainer ID Number là cái gì thì bạn vào Menu rồi chọn tên bạn để coi, có ghi trong đó)

    Cụ thể như sau:

    – Figy Berry nếu tận cùng Trainer ID của bạn là 0 hoặc 5.

    – Wiki Berry nếu tận cùng Trainer ID của bạn là 1 hoặc 6.

    – Mago Berry nếu tận cùng Trainer ID của bạn là 2 hoặc 7.

    – Aguav Berry nếu tận cùng Trainer ID của bạn là 3 hoặc 8.

    – Iapapa Berry nếu tận cùng Trainer ID của bạn là 4 hoặc 9.

    Gần bụi Berry cuối đường cũng có một con đường dẫn lên ngọn đồi bên trái của Route 120 này. Trên đỉnh đồi, bạn sẽ lại thấy sáu tảng đá nhỏ bao quang một tảng đá lớn giống như ở Desert Route 111 và ở ngoài biển Route 105. Đây là nơi trú ngụ của con Registeel – con cuối dùng trong bộ Legendary Golems (à chưa phải cuối, còn con Regigigas siêu khủng sẽ xuất hiện ở Gen IV và Gen V nữa

    )

    Route 121:

    My Pokemons:

    Swampert LV38

    Delby (Delcatty) LV40

    Slako (Slaking) LV38

    Route này trông như một khu công viên với rất đông người qua lại. Đi được một đoạn, bạn sẽ thấy một nhóm Team Aqua đang chuẩn bị kế hoạch và bắt đầu di chuyển về phía Mt. Pyre ngay sau đó. Nhưng mà thôi kệ, không quan tâm, Lilycove City đang vẫy gọi !

    Bạn dùng HM01 Cut để vào cái vườn hoa lụm một cục vàng Nugget.

    Bụi cỏ phía ngoài bên trái vườn hoa cũng có item ẩn.

    Thế thôi, bạn bem hết rồi thẳng tiến đến Lilycove City

    Lilycove City – May Battle #5 – Pokemon Contest – Hoenn Safari Zone

    Lilycove City:Hầy, thành phố này thì vui đây, có nhiều việc phải làm đây

    Chào mừng các bạn đến với Lilycove City : “Where The Land end and The Sea begin”

    Tạm dịch là : “Nơi tận cùng của đất liền và sự khởi đầu của biển cả”. Rất là phù hợp với Team Aqua nên bạn sẽ thấy chúng đứng đầy đường. Sẵn tiện nói luôn đây chính là quê nhà của Team Aqua.

    Theo mình thì thành phố này vui hơn Mauville City nhiều. Bạn cứ từ từ chậm rãi đi thăm thú một vòng.

    Trước tiên, bạn theo cầu thang lên đồi. Bạn thấy nhỏ May đứng trước một toà nhà lớn ? Nhưng thôi quẹo trái đi xuống bãi biển cho mát

    Căn nhà ngay kế bên toà nhà lớn là Move Deleter’s House, ông già chủ nhân của căn nhà này là Move Deleter, ổng có thể xoá tất cả mọi skill cho Pokemons của bạn kể cả HM.

    Xuống tới bãi biển rồi thì bạn thấy có rất hiều đá, cứ kiểm tra tất cả những hòn đá đó bạn sẽ có thêm vài item nữa.

    Phía trên là một hủ PP Up

    Một quả PokeBall…

    Cuối cùng là một cái Heart Scale…

    Trở lên lại thành phố, căn nhà có mái màu vàng duy nhất ở đây là Cove Lily Motel – tên nhà nghỉ đảo ngược lại tên thành phố. Bây giờ ở đây đang ế khách do Team Aqua làm ăn quá năng nổ và lão chủ quán đang ngồi buồn coi TV một mình. Lão sẽ la lên nếu bạn đứng chắn trước màn hình không cho lão coi TV. Tầng trên chỉ có một vị khách duy nhất là tên Scott kính đen – lúc này đang ngủ gục.

    Lại một người nữa trông thấy con gì xanh xanh bay trên trời…

    Phía trên Cove Lily Motel là Pokemon Trainer’s Fanclub. Hiện giờ thì các thành viên ở đây đang là Fan hâm mộ của một vài Trainers nào đó như Gym Leaders hay Elite Four. Không có ai là Fan của bạn cả ư ?

    Đừng lo, sau này khi bạn bem hết tất cả rồi thì cũng sẽ có vài cô bé xinh xinh theo bạn thôi, cứ chờ đấy

    Tiếp tục đi xuống để đến Lilycove Port. Cũng giống như Slateport, đây là một hải cảng quan trọng của vùng Hoenn, nhưng bây giờ cũng chẳng làm ăn gì được cả, thuỷ thủ ngồi chơi xơi nước do Team Aqua đã chiếm dụng hết cửa biển để làm bãi tập nhảy cho cá voi

    Thực ra là Wailmer.

    Vòng lên ra thăm cái bia tưởng niệm của thành phố và lụm một Max Repel, sau đó quay trở lên toà nhà lớn nhất thành phố trên đồi – Lilycove Department Store – chổ có nhỏ Mayđứng chắn trước cửa. Đương nhiên là phải nói chuyện với nhỏ rồi. Nhỏ sẽ thách đấu bạn một trận, và đây là trận cuối cùng.

    May Battle #5:

    My Pokemons:

    Swarmpert LV39

    Delby (Delcatty) LV41

    Slako (Slaking) LV38

    Pokemons của nhỏ bây giờ thì đã thua bạn gần 10 Levels rồi.

    Đánh xong trận này thì nhỏ May tuyên bố giải nghệ, chấm dứt sự nghiệp đấu Pokemons và sẽ quay về Littleroot Town để tập trung xây dựng PokeDex. Nhỏ không đồng hành với mình nữa kể cũng buồn. Nhưng trai zin thì không ngại đi một mình, cứ thế tiến lên thôi các bác ui

    Lilycove Department Store là trung tâm mua sắm lớn nhất cả vùng Hoenn.

    + Tầng 1F là quầy lễ tân và quay số trúng thưởng.

    + Tầng 2F là nơi bán thuốc: PokeBall, Potion, Antidote, giải độc các thứ..etc giống như một nhà Shop bình thường,

    + Tầng 3F bán Battle Item: X Attack, X Defence, X Speed, X Accuracy…. Và các loại thuốc bổ Calcium, Protein, Iron,….

    + Tầng 4F bán TMs: gồm có TM14, TM15, TM16, TM17, TM20,TM25, TM33, TM38.

    + Tầng 5F bán toàn đồ trang trí: Posters, Cushions, Dolls…thôi mình là male không quan tâm mấy cái này.

    + Tầng 6F: sân thượng, có 2 máy bán nước tự động Vending Machine. Người phụ nữ là Move Tutor – cô ta dạy bạn skill Substitute.

    Thăm thú xong Lilycove Department Store. Bây giờ thì đến Lilycove Art Museum – là cái nhà to nằm trên đỉnh đồi. Ông già đứng chắn trước cầu thang lên tầng 2 là Curator của cái bảo tàng này. Nói chuyện với ông ta, ông ta hỏi gì thì bạn cứ trả lời yes..yes..mặc dù bạn chẳng biết tí tẹo nào về hội hoạ

    Ông ta sẽ dẫn bạn lên tầng 2. Đây là một nơi khá là kỳ quái với những khung tranh lớn trống trơn. Curator nói rằng ông ta muốn tạo ra một sự khác biệt bằng cách trưng bày Modern Art ở đây so với tầng 1 là trưng bày Classic Art và Ancient Art. Thực ra nơi này sẽ trưng bày tranh Pokemons của bạn nếu bạn win Pokemon Contest Master Rank.

    Để thi Pokemon Contest thì bạn phải tới Lilycove Contest Hall, địa điểm cuối cùng mình giới thiệu với bạn để kết thúc tour du lịch Lilycove City. Đó là cái nhà có mái bằng sắt bên phải Cove Lily Motel. Nói chuyện với nhân viên lễ tân để lấy một item quan trọng đó là PokeBlock Case.

    Có PokeBlock Case rồi thì bạn sẽ đi tới góc bên phải sẽ thấy 4 cái máy Berries Blenders. Máy 1 không có người, máy 2 có 1 người, máy 3 có 2 người, máy 4 có 3 người, Theo kình nghiệm cá nhân thì để thực hiện Berries Blenders thì càng đông người càng tốt nên mình chọn máy 4.

    Từ đầu hành trình đến giờ chắc bạn cũng đã lụm được khá nhiều Berries rồi phải hông? Trong số đó có rất nhiều Berries mà không có công dụng nào cho Pokemons hết, bạn cứ Blend hết chúng nó. Mình thì mất khoảng tiếng rưỡi để Blend hết đống của mình

    Thực ra bạn không thể thực hiện Berries Blenders một mình được, do đó không thể sử dụng máy số 1. Nhưng sẽ có một người đàn ông đặc biệt là Blend Master xuất hiện vào một ngày đẹp trời nào đó

    Berries Blenders với ông ta sẽ cho ra những PokeBlock cực xịn.

    Blender xong bạn sẽ có một đống PokeBlocks. Cứ tống vào mồm bạn Pokemons của bạn hết là xong

    Đống video Contest của mình

    Hoenn Safari Zone:

    Hầy, xong Lilycove City rồi thì làm gì để tiếp tục tour du lịch của chúng ta? Đi săn, đi săn thôi

    Hoenn Safari Zone nằm trên Route 121. Chia làm 6 khu vực, nhưng hiện tại bạn chỉ có thể vào 4 khu vực, khu vực 5 và 6 sẽ unlock khi bạn có được National PokeDex.

    Bạn sẽ phải đi Safari Zone từ 2 đến 4 lần mới có thể đi hết và lụm mọi item cũng như săn Pokemons hiếm bởi vì trong này có cả khu vực yêu cầu Mach Bike và Acro Bike, nên bạn sẽ phải bay về Mauville City để đổi xe đạp.

    Bây giờ thì không có item ẩn đâu nên các bạn yên tâm. Cụ thì thì chỉ có 3 món ứng với 3 khu 2, 3, 4. Khu 1 không có item

    – Khu 4 trước (yêu cầu Acro Bike): một hủ Calcium.

    – Khu 2: một cục Max Revive.

    Phần thưởng cuối ở đây là TM22 Solarbeam lụm được ở tít tận góc xa nhất của khu vực 3 sau một cái hồ.

    Mt. Pyre – Route 123 – Magma Hideout – Aqua Hideout

    Mt. Pyre:

    My Pokemons:

    Swampert LV39

    Delby (Delcatty) LV42

    Slako (Slaking) LV39Đi chơi đã rồi thì bây giờ trở lại nhiệm vụ chính. Từ Hoenn Safari Zone đi xuống bạn thấy có một cái sân trông như bến cảng. Từ đó dùng Surf bơi ra là tới Mt. Pyre – Nơi các Pokemons an giấc ngàn thu

    Nghĩa địa Pokemons rùng rợn là một nét đặc sắc luôn có trong tất cả các phiên bản Pokemons, nhưng theo mình phần ost ở Emerald nghe không đã bằng mấy phiên bản khác.Phía trong Mt. Pyre có 5 tầng. Bạn đi lên thì cứ bình thường mà đi. Nhưng lúc xuống thì bạn nên nhảy hố để lụm item trong các khu vực bị bao kín bởi mấy cái bia mộ. Xuống tới tần 3F, bạn chọn lỗ phía dưới, lỗ phía trên là bẫy.Team Aqua tập trung ở trên đỉnh Mt. Pyre, phần phía ngoài. Khi lên gần tới đỉnh, bạn kiểm tra mấy ngôi mộ đứng đơn lẻ để lấy thêm 2 item nữa như hình:Một Max Ether…

    …Và một Ultra Ball…

    Lên tới đỉnh, bạn sẽ thấy team Aqua Leader Archie đang cầm trên tay một quả cầu màu đỏ – Red Orb và chuẩn bị rời đi.

    Bạn được biết là còn một quả cầu khác màu xanh – Blue Orb, đã bị Team Magma lấy đi ít phút trước đó. Như vậy, cả hai quả cầu của Mt. Pyre đã bị hai băng nhóm lấy đi mỗi bên một quả.

    Nói chuyện với bà già, bà ta nói rằng sau khi Team Magma rời đi thì có lụm được một thứ trông như huy hiệu chúng nó làm rớt và giao nó cho bạn. Đó là Magma Emblem, thực ra nó là chìa khoá căn cứ của Team Magma.

    Còn nói chuyện với ông già thì bạn sẽ được nghe Hoenn Legend Story Full Version dài lê thê. Đây là đoạn hội thoại liên tục dài nhất Game

    Sau đó bạn xuống núi và theo Route 123 trở về Tây Hoenn đuổi theo Team Magma.

    Route 123:

    My Pokemons:

    Swampert LV40

    Delby (Delcatty) LV43

    Slako (Slaking) LV40

    Map

    Tuy không được rõ ràng cho lắm nhưng thật ra Route này chia thành 2 nhánh nhỏ, đường lộ phía dưới và đường rừng phía trên

    Bạn sẽ phải đi ít nhất 2 lần để lụm hết item. Đây là Route khó thứ 2 trong toàn bộ game sau Route 134.

    Jagged Pass – Magma Hideout:

    My Pokemons:

    Swampert LV41

    Delby (Delcatty) LV44

    Slako (Slaking) LV40

    Map

    Bạn còn nhớ tảng đá lớn có tên Magma Grunt đứng úp mặt vào lần trước đi qua Jagged Pass chứ ? Bạn đi cáp treo lên đỉnh Mt. Chimney lần nữa. Bây giờ thì ở đây đã có các Trainers mới xuất hiện thay thế cho bọn Magma và Aqua lúc trước. Bem hết đám đó, tranh thủ mua thêm vài cái Lava Cookie rồi xuống núi theo đường Jagged Pass.

    Khi đến tảng đá lớn đó, nói chuyện và Magma Emblem sẽ phản ứng mở ra một cửa hang cho bạn tiến vào Magma Hideout – căn cứ của Team Magma (chúng nó sống trong lòng núi lửa

    )

    Càng đi sâu vào bạn sẽ thấy có rất nhiều máy móc, đặc biệt là máy khoan cỡ lớn. Và qua từng trận đấu, bọn Magma Grunts tuy mật mờ nhưng vẫn cho bạn biết rằng chúng nó đang khoan vào trung tâm núi lửa Mt. Chimney để đánh thức thứ gì đó.

    Cũng giống như mọi Dungeon khác, chỉ có một đường chính duy nhất đi từ đầu đến cuối, các đường còn lại chỉ để lụm item. Đi đến cuối hang, bạn sẽ được diện kiến một trong ba con Pokemon huyền thoại thuộc bộ Weather Trio: Groudon – Pokemon Đại Lục.

    Magma Leader Maxie sẽ dùng Blue Orb để đánh thức Groudon. Nhưng vừa tỉnh dậy thì Groudon đã chạy đi mất tiêu. Giận cá chém thớt

    thấy bạn đứng đó hắn bem luôn

    Bạn sợ gì mà không bem lại hắn một trận tưng bừng

    Đánh xong tên Maxie thì đường đi ra vô cùng dễ, dốc thẳng đứng cứ thế tiến lên thôi

    Lilycove City – Aqua Hideout:

    My Pokemons:

    Swampert LV42

    Delby (Delcatty) LV44

    Slako (Slaking) LV41

    Nhưng hai tên Aqua Grunts chặn cửa, bạn không vào được. Nói chuyện với hai chúng nó, một tên sẽ cho bạn biết Archie đã đi trộm một chiếc tàu ngầm nhưng giấu không cho biết địa điểm ở đâu, tên còn lại nói Archie đã đi Slateport nhưng giấu không cho biết mục đích đến Slateport là gì. Kết hợp cả hai lại, bạn có “Archie đã đi Slateport để ăn trộm một chiếc tàu ngầm”

    Bạn lập tức bay đến Slateport

    Đến Slateport City, bạn sẽ thấy có một đám đông tụ tập trước cảng Slateport, ở giữa là Capt.Stern và cặp phóng viên

    . Gabby đang phỏng vấn Capt.Stern về việc ông ấy hoàn thành con tàu ngầm Submarine Explorer 1, đồng thời khám phá ra một hang động ngầm dưới biển ở Route 128.

    Khi cuộc phỏng vấn kết thúc, thì bỗng nghe giọng nói của Archie sử dụng loa phóng thanh vang ra từ dưới cảng, mọi người chạy đến thì hắn đã kịp nhảy lên chiếc Submarine Explorer 1 chạy về Aqua Hideout. Bạn đuổi theo trở lại Lilycove City

    Aqua Hideout chỉ rắc rối ở chỗ những tấm Warp Panels, nhưng bạn chỉ cần mò 5 phút là qua thôi. Ở căn phòng có 4 quả cầu PokeBalls trên một tấm thảm thì 2 quả trong cùng sát vách tường theo chiều dọc là items, hai quả còn lại là bẫy Electrode LV30, đụng vào là “BÙM”

    Quả cầu trong cùng là Master Ball.

    Bạn đánh xong hết bọn lính đến căn phòng cuối cùng sẽ gặp Aqua Admin Matt. Nói chuyện với hắn, thì ra nhiệm vụ của toàn bộ bọn lính và cả Matt nãy giờ chỉ là cản chân bạn để Archie có thời gian chuẩn bị đi hang ngầm Route 128. Và khi bạn đánh bại Matt thì Archie đã cho chiếc Submarine Explorer 1 nổ máy kèm theo lời thách thức tìm ra hắn trong vùng biển Lilycove rộng mênh mông….

    Thế là bắt đầu chuỗi ngày lênh đênh trên biển từ đây. Nếu so với biển Lilycove thì biển Dewford chỉ dành cho trẻ con thôi. Biển Lilycove vừa rộng vừa sâu lại vừa rắc rối hơn gấp nhiều lần

    Route 124 – Route 125 – Shoal Cave – Mossdeep City – Mossdeep Gym

    Route 124 – Where the Sea Begin:

    My Pokemons

    Swampert LV42

    Delby (Delcatty) LV45

    Slako (Slaking) LV42

    Bạn để ý thấy Route này xuất hiện những vùng nước có màu đậm hơn những vùng khác. Đó là những chỗ nước sâu có hang ngầm có thể lặn xuống được, nhưng bạn chưa tìm được HM08 Dive nên bỏ qua thôi.

    Ở giữa Route 124 là căn nhà Hunter’s House – ngôi nhà của thợ săn châu báu giữa biển.

    Anh chàng thợ săn sẽ hỏi bạn nếu bạn có trong túi Red Shard, Blue Shard, Yellow Shard, Green Shard:

    + Đổi 1 Red Shard lấy 1 Fire Stone.

    + Đổi 1 Blue Shard lấy 1 Water Stone.

    + Đổi 1 Yellow Shard lấy 1 Thunder Stone.

    + Đổi 1 Green Shard lấy 1 Leaf Stone.

    Hết Route 124, bạn tới Mossdeep City. Nhưng mình khởi hành đi Route 125 ngay. Gã võ sĩ đầu tiên bạn gặp ở Mossdeep City là Move Tutor dạy chiêu Dynamic Punch.

    Route 125:

    Route này không có gì đặc biệt ngoại trừ Shoal Cave ở phía Bắc.

    Shoal Cave:

    Require HM03 Surf, HM04 Strength.

    Điều quan trọng nhất cần lưu ý khi bạn bước vào Shoal Cave là thời gian, bởi vị thuỷ triều ở đây dao động lên xuống theo những giờ nhất định. Đôi khi làm ngập hang che lấp những lối đi bên dưới hoặc xuống thấp khiến bạn không thể lên được những chỗ cao. Hinh dưới là thời gian thuỷ triều lên xuống cụ thể:

    Tide’s Time

    +High Tide (nước dâng cao):

    Khi thuỷ triều dâng cao, bạn vào hang để lụm Shoal Shell (có 4 cái)

    Map

    +Low Tide (thuỷ triều thấp):

    Map

    Khi thuỷ triều rút thì bạn có thể đi được nhiều vào sâu trong hang hơn. Nhiệm vụ chủ yếu lần này là lụm 4 cái Shoal Salt. Bạn gặp một tên võ sĩ trong hang thì nói chuyện với hắn lấy item Focus Band.

    Quả cầu giữa phòng là Never-Melt Ice, còn quả cầu phía cuối đường là TM07 Hail. Lụm xong hai thứ đó và đã có đủ 4 cái Shoal Shell + 4 cái Shoal Salt thì bạn quay lại nói chuyện với ông già gần cửa hai. Ông sẽ làm cho bạn một cái Shell Bell.

    Mossdeep City:

    Phía Tây Bắc của Mossdeep là ngôi nhà của Steven Stone, đặc điểm của ngôi nhà này là trong nhà không có ai cả nhưng lại toàn các bộ sưu tập đá thể hiện sở thích của chủ nhân. Nói chuyện với thằng nhóc đứng trước cửa nhà để lấy King’s Rock, một item khá quan trọng trong mọi phiên bản Pokemon. King’s Rock có tác dụng 10% gây ra Flinch cho đối phương nếu Pokemon giữ nó xài 1 skill bất kỳ có damage.

    Phía Đông Bắc Mossdeep, bên dưới đài thiên văn có ngôi nhà của một ông câu cá. Ông ta cho bạn Super Rod, là cần câu cuối cùng và xịn nhất.

    Mossdeep Gym:

    My Pokemons:

    Swampert LV43

    Delby (Decatty) LV46

    Slako (Slaking) LV43

    Mossdeep Gym tập trung các Trainers huấn luyện loại Siêu Linh (Psychic), cho nên bạn sẽ thấy nhà ngoại cảm, siêu năng lực gia, thầy bùa, thầy pháp… la liệt

    Đặc trưng của Mossdeep Gym là gì ? Là đấu đôi – Mossdeep Gym tạo mọi điều kiện cho các trận đấu đôi diễn ra, bởi vì Gym Leader không phải là một người mà là hai bé song sinh khá là dễ thương.

    Còn về phần Gym’s trick để mở đường đi trong Gym thì ở đây tương đối dễ. Bạn chỉ cần ấn mấy cái nút cho tới khi nào đám tượng hết chắn đường bạn thì thôi.

    Tate & Lia Battle:

    Hai bé sinh đôi nhìn dễ thương vậy chứ đánh khá là ác + cứng. Vì là hệ Siêu Linh mà ở đây đã là LV40+ nên damage rất thấm

    Mấy bác non tay thì cần chuẩn bị Pokemons hệ Bóng Tối (Dark), Ma (Ghost) hoặc Bọ (Bug) cũng phải cứng tương đương để chơi với hai bé như con Mightyena, hai con bướm Beautifly và Dustox, hoặc mấy con ma Shuppet, Duskull bắt ở Mt. Pyre. Nhưng mấy Pokemons kể trên ngoài công dụng đánh hệ Psychic ra, gặp mấy hệ khác toàn tèo nên khó luyện bỏ bu.

    Lúc này thì Delby nhà mình lại lần nữa toả sang vì em nó có skill Bóng Tối là Faith Attack

    Một điều may mắn nữa Pokemons chủ lực của hai bé có thuộc tính phụ là Đất và Đá nên có thể dùng Pokemons Nước hoặc Cỏ có skill AoE mà phang. Cho nên mình chọn Swampert ra liên tục dùng Surf.

    Và cũng y chang như Dewford Gym, phần thưởng của Mossdeep Gym là TM04 Calm Mind

    …Kèm theo là Unlock HM08 Dive.

    Bạn thắc mắc là trong túi chưa có HM08 Dive ? Trước tiên cứ ra khỏi Mossdeep Gym và đi bơm máu cái đã. Trên đường đi, bạn sẽ thấy một dấu hiệu rất bất thường đó là Magma Leader Maxie đang tập họp đàn em hướng về phía Mossdeep Space Center. Chắc chắn là lại có chuyện đen tối gì đó sắp xảy ra. Mình bơm máu xong thì đuổi theo hắn ngay xem có gì hot

    Mossdeep Space Center:

    My Pokemons:

    Swampert LV44

    Delby (Delcatty) LV47

    Slako (Slaking) LV44

    Ở tầng 1 bạn cứ việc bem từng đứa rồi tiến lên thôi. Lên tầng 2, bạn ngay lập tức bị chặn lại và bao vây bởi một nhóm 3 tên Magma Grunts (Ah…định oánh hội đồng mình đây mà). Có hai lựa chọn Yes, No. Chọn No thì bạn sẽ đi xuống tầng 1 trở lại. Mình thì chọn Yes, cho chúng nó đi vô WC cả party luôn (Này thì oánh hội đồng bố

    Xong ba tên đó thì đi xuống cuối phòng bạn thấy Steven cũng đang bị Magma Admin Tabitha và Magma Leader Maxie ăn hiếp giống bạn lúc nãy. Nói chuyện với anh ta, sẽ có một đoạn đối thoại bắt đầu. Anh ta hỏi Maxie lý do tại sao lại tấn công Mossdeep Space Center. Hắn ta trả lời rằng để cướp hết nhiên liệu dành cho tàu vũ trụ ở đây đem về đổ hết vô Mt. Chimney cho nó NỔ BANH chơi

    (thì ra hắn vẫn còn cay vụ Groudon chia tay với hắn mà hông một lời từ biệt

    ). Steven nghe xong xém té ngửa nhưng kịp lấy lại bình tĩnh để bem tên này một trận cho hắn bớt điên.

    Bạn và Steven sẽ lập team VS với Maxie và Tabitha: một trận 2 vs 2 (trên Mossdeep này cứ hễ đấu là kiểu gỉ cũng 2 vs 2). Trận này tương đối dễ nhưng vui cực.

    Đánh xong thì chúng nó tỏ ra bớt điên được chút đỉnh. Ra lệnh cho toàn bộ Team Magma huỷ chiến dịch cướp nhiên liệu và thừa nhận rằng có thể chúng đã sai (điên quá còn gì nữa

    ), sau đó suy ra rằng nếu mục đích cuối cùng của Team Magma là sai vậy thì mục đích cuối cùng của Team Aqua không thề là đúng được. Thế là Maxie quyết định đuổi theo Team Aqua giống bạn. Nguyên văn đoạn này là :

    “If our goal to expand the land mass misguided ?

    … …

    … …

    If…

    If we, Team Magma, are wrong…

    Then might Team Aqua’s goal to expand the sea also be equally misguided ?

    All right…

    I give up on the fuel…

    There appear to be more important matters that I must examine…”

    Khi Team Magma đã rút đi hết. Bạn xuống đến tầng 1 thì nhớ nói chuyện với tay thuỷ thủ đứng giữa phòng để lấy một cục Sun Stone.

    Sau đó đến nhà của Steven gặp anh ta để lấy HM08 Dive.

    Trick House Challenge #6 – Abandoned Ship (Re-Visit) – Route 126 – Sootopolis City

    Bây giờ thì có nhiều việc phải làm đây.

    Đầu tiên vì bạn đã đánh xong Mossdeep Gym nên Trick House Challenge #6 đã sẵn sàng. Bạn quay lại Trick House ở Route 110.Trick House Challenge #6:

    My Pokemons:

    Swampert LV46

    Delby (Delcatty) LV47

    Slako (Slaking) LV44Trick House Challenge #6 này giống với Fortree Gym, nếu không nói là bắt chước

    trong phòng đa số là huấn luyện viên hệ chim luôn. Mấy cái cửa gạt thì đơn giản hơn Fortree Gym. Nếu bạn đã qua Fortree Gym rồi thì chắc chắn bạn sẽ qua được chỗ này.Phần thưởng của Trick House Challenge #6 là một cục nam châm

    (item Magnet cho Pokemons hệ Electric).Back to S.S.Cactus – The Abandonned Ship:

    Thứ hai, bạn còn nhớ căn phòng ngập nước trên con tàu bỏ hoang S.S.Cactus ở Route 108 không? Bây giờ đã có HM08 Dive rồi nên quay lại lặn xuống đó coi có gì dưới đó

    Qua khỏi đoạn nước ngập, trồi lên bạn sẽ tới một khoang kín có 6 phòng. Phòng 2, Phòng 4, Phòng 6 bị khoá cửa. Bạn lụm được RM.1 Key ở Phòng 3, trong phòng này cũng có 1 cục Water Stone.

    Quay lại phòng 1, dùng chìa khoá vừa lụm được mở cửa. Trong phòng nảy có TM18 Rain Dance, cái chìa khoá RM.4 Key nằm ở đốm sang bên trái.

    Đương nhiên tiếp theo đi tới Phòng 4, chìa khoá tiếp theo là cái đốm sáng trong thùng rác. Là RM.6 Key.

    Phòng 5 và Phòng 6 là hai phòng thông nhau và cũng là khó nhất ở chỗ này. Phòng 5 chỉ có tác dụng cho bạn xem vị trí các đốm sáng bởi cửa ra vào bị chặn bởi hai cái thùng rác.

    Sau khi nhớ hết vị trí các đốm sáng, bạn phải quay ra phòng 6, từ đó theo đường thông về lại phòng 5 để giải quyết hết mấy cái đốm sáng này. Ở Phòng 6 cũng có một quả Luxury Ball – loại này có tác dụng Boost Friendship cho Pokemons. Key item của căn phòng cuối cùng RM.2 Key là đốm sáng ở giữa Phòng 5.

    Phòng 2 là căn phòng chứa item Scanner (goal của nhiệm vụ này) – là hộp đen của chiếc tàu Abandonned Ship này.

    Bạn đem nó đến cabin cho ông tiến sĩ coi, ổng sẽ bảo bạn chuyển nó cho Capt.Stern ở Slateport.

    Về Slateport gặp Capt.Stern, bạn có thể đổi cái Scanner lấy Deepseascale hoặc Deepseatooth. Cả hai cái này đều dùng cho con Clamperl bắt ở mấy bụi rong dưới đáy biển (chỗ nào cũng có nó).

    +Deepseascale giúp Clampert tiến hoá thành Gorebyss.

    +Deepseatooth giúp Clampert tiến hoá thành Huntail.

    Nhưng chưa đủ, cả hai đều phải thông qua Trade mới tiến hoá được nên thôi mình giữ luôn cái Scanner cho nó lành (vô dụng v~ b***

    Diving Treasure Hunter’s Quest:

    Nhiệm vụ này thì bạn sẽ đóng vai Treasure Hunter. Dùng HM08 Dive lặn xuống tất cả chỗ nào có thể lặn ở Route 124 (Trước tiên là Route 124 cái đã) thu thập các mảnh Red Shards, Blue Shards, Yellow Shards, Green Shards. Trông như đồ chơi bằng nhựa của trẻ con thế mà tên Treasure Hunter trong ngôi nhà giữa biển ở Route 124 lại bảo đó là cổ vật

    Tổng cộng nếu không nhầm mình lụm được 5 mảnh tất cả: 1 Red, 1 Blue, 1 Yellow, 2 Green. Và như đã nói ở trên nhưng thôi cũng nói lại:

    + 1 Red Shard lấy 1 Fire Stone.

    + 1 Blue Shard lấy 1 Water Stone.

    + 1 Yellow Shard lấy 1 Thunder Stone.

    + 1 Green Shard lấy 1 Leaf Stone.

    Thế là bạn có một đống đá, cũng chẳng dùng vào việc gì nên thôi gửi nó vào PC cho nó lành.

    Xong mớ Quest phụ, tiếp theo trở lại nhiệm vụ chính. Từ Route 124 đi xuống bạn tiến về Route 126 thôi.

    Theo như bản đồ thì ở chính giữa Route này là Sootopolis City, nhưng sao chỉ thấy toàn đá là đá

    Đá ở đây cũng không going nơi khác, chúng có màu trắng rất đặc biệt. Thôi nói luôn cho nó nhanh cái núi đá màu trắng kia chính là Sootopolis City. Bạn thắc mắc thế cửa vào thành phố nằm ở đâu ? Mình xin trả lởi bạn lặn xuống nước bơi đúng một vòng thì thấy thôi. Nhưng trước tiên xung quanh Sootopolis City có cũng kha khá item nên đi gom hết cái đã.

    Sootopolis City:

    My Pokemons:

    Swampert LV46

    Delby (Delcatty) LV49

    Slako (Slaking) LV46

    Truyền thuyết kể lại rằng trước kia Sootopolis là một núi lửa cực lớn. Nó thậm chí còn lớn hơn cả Mt. Chimney hiện tại. Nhưng vì phun trào quá dữ lội mà phần đỉnh của ngọn núi này sụp xuống làm bít mạch dung nham nên miệng núi lửa mới rộng như bây giờ. Qua thời gian, nước mưa rơi xuống đọng lại tạo thành cái hồ ở trung tâm thành phố, rồi cây cối bắt đầu sinh sôi nảy nở. Từ trong Sootopolis nhìn ra thì bầu trời trông như một cái dĩa tròn. Và đối với những đứa trẻ chưa một lần xa nhà ra khỏi đảo đi phiêu lưu thì chúng luôn ngước lên tự hỏi có gì bên ngoài cái vòm trời tròn vo kia…

    Thôi trở lại việc chính, vì Sootopolis City là một thành phố cũng thuộc loại lớn nên để khám phá, chúng ta bắt đầu từ phía bên phải,phía Đông, cũng là phía có Pokemon Center, đi từ dưới hồ lên núi:

    +Đầu tiên cô gái đứng ở góc trên của Pokemon Center là Move Tutor dạy skill Double-Edge.

    + Căn nhà thứ nhất là một bí ẩn. Đây là nhà của một ông già cựu huấn luyện viên Pokemons. Bí ẩn ở chỗ cánh cửa ra phía sau nhà bị chặn bởi ba cái chậu cây. Mà đi tìm kiếm thông tin thì trông giống như Game Freak đang troll players bởi vì vào đó xảy ra những hiện tượng kỳ lạ giống như hack vậy. Thôi để sau này khám phá sau…

    +Tại ngôi nhà thứ hai, nói chuyện với người phụ nữ duy nhất ở đây để lấy một con Wailmer Doll.

    +Ngôi nhà thứ ba là của hai anh em. Người em là fan của Pokemon Lotad, còn người anh là fan của Pokemon Seedot. Họ luôn luôn cãi nhau về việc Lotad hay Seedot, con nào có kích thước lớn hơn. Nếu bạn nói chuyện với người em, anh ta sẽ hỏi nếu bạn có một con Lotad cỡ bự để làm bằng chứng chứng tỏ Lotad to hơn Seedot. Ngược lại, ông anh cũng hỏi câu tương tự nhưng là về Seedot. Do đó, nếu bạn đem bất kỳ một con Lotad hay Seedot nào cho hai anh em này xem, bạn sẽ được thưởng item.

    Xong phần phần phía Đông, chúng ta bơi sang phái Tây của Sootopolis, phía bên trái, cũng là nơi có PokeMart:

    +Đầu tiên, bạn khoan hãy lên núi. Cô gái đứng ngay bờ hồ tên là Kiri, cô ta sẽ cho bạn 2 Berries ngẫu nhiên.

    +Ngôi nhà cao nhất có thể vào được là của một tay võ sĩ. Anh ta đã tự mình nghiên cứu ra một TM và lưu nó vào một cái đĩa. Nói chuyện với anh ta để lấy TM31 Brick Break. Đây là skill cực kỳ hữu dụng đối với Slako

    +Ngoài ra các ngôi nhà khác không có gì đặc biệt.

    Đi hết cuối đường trên đỉnh núi là có một cái hang là Cave of Origin. Nhưng ông già giữ cửa không cho vào vì đây là một cửa hang thiêng liêng. Cave of Origin sau này sẽ mở cửa cho bạn vào đúng một lần, còn lại không vào được.

    Trở lại giữa hồ, cái nhà duy nhất trên đảo mái màu vàng đương nhiên là Sootopolis Gym. Nhưng hiện tại đang khoá cửa (mình nghe có tiếng hú hí trong đó, không biết có gì hot…

    Cũng từ việc Sootopolis Gym đóng cửa là mở đầu cho sự kiện lớn nhất trong game – Pokemon Emerald Version.

    Bạn rời khỏi Sootopolis City và tiến về bên phải sang Route 127, hoặc có thể bay trở lại Mossdeep City đi thẳng xuống dưới để vào Route này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huong Dan Choi Pokemon Emerald Part 3
  • Tải Office 2022 Full Crack
  • Hướng Dẫn Crack Microsoft Office 2022 Professional Plus Hoặc Office 2022 Không Cần Phần Mềm
  • Hướng Dẫn Crack Office 2022 Cho Máy Tính 64Bit Và 32Bit Chi Tiết Nhất
  • Bài Học Cắt Tóc Nam Nữ Cơ Bản Nâng Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100