Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007

--- Bài mới hơn ---

  • Access Là Gì? Các Chức Năng Chính Và Hướng Dẫn Sử Dụng Access
  • Download Autocad 2022 Full Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Download Autocad 2012 Full Crack 32, 64 Bit + Hướng Dẫn Cài
  • Tất Tần Tật Những Cách Đo Góc Trong Cad Chi Tiết Nhất
  • Dạy Học Autocad Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Excel 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Autocad 2007, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2007, Quản Lý Khách Hàng Thuê Văn Phòng Tại Tòa Nhà Bằng Access 2007, Bài Tập Thực Hành Office 2007, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2007, Bài Tập Thực Hành Excel 2007, Bài Tập Thực Hành Word 2007, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực , Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 79/2007, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 98/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh 34/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh Số 34/2007, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Hướng Dẫn Access, Hướng Dẫn Sử Dụng Access, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Hội Lhtn Việt Nam, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Đội, Bài Thực Hành Số 7 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 11, Hướng Dẫn Thực Hành Lái Xe ô Tô B2, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành 38 Địa Lý 10, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành 3 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành Lái Xe ô Tô, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành 1 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành 5s, Hướng Dẫn Thực Hành 3ds Max, Hướng Dẫn Thực Hành Gps, Hướng Dẫn Thực Hành Lái Xe, Hướng Dẫn Dạy Bài Thực Hành Địa Lí 9, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành 38 Địa Lý 12, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành Địa Lý 9, Hướng Dẫn Bài Thực Hành Số 8 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Bài 9, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành 7 Tin Học 12, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành 6 Tin Học 12, Hướng Dẫn Bài Thực Hành Số 7 Tin Học 12, Hướng Dẫn Bài Thực Hành Số 1 Tin Học 12, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 8 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 10, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 10 Tin 12, Hướng Dẫn Thực Hành C++, Hướng Dẫn Bài Thực Hành Số 7.lớp 12 Môn Tin Học, Hướng Dẫn Thực Hành Gmp, Hướng Dẫn Làm Bài Thực Hành Địa Lí 9, Hướng Dẫn Thực Hành Gis, Hướng Dẫn Thực Hành Máy Xúc, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 7, Hướng Dẫn Thực Hành Và Làm Bài Tập Địa Lí 7, Hướng Dẫn Thực Hành Và Làm Bài Tập Địa Lí 6, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 34, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 38, Hướng Dẫn Thực Hành Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành Tắm Bé, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 32, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 9, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11, Hướng Dẫn Thực Hành Và Làm Bài Tập Địa Lí 8, Hướng Dẫn Thực Hành Và Làm Bài Tập Địa Lý 9, Hướng Dẫn Thực Hành Vật Lý 9, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Và Làm Bài Tập Địa Lí 6, Hướng Dẫn Thi Thực Hành Lái Xe ô Tô, Hướng Dẫn Thi Thực Hành Xe Máy, Hướng Dẫn Thi Thực Hành Lái Xe B2, Hướng Dẫn Thi Thực Hành B2, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 10 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thi Thực Hành Lái Xe Máy, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Lữ Hành Hướng Dẫn, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10,

    Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Excel 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Autocad 2007, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2007, Quản Lý Khách Hàng Thuê Văn Phòng Tại Tòa Nhà Bằng Access 2007, Bài Tập Thực Hành Office 2007, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2007, Bài Tập Thực Hành Excel 2007, Bài Tập Thực Hành Word 2007, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực , Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 79/2007, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 98/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh 34/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh Số 34/2007, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Hướng Dẫn Access, Hướng Dẫn Sử Dụng Access, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Hội Lhtn Việt Nam, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Đội, Bài Thực Hành Số 7 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 11, Hướng Dẫn Thực Hành Lái Xe ô Tô B2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đóng Gói Chương Trình Lập Trình Trên Microsoft Access 2010
  • Cài Đặt Triển Khai Access Control List Centos 7
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Cấu Hình Chi Tiết Totolink N600R Chi Tiết
  • Download Microsoft Office 2003 Full
  • Các Tác Vụ Cơ Bản Cho Cơ Sở Dữ Liệu Access Trên Máy Tính
  • Tạo Các Truy Vấn Query Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Mở Đọc File Dwg Online Không Cần Phần Mềm
  • Phần Mềm Đọc Autocad, Xem File Autocad Miễn Phí Tốt Nhất
  • Lệnh Copy Trong Cad, Hướng Dẫn Cách Copy Đối Tượng Nhanh Và Đơn Giản
  • Học Autocad Miễn Phí Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bật Mí Cách Build Pc Gaming Giá Rẻ Cực Hữu Ích Cho Người Mới
  • Khái niệm và phần loại các Query trong Access

    Query là các câu lệnh để tương tác với CSDL, nó là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL. Để học riêng về SQL có thể xem: CÁC BÀI HỌC VỀ SQL . Trong Access nó có các công cụ nhằm nhanh chóng tạo ra các câu truy vấn SQL, sinh câu truy vấn SQL một cách trực quan và nhanh chóng. Với Access câu truy vấn SQL có thể phân thành các loại: Select query, Total Query, Crosstab query, Action query

    • Select query: truy vấn thông tin từ các bảng, tạo ra một tập các dòng kết quả (record) gọi làrecordset, thường tập kết quả này dùng cho các Form, các báo cáo Report
    • Total query: loại truy vấn có chức năng tổng hợp dữ liệu dựa vào một số hàm thống kê cho một nhóm dữ liệu như đếm tổng record, tính giá trị trung bình, tính tổng … Ví dụ, liệt kê các lớp học, mỗi lớp học tính tổng số học sinh.
    • Crosstab query: là loại truy vấn để thống kê, kết quả là bảng hai chiều có các cột theo giá trị truy vấn
    • Action query: là nhưng câu truy vấn có chức năng thay đổi các bảng dữ liệu nhưMake-Table(tạo bảng dữ liệu), Update (cập nhật bản ghi),Delete (xóa bản ghi), Append (thêm bản ghi)

    Tạo Select Query trong Access

    Màn hình để xây dựng Query chia làm hai phần, phần Khu vực các bảng truy vấn chứa các bảng, khu vực Lưới QBA (Query by example) chứa các trường tham gia vào truy vấn.

    • Để thêm bảng vào truy vấn nhấn phải chuột chọn Show Table … 2
    • Để thêm các trường (field) của bảng nào đó vào kết quả truy vấn, kích đúp vào tên trường, nó sẽ được đưa vào QBA. Ví dụ kích đúp vào trường Noisinh 3 thì tại QBE nó đã thêm vào: tại dòng Field làNoisinh, tại dòng Table là tên bảngHOCSINH
    • Khi muốn chạy kiểm tra kết quả truy vấn bấm vào View hoặcRun trên menu 4. Nếu Query hoàn thành có thể nhấnCTRL + S để lưu lại Query
    • Có thể đặt lại tên cột kết quả truy vấn, tại dòng Field có thể thay đổi với cấu trúcTên cột: 5,Tên:!!!!! *

    • Dòng Show chọn cột dữ liệu đó có hiện thị ở kết quả bảng truy vấn hay không. Nhiều cột không cần chọn hiện thị, khi chỉ cần dùng nó như để lọc dữ liệu 9

    Tạo Total Query – thống kê dữ liệu theo nhóm

    Truy vấn này thực hiện đưa ra dòng số liệu thống kê cho những nhóm dữ liệu giống nhau, giá trị cần thống kê cho nhóm dữ liệu đó có các hàm như:

    • count – đếm tổng các record trong nhóm
    • sum – tổng giá trị trường cần thống kê
    • min/max – lấy giá trị nhỏ nhất, lớn nhất trong nhóm
    • avg – lấy giá trị trung bình

    Ví dụ có truy vấn sau:

    Cần xác định trong các cột phải chỉ ra cột nào là cột cần thống kê, các cột còn lại dùng để xác định nhóm, ở ví dụ trên thì:

    • Cột TenKhoa, TENLOP là nhóm – vậy thiết lập nó làGroup By
    • Cột HOCSINHID sẽ dùng thống kế, ở đây thống kê là đếm số lượng nên dùng hàmcount

    Như vậy kết quả thống kê như trên.

    Tạo Crosstab Query

    Để thiết lập là Crosstab, nhấn phải chuột và chọn Crosstab Query 1, lúc này xuất hiện dòng crosstabtotal 2

    Crosstab bạn cần thiết lập các cột để phân nhóm (group by), trong những cột này thiết lập một cột để thống kê – các giá trị của nó sẽ chuyển thành tên cột thống kê Column Heading còn lại là Row Heading. Tiếp theo là một cột để thống kê với thiết lập crosstab là Value

    • Thiết lập Tenkhoa, TENLOP, Dantoc là các cột để phân nhóm với giá trị Total làGroup by. Trong đó TenKhoa, TENLOP làRow Heading làm tiêu đề cột. CònDanToc chuyển thành tiêu đề cột.
    • Thiết lập cột HOCSINHID với Crosstab là Value, với hàm thống kế là count.

    Các Action Query

    Các Action Query thực hiện việc cập nhật, sửa đổi dữ liệu. Sau khi viết các Query này để thi hành bấm vào Run để thi hành

    Update Query

    Loại Query này để cập nhật cho các Record. Ví dụ cập nhật trường Ten với giá trị là Hương, cho Record có HOCSINHID là 100

    Giá trị cập nhật nhập tại dòng Update to, lục các Record cần cập nhật tại Criteria

    Delete Query

    Query này xóa các record. Ví dụ xóa Record có trường tên là “Abc”

    Append Query

    Query này nối dữ liệu vào bảng có sẵn

    Make-Table Query

    Query này để tạo ra bảng mới từ các dữ liệu truy vấn. Khi chuyển là loại Query Make-table có hộp thoại xuất hiện, hãy nhập tên bảng muốn tạo.

    Tạo bảng gồm các cột TenKhoa, TenLop, Ho, Ten

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Cơ Bản Access Point
  • Tải Về Hướng Dẫn Lập Trình Quản Lý Với Microsoft Access Djvu
  • Cách Sử Dụng Adobe Premiere Pro
  • Top 3 Công Cụ Tạo Sub Cho Video Phổ Biến Nhất
  • Tải Adobe After Effects Cc 2022 Full Vĩnh Viễn Google Drive
  • Truy Vấn Hành Động (Action Query) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Báo Cáo (Report) Trong Access 2022
  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access
  • Bài 13: Tạo Reports (Báo Cáo) Trong Access 2007
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Báo Cáo Nâng Cao Trong Access 2022
  • Download Tải Office 2010 Full
  • Trong MS Access và các hệ thống DBMS khác, các truy vấn có thể làm được nhiều việc hơn là chỉ hiển thị dữ liệu. Cụ thể, truy vấn có thể thực hiện các hành động khác nhau trên dữ liệu trong database của bạn.

    • Truy vấn hành động (Action Query) là các truy vấn thực hiện hành động trên dữ liệu, có thể thêm, thay đổi hoặc xóa bản ghi.
    • Bạn có thể xem trước kết quả trong Access trước khi thực hiện truy vấn.
    • Truy vấn hành động không thể được hoàn tác. Bạn nên cân nhắc việc sao lưu bảng mà bạn sẽ cập nhật bằng cách sử dụng truy vấn cập nhật (update query).

    Append Query

    Append Query là truy vấn cho phép thêm mới dữ liệu (thêm mới bản ghi) vào cuối một bảng có sẵn. Bạn có thể sử dụng Append Query để truy xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng và thêm dữ liệu đó vào một bảng khác.

    Ví dụ, tạo một bảng mới gọi là TempNhanvien và thêm dữ liệu từ bảng tblNhanvien. Đây sẽ là bảng tạm thời để demo, bao gồm các trường như sau:

    Chạy truy vấn để hiển thị dữ liệu.

    Tiếp theo, quay lại tab Design và chọn Append.

    Chọn bảng TempNhanvien trong hộp thoại Append hiện lên.

    Trong phần lưới thiết kế ở phần dưới cùng của màn hình, bạn có thể thấy hàng Append To hiển thị ở tất cả các trường theo mặc định trừ Diachi1.

    Điều này là do Diachi1 không tồn tại trong bảng TempNhanvien. Vì vậy, ta cần chọn trường từ danh sách thả xuống.

    Tiếp theo, ta chạy truy vấn và bạn sẽ thấy thông báo xác nhận sau.

    Nhấp vào Yes để xác nhận hành động của bạn. Bây giờ bạn mở bảng TempNhanvien sẽ thấy dữ liệu đã được thêm vào từ bảng tblNhanvien.

    Update Query

    Update Query là loại truy vấn hành động, sử dụng để thay đổi nội dung dữ liệu trên database cụ thể hơn dùng để cập nhật dữ liệu của trường nào đó trong bảng.

    Update Query còn có thể kết hợp với các tiêu chí để chỉ định cụ thể những hàng nào sẽ được update

    Trong hàng Update ở phần lưới thiết kế dưới cùng của màn hình, nhập giá trị cập nhật vào Update To, nhập giá trị ban đầu vào Criteria và chạy truy vấn. Thông báo sau sẽ xuất hiện:

    Chọn Yes và đi đến Datasheet View và bạn sẽ thấy nhân viên có ID5 đã được update Ten ban đầu thành Huong.

    Delete Query

    Delete Query là một loại Action Query cũng làm thay đổi dữ liệu của các bảng. Cụ thể nó dùng để xoá dữ liệu, bản ghi từ bảng dữ liệu trong database thoả mãn những điều kiện nào đó.

    Delete Query còn có thể kết hợp với các tiêu chí để chỉ định cụ thể những hàng nào sẽ được xóa

    Chạy truy vấn, thông báo sau sẽ xuất hiện:

    Chọn Yes và đi đến Datasheet View và bạn sẽ thấy bản ghi dữ liệu về nhân viên có ID là 9 đã bị xóa.

    Make Table Query

    Make Table Query là một loại Action Query sử dụng để tạo một bảng mới với dữ liệu lấy từ Table hay Query khác.

    Trên tab Design, nhóm Query Type, chọn Make Table, bạn sẽ thấy hộp thoại sau xuất hiện. Nhập tên của bảng mới muốn tạo và bấm OK.

    Chạy truy vấn, thông báo sau sẽ xuất hiện:

    Chọn Yes và bạn sẽ thấy một bảng mới được tạo xuất hiện trong khung điều hướng.

    Bài trước: Thiết lập Tiêu chí truy vấn (Query Criteria) trong Access 2022 Bài tiếp: Truy vấn Tham số (Parameter Query) trong Access 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truy Vấn Dữ Liệu (Query Data) Trong Access 2022
  • Cách Tạo Một Câu Hỏi Truy Vấn (Query) Căn Bản Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Cài Đặt Access Point Engenius Tích Hợp Giải Pháp Cloud Controller Namhi
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Grandstream Lên Hệ Thống Cloud Gwn
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Unifi Bằng Unifi Network
  • Truy Vấn Dữ Liệu (Query Data) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Truy Vấn Hành Động (Action Query) Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Báo Cáo (Report) Trong Access 2022
  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access
  • Bài 13: Tạo Reports (Báo Cáo) Trong Access 2007
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Báo Cáo Nâng Cao Trong Access 2022
  • Sức mạnh thực sự của CSDL quan hệ nằm ở khả năng truy xuất và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác bằng cách thực hiện các truy vấn. Truy vấn cho phép lấy thông tin từ một hoặc nhiều bảng dựa trên điều kiện tìm kiếm bạn đã định nghĩa. Trong bài học này bạn sẽ học cách để tạo truy vấn trên 1 bảng đơn giản và truy vấn trên nhiều bảng trong Access 2022.

    Truy vấn là gì?

    Truy vấn là cách tìm kiếm và biên dịch dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng. Thực hiện truy vấn cũng giống như hỏi một câu hỏi chi tiết về CSDL. Khi tạo truy vấn trong Access, bạn đang xác định các điều kiện tìm kiếm cụ thể để tìm chính xác dữ liệu mình cần.

    • Truy vấn mạnh hơn rất nhiều so với các tìm kiếm hay bộ lọc đơn giản mà chúng ta thường sử dụng để tìm kiếm dữ liệu trong một bảng. Điều này là do truy vấn có thể thu thập thông tin từ nhiều bảng.
    • Các truy vấn mà bạn sử dụng để truy xuất dữ liệu từ một bảng hoặc để thực hiện các phép tính được gọi là các truy vấn chọn (select query).
    • Các truy vấn thêm, thay đổi hoặc xóa dữ liệu được gọi là truy vấn hành động (action query).
    • Có thể sử dụng truy vấn để cung cấp dữ liệu cho biểu mẫu hoặc báo cáo.
    • Phần khó khăn của các truy vấn là bạn phải hiểu cách xây dựng một truy vấn trước khi sử dụng chúng.

    Truy vấn trên một bảng

    Hãy làm quen với quá trình xây dựng truy vấn bằng cách xây dựng truy vấn đơn giản nhất có thể: truy vấn trên một bảng.

    Bây giờ chúng ta hãy xem xét một ví dụ đơn giản, tạo một truy vấn đơn giản lấy thông tin từ bảng tblNhanvien. Mở cơ sở dữ liệu và chọn vào tab Create.

    Access sẽ chuyển sang chế độ xem Query Design.

    Bảng đã chọn sẽ xuất hiện như một cửa sổ nhỏ trong khung Object Relationship. Trong cửa sổ bảng, nhấp đúp chuột vào tên của các trường bạn muốn xuất hiện trong truy vấn. Chúng sẽ được thêm vào lưới thiết kế ở phần dưới cùng của màn hình.

    Kết quả truy vấn sẽ hiển thị trong khung Datasheet giống như một bảng.

    Bài trước: Chỉnh sửa bảng trong Access 2022 Bài tiếp: Thiết lập Tiêu chí truy vấn (Query Criteria) trong Access 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Một Câu Hỏi Truy Vấn (Query) Căn Bản Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Cài Đặt Access Point Engenius Tích Hợp Giải Pháp Cloud Controller Namhi
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Grandstream Lên Hệ Thống Cloud Gwn
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Unifi Bằng Unifi Network
  • Hướng Dẫn Các Bước Cấu Hình Đơn Giản Cho Access Point
  • Bài Tập Thực Hành Access 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • 5 Cách Khắc Phục Wifi Bị Limited Access Hiệu Quả Trong Vòng 30 Giây
  • Cách Khắc Phục Wifi Laptop Bị Lỗi Chấm Than Limited Access
  • Access Là Gì? Tất Tần Tật Cơ Bản Về Access
  • Access Là Gì? Từ A Đến Z Cơ Bản Về Access
  • Bài Tập Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Access Thuc Hanh So 4, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Thực Hành Access 2003 Lớp 12, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2007, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2007, Bài Tập Thực Hành Excel 2007, Bài Tập Thực Hành Word 2007, Bài Tập Thực Hành Office 2007, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực , Hướng Dẫn Thực Hành Excel 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Autocad 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2007, Quản Lý Khách Hàng Thuê Văn Phòng Tại Tòa Nhà Bằng Access 2007, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 79/2007, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 98/2007, Quy Định Số 57-qĐ/tw, Ngày 03.5.2007 Của Ban Chấp Hành Trung ương Về Một Số Vấn Đề Bảo Về Chính Trị , Quy Định Số 57-qĐ/tw, Ngày 03.5.2007 Của Ban Chấp Hành Trung ương Về Một Số Vấn Đề Bảo Về Chính Trị, Hướng Dẫn Thực Hiện Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh Số 34/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh 34/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Số 03/2007/qh12 Ngày 21 Tháng 11 Năm 2007, Vai Trò Của Tổng Thư Kí Và Ban Thư Kí Trong Thực Thi Pháp Luật Hiến Chương 2007, Thông Tư Số 9/2007/tt-btnmt Ngày 2-8-2007, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Cua Bo Truong Bqp Ngay 14/2/2007, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Bài Thực Hành Số 7 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 11, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Windows, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Linux, Khảo Sát Kiến Thức Và Thực Hành Dự Phòng Bệnh Nhan Suy Tim, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Các Bài Luận Văn Về Khảo Sát Kiến Thức Và Thực Hành Bệnh Nhânsuy Tim, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dân Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Khảo Sát Kiến Thức Và Thực Hành Về Bệnh Đái Tháo Đường, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thực Trắc Nghiệm Bài 19, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Bài 10 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 14, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Báo Cáo Thực Hành Nhân Giống Vô Tính ở Thực Vật Bằng Giâm Chiết Ghép, Khảo Sát Kiên Thức Thực Hành Về Bệnh Tăng Huyết áp ở Người Cao Tuổi, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Hội Lhtn Việt Nam, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Số 28/2007/ Ct – Bqp Ngày 14/ 02/2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/2/2007, – Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/2007 , Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Về Stress, Kiến Thức Và Thực Hành Bệnh Viêm Gan B, Khảo Sát Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Của , TĐồng Hành Với Thanh Niên Trong Phát Triển Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội, Nâng Cao Thể Chất Và Đời Sống T, Đồng Hành Với Thanh Niên Trong Phát Triển Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội, Nâng Cao Thể Chất Và Đời Sống Ti, TĐồng Hành Với Thanh Niên Trong Phát Triển Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội, Nâng Cao Thể Chất Và Đời Sống T, Đồng Hành Với Thanh Niên Trong Phát Triển Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội, Nâng Cao Thể Chất Và Đời Sống Ti, Báo Cáo Thực Hành Vi Sinh Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Đội, Báo Cáo Thực Hành Kỹ Thuật Thực Phẩm, Chương Trình Đồng Hành Với Thanh Niên Trong Rèn Luyện Và Phát Triển Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội, Nâng C, Chương Trình Đồng Hành Với Thanh Niên Trong Rèn Luyện Và Phát Triển Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội, Nâng C, Thực Hành Sài Gònnh Lý Học Thực Vật, Báo Cáo Thực Hành Sinh Lý Thực Vật, Báo Cáo Thực Hành Phụ Gia Thực Phẩm, Thông Tư Ban Hành Quy Chế Chứng Thực Của Tổ Chức Cung Cấp Dịch Vụ Chứng Thực Chữ Ký Số Quốc Gia, 5d Access 6, Access 7, Access Là Gì,

    Bài Tập Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Access Thuc Hanh So 4, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Thực Hành Access 2003 Lớp 12, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2007, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2007, Bài Tập Thực Hành Excel 2007, Bài Tập Thực Hành Word 2007, Bài Tập Thực Hành Office 2007, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực , Hướng Dẫn Thực Hành Excel 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Autocad 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2007, Quản Lý Khách Hàng Thuê Văn Phòng Tại Tòa Nhà Bằng Access 2007, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 79/2007, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 98/2007, Quy Định Số 57-qĐ/tw, Ngày 03.5.2007 Của Ban Chấp Hành Trung ương Về Một Số Vấn Đề Bảo Về Chính Trị , Quy Định Số 57-qĐ/tw, Ngày 03.5.2007 Của Ban Chấp Hành Trung ương Về Một Số Vấn Đề Bảo Về Chính Trị, Hướng Dẫn Thực Hiện Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh Số 34/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Lệnh 34/2007, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Số 03/2007/qh12 Ngày 21 Tháng 11 Năm 2007, Vai Trò Của Tổng Thư Kí Và Ban Thư Kí Trong Thực Thi Pháp Luật Hiến Chương 2007, Thông Tư Số 9/2007/tt-btnmt Ngày 2-8-2007, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Hack Wifi With Rogue Access Point
  • Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập
  • Tải Adobe Premiere Pro Cc 2022 Full Crack + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Adobe Premiere Pro Cs6 Full Crack
  • Hướng Dẫn Cài Auto Thả Tim Facebook Miễn Phí
  • Cách Tạo Một Câu Hỏi Truy Vấn (Query) Căn Bản Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Truy Vấn Dữ Liệu (Query Data) Trong Access 2022
  • Truy Vấn Hành Động (Action Query) Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Báo Cáo (Report) Trong Access 2022
  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access
  • Bài 13: Tạo Reports (Báo Cáo) Trong Access 2007
  • Sức mạnh thực sự của 1 cơ sở dữ liệu đến từ khả năng thu thập và phân tích dữ liệu thông qua việc sử dụng câu hỏi truy vấn (Query). Query giúp bạn lấy được các thông tin cần thiết có trong 1 hoặc một vài bảng dữ liệu khác dựa trên các điều kiện quy định sẵn. Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách tạo 1 câu hỏi truy vấn căn bản trong Access 2022

    Định nghĩa về câu hỏi truy vấn

    Câu hỏi truy vấn là một cách để tìm kiếm và tổng hợp dữ liệu từ một hay một vài bảng dữ liệu khác nhau. Chạy một câu hỏi query cũng giống như việc đưa ra một câu hỏi chi tiết cho cơ sở dữ liệu trả lời vậy. Khi bạn tạo lập 1 query trong Access thì bạn cũng đã tự thiết lập một chuỗi các điều kiện tìm kiếm để sang lọc được dữ liệu cần.

    Câu hỏi truy vấn được sử dụng như thế nào

    Query có khả năng tìm kiếm thông tin tốt hơn rất nhiều so với cách tìm kiếm thông thường hay các bộ lọc dữ liệu. Lý do là bởi nhờ có query mà ta có thể tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Chẳng hạn, lệnh Search có thể giúp bạn tìm được tên một người cụ thể trong danh sách khách hàng của công ty, trong khi thông qua bộ lọc filter thì ta có thể tìm được danh sách các món ăn được gọi trong tuần trước, tuy nhiên với Query bạn hoàn toàn có thể truy cập cùng lúc cả 2 loại dữ liệu trên. Hoặc bạn có thể dễ dàng thiết kế 1 query để tổng hợp danh sách các khách hàng kèm theo số điện thoại cũng như tên món ăn mà từng người lựa chọn trong tuần trước đó. Tóm lại query giúp bạn tìm được những thông tin không thể hiện rõ nếu chỉ xem qua loa nội dung bảng số liệu.

    Kết quả của query sẽ được hiện lên trong bảng nhưng bạn sẽ phải sử dụng một cửa sổ khác để thiết kế nội dung của query đó. Cửa sổ này được gọi là Query Design và trong đó sẽ biểu thị từng bước lập một query là như thế nào

    Để tìm danh sách các khách hàng sống ở thành phố Raleigh, ta tìm từ khóa Raleigh trong mục Thành phố. Đối với cư dân đền từ vùng ngoại ô lân cận, ta cũng sẽ điền họ vào danh sách khách mời. Điền thêm mã bưu điện 27513 làm 1 tiêu chí lựa chọn nữa

    Nếu bạn cảm thấy đây không khác gì một bộ lọc dữ liệu cả thì bạn đã đúng. Query dạng 1 bảng số liệu chính là một bộ lọc nâng cao mà thôi.

    Bước 1: Chọn tab Create trên thanh Ribbon, và tìm đến phần Queries

    Bước 2: Chọn lệnh Query Design

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cấu Hình Cài Đặt Access Point Engenius Tích Hợp Giải Pháp Cloud Controller Namhi
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Grandstream Lên Hệ Thống Cloud Gwn
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Unifi Bằng Unifi Network
  • Hướng Dẫn Các Bước Cấu Hình Đơn Giản Cho Access Point
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Html
  • Jquery Là Gì? Tổng Quan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viên Kể Chuyện Rùa Đẻ Trứng
  • Hướng Dẫn Chế Tạo Kính Thiên Văn Khúc Xạ
  • Hướng Dẫn Làm Kính Thiên Văn Khúc Xạ Full
  • Chán Choảng Nhau Với Hoài Linh, Phi Nhung Quay Sang Ôm Tay, Dựa Vai Đầy Tình Cảm
  • Bài 10: Cắt May Một Số Kiểu Cổ Áo Không Bâu
  • jQuery là gì?

    jQuery là thư viện được viết từ JavaScript, jQuery giúp xây dựng các chức năng bằng Javascript dễ dàng, nhanh và giàu tính năng hơn.

    jQuery được tích hợp nhiều module khác nhau. Từ module hiệu ứng cho đến module truy vấn selector. jQuery được sử dụng đến 99% trên tổng số website trên thế giới. Vậy các module chính của jQuery là gì?

    Các module phổ biến của jQuery bao gồm:

    • Ajax – xử lý Ajax
    • Atributes – Xử lý các thuộc tính của đối tượng HTML
    • Effect – xử lý hiệu ứng
    • Event – xử lý sự kiện
    • DOM – xử lý Data Object Model
    • Selector – xử lý luồng lách giữa các đối tượng HTML

    jQuery không phải là một ngôn ngữ lập trình riêng biệt mà hoạt động liên kết với JavaScript. Với jQuery, bạn có thể làm được nhiều việc hơn mà lại tốn ít công sức hơn. jQuery cung cấp các API giúp việc duyệt tài liệu HTML, hoạt ảnh, xử lý sự kiện và thao tác AJAX đơn giản hơn. jQuery hoạt động tốt trên nhiều loại trình duyệt khác nhau. Một trong những đối thủ nặng ký của jQuery đó là JS Framework.

    Bạn có thể tìm hiểu thêm về AJAX trong bài viết: “”

    Lịch sử của jQuery

    jQuery được phát hành vào tháng 1 năm 2006 bởi John Resig tại BarCamp NYC. Nó được duy trì và phát triển bởi một nhóm các nhà phát triển của Google đứng đầu là Timmy Wilson.

    Các tính năng quan trọng của jQuery

    Các tính năng quan trọng của jQuery là gì? Vì sao jQuery trở nên phổ biến và hữu dụng đến như vậy?

    • : jQuery là một thư viện khá gọn nhẹ – có kích cỡ khoảng 19KB (gzipped).
    • Tương thích đa nền tảng: Nó tự động sửa lỗi và chạy được trên mọi trình duyệt phổ biến như Chrome, Firefox, Safari, MS Edge, IE, Android và iOS.
    • Dễ dàng tạo Ajax: Nhờ thư viện jQuery, code được viết bởi Ajax có thể dễ dàng tương tác với server và cập nhật nội dung tự động mà không cần phải tải lại trang.
    • Xử lý nhanh nhạy thao tác DOM: jQuery giúp lựa chọn các phần tử DOM để traverse (duyệt) một cách dễ dàng, và chỉnh sửa nội dung của chúng bằng cách sử dụng Selector mã nguồn mở, mà còn được gọi là Sizzle.
    • Đơn giản hóa việc tạo hiệu ứng: Giống với code snippet có hiệu ứng animation, nó phủ các dòng code và bạn chỉ việc thêm biến/nội dung vào thôi.
    • Hỗ trợ tốt phương thức sự kiện HTML: Xử lý sự kiện − jQuery xử lý các sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code trở nên lộn xộn với các Event Handler.

    Ưu điểm của jQuery là gì?

    Ưu điểm của jQuery thì vừa quan trọng vừa đáng giá:

    • jQuery xử lý code rất nhanh và có khả năng mở rộng.
    • jQuery tạo điều kiện cho người dùng viết các mã chức năng bằng các dòng tối thiểu.
    • jQuery cải thiện hiệu suất lập trình web.
    • jQuery phát triển các ứng dụng có tương thích với trình duyệt.
    • Hầu hết các tính năng mới của trình duyệt mới đều được jQuery sử dụng.

    Cách cài đặt jQuery

    Download jQuery

    Cách thứ nhất là tải thư viện jQuery từ trang http://jQuery.com/download. Lựa chọn phiên bản nào tuỳ thuộc vào hai yếu tố: trình duyệt web mà bạn đang sử dụng và nơi bạn dùng jQuerySau đó, bạn có thể include thư viện jQuery vào trong HTML file của bạn như sau:

    $(document).ready(function(){

    document.write(“Hello, World!”);

    });

    Tại dòng:

    Với src=”……” bạn điều hướng tới nơi lưu trữ file trên máy tính hoặc trên web hosting của bạn.

    Sử dụng CDN

    Cách thứ hai để liên kết thư viện jQuery đến trang web là dùng CDN ( Content Delivery Network). Với cách làm này thay vì tải thư viện jQuery về hay máy chủ, chúng ta sẽ liên kết đến thư viện jQuery của một số nhà cung cấp như cộng đồng jQuery, Google hay Microsoft. Các CDN phổ biến và tin cậy nhất hiện nay là:

    Bạn có thể include thư viện jQuery vào trong HTML code một cách trực tiếp từ Content Delivery Network ( CDN). Bạn nên xem bài viết:”CDN là gì?” để hiểu rõ về CDN hơn.

    Ví dụ:

    Bây giờ chúng ta viết lại ví dụ trên bởi sử dụng thư viện jQuery từ Google CDN.

    $(document).ready(function(){

    document.write(“Hello, World!”);

    });

    Với:

    Chứa đường dẫn file CDN jQuery mà bạn cần thêm vào src:”…….”

    Các thuật ngữ cần biết của jQuery

    jQuery chứa đựng khá nhiều những thuật ngữ khác nhau. Mắt Bão sẽ dẫn ra một số những thuật ngữ quan trọng nhất của jQuery mà các bạn cần biết:

    • jQuery Selectors
    • jQuery Tag Name
    • Tag ID
    • Tag Class
    • Function trong jQuery
    • Callback trong jQuery
    • Các Closure trong jQuery
    • Proxy Pattern trong jQuery
    • Phạm vi (Scope) trong jQuery
    • Các tham số trong jQuery
    • Context trong jQuery

    jQuery Selectors là gì?

    jQuery Selectors được sử dụng để chọn và thao tác các phần tử HTML. Đây là phần rất quan trọng trong thư viện jQuery. Với jQuery Selectors, bạn có thể tìm hoặc chọn các phần tử HTML dựa trên ID, classes, attributes, types và nhiều thứ khác từ DOM. Mỗi jQuery Selector bắt đầu bằng ký tự $ (). Kí tự này được gọi là factory function.

    jQuery Tag Name là gì?

    Nó đại diện cho một tên thẻ có sẵn trong DOM.

    Ví dụ: $ (‘p’) chọn tất cả các đoạn văn ‘p’ trong tài liệu.

    Tag ID

    Tag ID đại diện cho một thẻ có sẵn với một ID cụ thể trong DOM.

    Ví dụ: $ (‘# real-id’) chọn một phần tử cụ thể trong tài liệu có ID của real-id.

    Tag Class

    Tag Class đại diện cho một tag có sẵn với một class cụ thể trong DOM.

    Ví dụ: $ (‘real-class’) chọn tất cả các phần tử trong tài liệu có class của real-class.

    Function trong jQuery là gì?

    Một hàm được đặt tên có thể được định nghĩa bởi sử dụng từ khóa function như sau:

    function named(){ // do some stuff here }

    Một hàm ẩn danh có thể được gán tới một biến hoặc được truyền tới một phương thức như sau:

    var handler = function (){ // do some stuff here }

    jQuery sử dụng rất nhiều hàm ẩn danh như sau:

    $(document).ready(function(){ // do some stuff here });

    Callback trong jQuery là gì?

    Một callback là một hàm thuần JavaScript được truyền một số phương thức như là một tham số hoặc tùy chọn. Một số callback là các sự kiện, được gọi để cung cấp cho người sử dụng cơ hội để phản ứng lại khi một trạng thái nào đó được kích hoạt.

    Hệ thống sự kiện trong jQuery sử dụng các callback này ở khắp mọi nơi, ví dụ:

    });

    Hầu hết callback cung cấp các tham số và một context. Trong ví dụ event-handler, callback được gọi với một tham số, một Event.

    Một số callback được yêu cầu để trả về cái gì đó, cái khác trả về giá trị tùy ý. Để ngăn cản sự đệ trình form, một xử lý sự kiện Submit có thể trả về false như sau:

    $("#myform").submit(function() { return false; });

    Các Closure trong jQuery

    Các Closure được tạo bất cứ khi nào một biến được định nghĩa bên ngoài phạm vi hiện tại được truy cập từ bên trong phạm vi nội bộ.

    Ví dụ sau chỉ cách biến counter là nhìn thấy trong các hàm create, increment, và print, nhưng không nhìn thấy bên ngoài chúng.

    function create() { var counter = 0; return { increment: function() { counter++; }, print: function() { console.log(counter); } } } var c = create(); c.increment();

    Pattern này cho phép bạn tạo các đối tượng với các phương thức, mà hoạt động trên dữ liệu, mà không thấy được ở bên ngoài. Bạn ghi nhớ rằng, data hiding là khái niệm rất cơ bản của các chương trình hướng đối tượng.

    Proxy Pattern trong jQuery là gì?

    Một Proxy có thể được sử dụng để điều khiển sự truy cập tới phần tử khác. Proxy thi hành cùng giao diện cho đối tượng khác này và truyền trên bất kỳ phương thức nào tới nó. Đối tượng khác này thường được gọi là Real Subject.

    Một Proxy có thể được khởi tạo tại vị trí của Real Subject này và cho phép nó để được truy cập ở chế độ từ xa. Chúng ta có thể lưu giữ phương thức setArray của jQuery trong một Closure và viết đè lên (overwrite) nó như sau:

    (function() { // log all calls to setArray var proxied = jQuery.fn.setArray; jQuery.fn.setArray = function() { console.log(this, arguments); return proxied.apply(this, arguments); }; })();

    Ví dụ trên bao code của nó trong một hàm để ẩn biến proxied. Sau đó, Proxy này log tất cả các lời gọi phương thức và ủy thác lời gọi đó cho phương thức ban đầu. Sử dụng apply(this, arguments) bảo đảm cho việc người gọi không thể chú ý về sự khác nhau giữa phương thức ban đầu và phương thức được ủy nhiệm.

    Phạm vi (Scope) trong jQuery là gì?

    Phạm vi của một biến là khu vực trong chương trình của bạn mà biến đó được định nghĩa. Biến trong JavaScript sẽ chỉ có hai phạm vi:

    • Các biến Global: Một biến Global có phạm vi chung, nghĩa là nó được định nghĩa ở mọi nơi trong JavaScript code của bạn.
    • Các biến Local: Một biến Local sẽ chỉ nhìn thấy bên trong một hàm nơi nó được định nghĩa. Các tham số hàm luôn luôn là Local cho hàm đó.

    Local có quyền ưu tiên cao hơn biến Global mà có cùng tên.

    function ( ) {

    }

    Các tham số trong jQuery là gì?

    Các tham số trong JavaScript là một loại của Array mà có thuộc tính length. Ví dụ sau giải thích về điều này:

    function func(x){ console.log(typeof x, arguments.length); }

    Đối tượng Argument cũng có một thuộc tính callee, mà tham chiếu đến hàm bạn đang ở trong đó. Ví dụ:

    function func() { return arguments.callee; }

    Từ khóa nổi tiếng trong JavaScript là this tham chiếu tới Context hiện tại. Trong một hàm, this có thể thay đổi, phụ thuộc cách hàm đó được gọi.

    $(document).ready(function() { // this refers to window.document }); // this refers to a p DOM element });

    Bạn có thể xác định Context cho một lần hàm bởi sử dụng các phương thức call() và apply().

    Sự khác nhau giữa chúng là cách chúng truyền các tham số.

    • call() truyền tất cả các tham số thông qua các tham số tới hàm
    • Trong khi apply() chấp nhận một mảng như là các tham số.

    function scope() {

    console.log(this, arguments.length);

    }

    scope() // window, 0

    Hướng dẫn sử dụng jQuery cơ bản

    • Gọi hàm thư viện jQuery
    • Custom Script trong jQuery
    • Sử dụng nhiều thư viện trong jQuery

    Gọi một hàm thư viện jQuery

    Nếu bạn muốn để một sự kiện làm việc trên trang của bạn, bạn nên gọi nó bên trong hàm $(document).ready(). Mọi thứ bên trong sẽ tải ngay sau khi DOM được tải và trước khi nội dung trang được tải.

    Để làm điều này, chúng ta đăng ký một sự kiện đã sẵn sàng cho tài liệu như sau:

    $(document).ready(function() {

    // do stuff when DOM is ready

    });

    $(document).ready(function() {

    });

    Các hàm có sẵn trong jQuery là gì?

    JavaScript đi kèm một tập hợp các hàm hữu ích gắn liền với nó. Những phương thức này có thể được sử dụng để thao tác String, Number, và Date.

    Bảng dưới liệt kê các hàm JavaScript quan trọng:

    • charAt() Trả về ký tự tại chỉ mục (index) đã cho.
    • concat() Kết nối hai chuỗi văn bản và trả về một chuỗi mới.
    • forEach() Gọi một hàm cho mỗi phần tử của một mảng.
    • indexOf() Trả về chỉ mục về sự xuất hiện đầu tiên bên trong việc gọi đối tượng String với giá trị đã cho, hoặc -1 nếu không tìm thấy.
    • length() Trả về độ dài của chuỗi.
    • pop() Gỡ bỏ phần tử cuối của một mảng và trả về phần tử đó.
    • push() Thêm một hoặc nhiều phần tử tới phần cuối của một mảng và trả về độ dài mới của mảng đó.
    • reverse() Đảo ngược thứ tự các phần tử trong một mảng. Phần tử đầu tiên thành cuối cùng và cuối cùng thành đầu tiên.
    • sort() Sắp xếp phân loại các phần tử của một mảng.
    • substr() Trả về các ký tự trong một mảng bắt đầu từ vị trí đã cho từ số các ký tự đã xác định.
    • toLowerCase() Trả về giá trị chuỗi đang gọi được biến đổi thành kiểu chữ thường.
    • toString() Trả về sự biểu diễn chuỗi của giá trị số.
    • toUpperCase() Trả về giá trị chuỗi đang gọi được biến đổi thành chữ hoa.

    Custom Script trong jQuery là gì?

    jQuery thực sự chạy tốt hơn khi bạn có riêng Custom Code trong một Custom JavaScript file: chúng tôi , như sau:

    Bây giờ chúng ta bao chúng tôi này vào trong HTML file như sau:

    Sử dụng nhiều thư viện trong jQuery

    Trong jQuery, bạn có thể sử dụng nhiều thư viện khác nhau mà không gây sự xung đột giữa chúng. Ví dụ, bạn có thể dùng song hành thư viện jQuerythư viện MooTool JavaScript cùng với nhau. Bạn có thể kiểm tra phương thức: jQuery - Phương thức noConflict để tìm hiểu thêm chi tiết.

    Nhìn chung, jQuery đã đáp ứng nhu cầu của lập trình hiện đại đó là hạn chế việc lập trình nhiều, nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu, đúng như slogan của jQuery "write less, do more" (viết mã ít mà hiệu quả đạt được lại tối đa). Hy vọng qua bài viết từ Mắt Bão - nhà cung cấp tên miền website uy tín, bạn sử dụng jQuery để phát triển thiết kế web thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Hlv Trưởng Fo3 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Lợi Ích Của Việc Tập Luyện Huấn Luyện Viên Trong Fo3 New Engine
  • Danh Sách Hlv Trưởng Fo3 Tốt Nhất Và Cách Tập Huấn Siêu Chất
  • Thay Viền Benzen Samsung Galaxy S5 Chính Hãng, Giá Rẻ, Lấy Liền
  • Thay Viền Benzen Samsung Galaxy S3
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Access 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2003 Cho Người Sử Dụng Máy Vi Tính
  • Download Access 2013 Pro 64Bit
  • Hướng Dẫn Tạo Lập Form Trong Access 2022
  • Giới Thiệu Hướng Dẫn Microsoft Access, Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Hướng Dẫn Học Access Cơ Bản Và Đơn Giản
  • Quản Trị Mạng – Microsoft Office Button (biểu tượng hình tròn màu vàng ở phía góc trên bên trái) thực thi rất nhiều chức năng mà được đặt ở thực đơn File trong các phiên bản Access cũ. Nút này cho phép bạn tạo một cơ sở dữ liệu mới ( New), mở một cơ sở dữ liệu đã tồn tại ( Open), lưu ( Save) và lưu với tên ( Save as), in ấn ( Print), Send hay Close.

    Ribbon là vùng phía trên của tài liệu. Nó có 5 tab: Home, Create, External Data, Database Tools, và Datasheet. Mỗi tab được tách thành các nhóm. Các nhóm tập hợp các tính năng thiết kế để thực thi các chức năng mà bạn sẽ sử dụng trong việc phát triển hay chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Access.

    Các tính năng phổ biến được hiển thị trên vùng Ribbon. Để thấy các tính năng thêm trong mỗi nhóm, kích vào mũi tên phía góc dưới bên phải mỗi nhóm.

    Home: Views, Clipboard, Fonts, Rich Text, Records, Sort & Filter, Find.

    Tables, Forms, Reports, Other.

    External Data: Import, Export, Collect Data, SharePoint Lists.

    Database Tools: Macro, Show/Hide, Analyze, Move Data, Database Tools.

    Quick Access Toolbar là thanh công cụ tùy chỉnh chứa các lệnh mà bạn muốn để sử dụng. Bạn có thể đặt Quick access toolbar phía trên hay dưới vùng ribbon. Để thay đổi vị trí của nó, kích vào mũi tên cuối dưới thanh công cụ và chọn Show Below the Ribbon.

    Navigation hiển thị các đối tượng cơ sở dữ liệu như các bảng, biểu mẫu, truy vấn và reports.

    Tabbed Document Window Viewing

    Tabbed document viewing mở các bảng, biểu mẫu, truy vấn và reports trong cùng cửa sổ. Kích vào các tab để chuyển đổi giữa các cửa sổ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hướng Dẫn Chi Tiết Access 2010
  • Học Angularjs Cơ Bản Và Nâng Cao
  • (Tư Liệu) Cách Làm Sub/karaoke Bằng Aegisub
  • Chỉnh Định Dạng, Kích Cỡ, Hiệu Ứng Chữ Với Aegisub
  • Ý Nghĩa Các Tag Của Aegisub
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viên Tiếng Việt Tại Malaysia
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Khoa Học (Mã Trường: Dtz)
  • Đào Tạo Nghiệp Vụ Điều Hành Tour Tại Nha Trang
  • Dịch Vụ Cho Thuê Hướng Dẫn Viên Tại Phú Quốc
  • Học Hướng Dẫn Viên Du Lịch Tại Đà Nẵng
  • 1- Download jQuery

    jQuery:

    • jQuery 1.x
    • jQuery 2.x

    Cả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

    Bạn có 2 lựa chọn downloadCả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

    Kết quả download được:

    2- Ví dụ Hello jQuery

    Tạo thư mục examples, các ví dụ trong tài liệu này sẽ được đặt trong thư mục này.

    Khai báo sử dụng thư viện jQuery:

    Khi trang web trong tình trạng sẵn sàng, nghĩa là đối tượng document trong tình trạng sẵn sàng, jQuery sẽ bắt được sự kiện này thông qua phương thức ready.

    // Khi document sẵn sàng. jQuery(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); }); // Bạn cũng có thể sử dụng $ thay cho jQuery. $(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); });

    Hãy xem ví dụ đơn giản:

    helloJQuery.html

    jQuery(document).ready(function(){ alert("Hello jQuery"); });

    Chạy ví dụ:

    3- jQuery Selector

    3.1- jQuery Selector là gì?

    Khái niệm về Selector là một trong những khái niệm quan trọng nhất của jQuery.

    3.2- Ví dụ với Selector

    Ví dụ đầu tiên, lựa chọn tất cả các phần tử p trong tài liệu và sét đặt border cho nó thành “1px solid red”. Ở đây chúng ta sử dụng cú pháp:

    jQuery('p') // Bạn có thể sử dụng $ thay cho jQuery. $('p')

    selector_tagname.html

    p { padding: 5px; margin:5px; width: 100px; } function selectDiv() { $('p').css("border","1px solid red"); }

    Chạy thử ví dụ:

    Lựa chọn các phần tử theo classname.

    Cú pháp

    // Chọn ra tất cả các phần tử có classname='abc'. jQuery('.abc') // Bạn có thể thay thế jQuery bởi $ $('.abc')

    selector_classname.html

    h2, p { padding: 5px; margin:5px; width: 250px; } function selectByClassName() { $('.abc').css("border","1px solid red"); }

    Chạy ví dụ:

    3.3- Các cú pháp của Selector

    Ở phần trên tôi đã giới thiệu một vài ví dụ về Selector, trong phần này tôi sẽ liệt kê ra các cú pháp khác của Selector.

    Selector

    Ví dụ

    Lựa chọn

    *

    $(“*”)

    Tất cả các phần tử

    #id

    $(“#lastname”)

    Phần tử có id=”lastname”

    .class

    $(“.intro”)

    Tất cả các phần tử có class=”intro”

    .class,.class

    $(“.intro,.demo”)

    Tất cả các phần tử có class là “intro” hoặc “demo”

    element

    $(“p”)

    el1,el2,el3

    $(“h1,p,p”)

     

     

     

    :first

    $(“p:first”)

    :last

    $(“p:last”)

    :even

    $(“tr:even”)

    :odd

    $(“tr:odd”)

     

     

     

    :first-child

    $(“p:first-child”)

    :first-of-type

    $(“p:first-of-type”)

    :last-child

    $(“p:last-child”)

    :last-of-type

    $(“p:last-of-type”)

    :nth-child(n)

    $(“p:nth-child(2)”)

    :nth-last-child(n)

    $(“p:nth-last-child(2)”)

    :nth-of-type(n)

    $(“p:nth-of-type(2)”)

    :nth-last-of-type(n)

    $(“p:nth-last-of-type(2)”)

    :only-child

    $(“p:only-child”)

    :only-of-type

    $(“p:only-of-type”)

     

     

     

    parent descendant

    $(“p p”)

    element + next

    $(“p + p”)

    element ~ siblings

    $(“p ~ p”)

     

     

     

    :eq(index)

    $(“ul li:eq(3)”)

    Phần tử thứ 4 trong danh sách (chỉ số bắt đầu từ số 0)

    :gt(no)

    $(“ul li:gt(3)”)

    Danh sách các phần tử với chỉ số lớn hơn 3

    :lt(no)

    $(“ul li:lt(3)”)

    Danh sách các phần tử với chỉ số nhỏ hơn 3

    :not(selector)

    $(“input:not(:empty)”)

     

     

     

    :header

    $(“:header”)

    :animated

    $(“:animated”)

    Tất cả các phần tử hoạt hình (animated elements)

    :focus

    $(“:focus”)

    Tất cả các phần tử đang được chọn (has focus)

    :contains(text)

    $(“:contains(‘Hello’)”)

    Tất cả các phần tử chứa đoạn text “Hello”

    :has(selector)

    $(“p:has(p)”)

    :empty

    $(“:empty”)

    Tất cả các phần tử rỗng (empty)

    :parent

    $(“:parent”)

    Tất cả các phần tử là cha mẹ của phần tử khác.

    :hidden

    $(“p:hidden”)

    :visible

    $(“table:visible”)

    Tất cả các table có thể nhìn thấy.

    :root

    $(“:root”)

    Phần tử gốc của tài liệu.

    :lang(language)

    $(“p:lang(de)”)

     

     

     

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href là “default.htm”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href khác “default.htm”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href có đuôi là “.jpg”

    Tất cả các phần tử với thuộc tính title là ‘Tomorrow’, hoặc bắt đầu với ‘Tomorrow’

    ”)

    Tất cả các phần tử có thuộc tính title bắt đầu với “Tom”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính title chứa “hello”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính có chứa từ “hello”

     

     

     

    :input

    $(“:input”)

    Tất cả các phần tử đầu vào (input elements)

    :text

    $(“:text”)

    :password

    $(“:password”)

    :radio

    $(“:radio”)

    :checkbox

    $(“:checkbox”)

    :submit

    $(“:submit”)

    :reset

    $(“:reset”)

    :button

    $(“:button”)

    :image

    $(“:image”)

    :file

    $(“:file”)

    :enabled

    $(“:enabled”)

    :disabled

    $(“:disabled”)

    :selected

    $(“:selected”)

    :checked

    $(“:checked”)

    Các quy tắc ở trên là các quy tắc cơ bản, bạn có thể kết hợp chúng lại với nhau.

    Các Selector kết hợp:

    • $(‘.abc’) – Các phần tử có class=’abc’.
    • $(‘#slider’) – Phần tử có ID là slider

    Kết hợp:

    Quy tắc:Kết hợp:

    Kết hợp:

    Quy tắc:Kết hợp:

    Xem ví dụ:

    selector_firstchildofp.html

    h2, p , p { padding: 5px; margin:5px; width: 350px; border: 1px solid blue; } function selectAdv() { $('p p:first-child').css("background","#ccc"); }

    Chạy ví dụ:

    4- jQuery Attribute

    Mỗi phần tử trong trang, với jQuery nó sẽ có các thuộc tính, và các phương thức có thể sử dụng.

    Ví dụ một phần tử với các thuộc tính (attribute):

    jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức để lấy ra giá trị thuộc tính hoặc sét đặt giá trị cho thuộc tính.

    4.1- Lấy ra giá trị của thuộc tính

    Phương thức attr(name) của jQuery cho phép bạn lấy ra giá trị của thuộc tính của phần tử:

    attribute_getatt.html

    function getAttr() { // Lấy ra giá trị thuộc tính href của phần tử có id= 'atag' var hrefValue = $('#atag').attr("href"); // Sét html vào thẻ có id = 'atag'. $('#atag').html(hrefValue); }

    Chạy ví dụ:

    4.2- Sét giá trị thuộc tính

    Phương thức attr(name, value) sử dụng để sét đặt giá trị cho thuộc tính của phần tử.

    attribute_setatt.html

    function setAttr() { // Sét đặt giá trị mới cho thuộc tính src. $('img').attr("src","images/jquery-mobile.png"); }

    Chạy ví dụ:

    4.3- Sét đặt Style

    Phương thức addClass(classes) được sử dụng để áp dụng các style vào các phần tử. Bạn có thể sử dụng nhiều css-class phân cách nhau bởi khoảng trắng.

    attribute_applystyle.html

    .selected {color: red; } .highlight {background: yellow;} function applyStyle() { $('h1').addClass('selected highlight'); $('h2').addClass('selected'); }

    Chạy ví dụ:

    4.4- Các phương thức thao tác với thuộc tính

    T.T

    Phương thức & Mô tả

    Ví dụ

    1

    attr( properties )

    Sét key/value như các thuộc tính cho các phần tử phù hợp.

    $(‘#id’).attr(‘href’)

    $(‘a’).attr({href:’a.html’, alt:’a’})

    2

    attr( key, fn )

    Sét đặt một giá trị được tính toán vào 1 thuộc tính duy nhất, cho tất cả các phần tử (element) phù hợp.

    $(“table”).attr(“border”, function(index) {

        return “1px”;

    })

    3

    removeAttr( name )

    Hủy bỏ một thuộc tính từ các phần tử phù hợp.

    $(“table”).removeAttr(“border”);

    4

    hasClass( class )

    Trả về true nếu class chỉ định nằm trên ít nhất một phần tử thuộc tập hợp các phần tử phù hợp.

    $(‘h1’).hasClass(‘highlight’)

    5

    removeClass( class )

    Loại bỏ lớp (hoặc nhiều lớp) chỉ định ra khỏi tập hợp các phần tử phù hợp.

    $(‘h1’).removeClass(‘highlight’)

    6

    toggleClass( class )

    Thêm lớp (class) chỉ định vào phần tử nếu nó không có, hoặc loại bỏ lớp này nếu nó đã có trên phần tử.

    $(‘h1’).toggleClass(‘highlight’)

    7

    html( )

    Trả về nội dung html (innerHTML) của phần tử phù hợp đầu tiên.

    $(‘a’).html()

    8

    html( val )

    Sét nội dung html vào tất cả các phần tử phù hợp.

    $(‘a’).html(‘Go to new page’)

    9

    text( )

    Lấy nội dung văn bản kết hợp của tất cả các phần tử phù hợp.

    $(‘p’).text()

    10

    text( val )

    Sét các nội dung văn bản của tất cả các phần tử phù hợp.

    $(‘p’).text(‘Text content’)

    11

    val( )

    Lấy giá trị đầu vào của phần tử trùng khớp đầu tiên.

    $(“input”).val();

    12

    val( val )

    $(“input”).val(‘New value’);

    5- DOM Traversing

    5.1- Traversing là gì?

    jQuery traversing, có nghĩa là “di chuyển qua”, nó được sử dụng để tìm kiếm (hoặc lựa chọn) các phần tử HTML dựa trên quan hệ của nó với các phần tử khác. Bắt đầu tại các vị trí (các phần tử) được chọn và di chuyển cho tới khi bắt gặp các phần tử mà bạn mong muốn.

    Hãy xem một tài liệu HTML và nó được chuyển thành một cấu trúc DOM (dạng cây).

    5.2- jQuery Traversing – Ancestors

    Một phần tử tổ tiên (ancestor element) là phần tử cha, ông, v..v.. của một phần tử nào đó.

    Với jQuery bạn có thể di chuyển lên (traverse up) các nút cao hơn của cây DOM để tìm kiếm các phần tử ancestors của một phần tử.

    jQuery có một vài phương thức cho phép bạn di chuyển lên (traverse up) các nút DOM cao hơn (Ancetors).

    • parent()
    • parents()
    • parentsUntil()

    Phương thức parent() trả về phần tử cha trực tiếp của phần tử đang chọn.

    Ví dụ tìm tất cả các phần tử cha của phần tử có class=’abc’.

    traversing_parent.html

    p, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParent() { $('.abc').parent().css("background","#ccc"); }

    Chạy ví dụ:

    5.2.2- parents

    traversing_parents.html

    p, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParents() { $('.abc').parents('p').css("background","#ccc"); }

    Chạy ví dụ:

    Phương thức parentsUntil() trả về tất cả các phần tử tổ tiên nằm giữa 2 phần tử gồm phần tử đang chọn và phần tử xác định trong tham số.

    traversing_parentsUntil.html

    p, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightParentsUntil() { $('h2').parentsUntil('p').css("border","2px solid red"); } li element

    Chạy ví dụ:

    5.3- jQuery Traversing – Descendants

    Tìm kiếm các phần tử hậu duệ (descendants) của các phần tử đã chọn. Chính là các phần tử con, cháu,…

    jQuery cung cấp cho bạn 2 phương thức:

    • children()
    • find()

    Phương thức này trả về tất cả các phần tử con trực tiếp của phần tử đang chọn.

    traversing_children.html

    p, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightChildren() { $('p').children().css("border","2px solid red"); } ul element

    Chạy ví dụ:

    Tìm kiếm các phần tử phù hợp trong tập hợp các phần tử hậu duệ của phần tử đang được chọn.

    traversing_find.html

    p, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFind() { $('p').find('h2').css("border","2px solid red"); }

    Chạy ví dụ:

    5.4- jQuery Traversing – Siblings

    Tìm kiếm các phần tử anh em, cùng phần tử cha với phần tử hiện tại.

    jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức tìm kiếm các phần tử anh em (sibling elements).

    • siblings()
    • next()
    • nextAll()
    • nextUntil()
    • pv()
    • pvAll()
    • pvUntil()

    nextUntil(..) & pvUntil(..):

    5.4.1- siblings(), next(), pv(), nextAll(), pvAll(), nextUntil(), pvUntil example

    Các phương thức:

    Phương thức

    Mô tả

    Ví dụ

    siblings()

    Phương thức next() trả về phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn.

    $(‘h2’).next()

    pv()

    Phương thức nextAll() trả về tất cả các phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn.

    $(‘h2’).nextAll()

    pvAll()

    Trả về một tập con của tập hợp đang chọn.

    $(‘p’).slice(1, 4)

    $(‘p’).slice(2)

    Phương thức eq(index) trả về phần tử có chỉ số xác định trong tham số trong danh sách các phần tử đang được chọn.

    Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

    Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

    $("p").eq(1);

    Phương thức filter(selector) cần bạn chỉ rõ tiêu chí trong tham số. Các phần tử không khớp với tiêu chí sẽ bị loại bỏ khỏi tập hợp đang chọn, và trả về các phần tử phù hợp.

    $("h3").filter(".abc");

    Loại bỏ tất cả các phần tử trong tập hợp được chọn mà không phù hợp với hàm được chỉ định (Trong tham số), trả về các phần tử còn lại.

    Tham số của hàm:

    // Function

    Ví dụ:

    $('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

    Xem ví dụ đầy đủ:

    traversing_filter_fn.html

    p, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFilter() { $('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

    Chạy ví dụ:

    Phương thức not(selector) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn, và không khớp với tiêu chí trong tham số.

    $('p').not('.abc')

    Phương thức not(fn) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn mà không khớp với hàm fn.

    Tham số của hàm:

    // Function

    Ví dụ:

    $('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

    Xem ví dụ đầy đủ:

    traversing_not_fn.html

    p, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightNot() { $('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

    Chạy ví dụ:

    Ví dụ:

    $("p").has("p")

    traversing_has.html

    p, p {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue; width: 300px;} function highlightHas() { $('p').has("p").css('border','2px solid red'); }

    Chạy ví dụ:

    6- jQuery Event

    Các sự kiện được hỗ trợ trong mô hình DOM:

    Kiểu sự kiện

    Sự kiện

    Mô tả

    MOUSE EVENT

    Xẩy ra khi có nhấn kép chuột

    mouseenter

    Xẩy ra khi chuột đi vào vùng hiển thị của phần tử.

    mouseleave

    Xẩy ra khi chuột ra khỏi vùng hiển thị của phần tử.

     

    KEYBOARD EVENT

    keypss

    Xảy ra khi phím được nhấn và nhả.

    keydown

    Xảy ra khi phím được nhấn.

    keyup

    Xảy ra khi phím được nhả ra.

     

    FORM EVENT

    submit

    Xảy ra khi form được gửi (submit)

    change

    Xảy ra khi các phần tử (element) thay đổi.

    focus

    Xảy ra khi các yếu phần tử được chọn.

    blur

    Xảy ra khi các yếu phần tử mất lựa chọn.

     

    DOCUMENT/WINDOW EVENT

    load

    Xảy ra khi tài liệu (document) được tải.

    resize

    Xẩy ra khi window thay đổi kích thước.

    scroll

    Xẩy ra khi window cuộn

    unload

    Xẩy ra khi tài liệu bị hủy bỏ (unloaded).

    error

    Xẩy ra khi có lỗi tải hoặc hủy tải,..(loading or unloading).

    6.1- Cách thông dụng để xử lý sự kiện

    // Tại thời điểm trang web sẵn sàng $(document).ready(function() { // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h3 ) $(this).css("background:#ccc"); }); // Gắn hàm sử lý khi phần tử h4 bị nhấn kép chuột. // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h4 ) $(this).css("background:yellow"); }); });

    event_helloworld.html

    h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 200px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 200px;} // Tại thời điểm trang web sẵn sàng $(document).ready(function() { // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h3 ) $(this).css("background","#ccc"); }); // Gắn hàm sử lý khi phần tử h4 bị nhấn kép chuột. // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h4 ) $(this).css("background","yellow"); }); });

    Chạy ví dụ:

    6.2- Sử dụng bind()/unbind()

    Bạn có thể sử dụng bind() để gắn một hàm xử lý sự kiện cho các phần tử.

    Cú pháp:

    selector.bind( eventType[, eventData], handler)

    • eventData − Đây là tham số không bắt buộc là bản đồ (map) dữ liệu sẽ được chuyển vào cho hàm điều điều khiển sự kiện (event handler).
    • handler − Là một hàm để thực thi mỗi khi sự kiện xuất hiện.

     

    Ví dụ:

    $(document).ready(function() { alert('Hi there!'); }); });

    Bạn có thể sử dụng unbind() để loại bỏ bộ điều khiển sự kiện (event handler)

    Cú pháp:

    selector.unbind(eventType, handler) // Hoặc selector.unbind(eventType)

    • handler − Nếu được cung cấp, nó sẽ chỉ định cụ thể cái sẽ được loại bỏ.

    event_bind_unbind.html

    h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 300px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 300px;} p {border: 1px solid green; padding: 5px; width: 300px;} // Tại thời điểm trang web sẵn sàng $(document).ready(function() { $(this).css("background","#ccc"); }); // Gắn hàm sử lý khi phần tử h4 bị nhấn kép chuột. $(this).css("background","yellow"); }); $("h3").css("background", "white"); }); });

    Chạy ví dụ:

    6.3- Các thuộc tính của Event (Event Attribute)

    S.NO.

    Thuộc tính

    Mô tả

    1

    altKey

    Trả về true nếu phím Alt được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false. Phím Alt thường được ghi nhãn là Option trên các bàn phím Mac.

    2

    ctrlKey

    Trả về true nếu phím Ctrl được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false.

    3

    data

    Giá trị, nếu có, nó sẽ được chuyển vào tham số thứ hai của bind() khi thiết lập hàm xử lý.

    4

    keyCode

    Dùng cho sự kiện keyup hoặc keydown, nó trả về mã ký tự đã được nhấn.

    5

    metaKey

    Giá trị là true nếu phím Meta được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại là false. Nút Meta chính là Ctrl trên các PC và là nút Command trên Mac.

    6

    pageX

    Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, tương đối so với trang hiện tại.

    7

    pageY

    Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, tính tương đối so với trang hiện tại.

    8

    relatedTarget

    Sử dụng cho các sự kiện chuột, xác định trạng thái con trỏ đi ra hay đi vào khi sự kiện phát ra.

    9

    screenX

    Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

    10

    screenY

    Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

    11

    shiftKey

    Giá trị true nếu nút Shift bị nhấn tại thời điểm sự kiện phát ra, ngược lại là false.

    12

    target

    Xác định phần tử phát ra sự kiện.

    13

    timeStamp

    Thời gian (tính bằng mili giây) khi sự kiện được tạo ra.

    14

    type

    15

    which

    Đối với sự kiện bàn phím, chỉ định mã có kiểu số (numeric code) cho phím gây ra sự kiện, nó là mã của ký tự đã nhấn, đối với sự kiện chuột nó xác định nút nào đã bị nhấn, trái, giữa hay phải (1 là nhấn trái, 2 nhấn nút giữa, 3 nhấn phải).

    Xem ví dụ minh họa:

    event_attribute.html

    p {margin : 10px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { ; $('p#log').html(s); }); }); DIV 1 DIV 2

    Chạy ví dụ:

    6.4- Các phương thức của Event (Event methods)

    No.

    Phương thức

    Mô tả

    1

    pventDefault()

    Ngăn chặn trình duyệt thực hiện các hành động mặc định.

    2

    isDefaultPrevented()

    Trả về true nếu đã gọi event.pventDefault().

    3

    stopPropagation()

    Ngăn chặn sự lan truyền sự kiện này tới các phần tử cha, các phần tử cha sẽ không nhận biết được sự kiện này, hoặc kích hoạt các sự kiện của nó.

    4

    isPropagationStopped()

    Trả về true nếu event.stopPropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

    5

    stopImmediatePropagation()

    Ngăn chặn các phần còn lại của các bộ xử lý đang được thực thi.

    6

    isImmediatePropagationStopped()

    Trả về true nếu event.stopImmediatePropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

    Ví dụ khi bạn nhấn chuột phải vào trang web, mặc định một cửa sổ popup hiển thị lên. Bạn có thể sử dụng pventDefault() để ngăn chặn hành động mặc định này của trình duyệt.

    // Hủy hiển thị của sổ contextmenu khi nhấn phải chuột vào thẻ p có id= p2 $("p").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "p2") { event.pventDefault(); } }); event.pventDefault(); alert("a element not working!!"); });

    Xem ví dụ đầy đủ:

    event_pventDefault.html

    p {margin : 10px; padding:5px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { $("p").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "p2") { event.pventDefault(); } }); event.pventDefault(); alert("a element not working!!"); }); }); Disable context menu

    Chạy ví dụ:

    event_stopPropagation.html

    p {margin : 20px; padding:5px; float: left; } .outerDiv {background: red; width: 250px; height: 150px; } .innerDiv {background: yellow; width: 250px; height: 100px; } $(document).ready(function() { if( $(this).attr('id') == "stopDiv") { event.stopPropagation(); } }); }); Outer Div Inner Div Outer Div Inner Div (stopPropagation)

    Chạy ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Giới Thiệu Jquery Và Hướng Dẫn Cài Đặt Phần Mềm
  • #1 : Hlv Trưởng Fo3 – Cách Tập Huấn Nhanh Chóng Và Tiết Kiệm Nhất
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Những Lợi Ích Đến Từ Việc “Chiến Đấu” Với Bug Là Gì?
  • 16 Tình Huống Và Cách Giải Quyết ”Khéo” Dành Cho Hướng Dẫn Viên Du Lịch
  • Giáo Trình Microsoft Access 2007 Tiếng Việt P1

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Quen Với Giao Diện Acccess 2022 Và Các Thao Tác Cơ Bản
  • Làm Việc Với Bảng Trong Access 2022
  • Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022
  • Published on

    1. 1. Bài 1. Cơ bản về Access 2007 ……………………………………….4 1.1. Khởi động, tìm hiểu giao diện …………………………….4 1.1.1. Khởi động Microsoft Access 2007…………………4 1.1.2. Getting Started with Microsoft Office Access .8 1.1.3. Ribbon ………………………………………………………10 1.1.4. Thanh công cụ Quick Access………………………19 1.1.5. Navigation Pane…………………………………………21 1.1.6. Tab document ……………………………………………29 1.1.7. Status bar ………………………………………………….32 1.1.8. Mini toolbar ………………………………………………35 1.1.9. Tạo Database đầu tiên………………………………..36 1.2. Bắt đầu làm việc với cơ sở dữ liệu …………………….46 1.2.1. Lần đầu tiên sử dụng Access ………………………46 1.2.2. Tạo một DataBase sử dụng Template………….46 1.2.3. Tải các Template từ Microsoft Office Online 54 1.2.4. Tạo DataBase từ đầu………………………………….57 1.2.5. Tạo một DataBase rỗng ……………………………..57 1.2.6. Thêm một bảng vào Database …………………….61 1.2.7. Mở một Database đã tồn tại ……………………….73 1.2.8. Nếu không tìm thấy Database cần mở…………76 1.2.9. Mở Database làm việc gần đây nhất……………78 1.3. Có gì mới trong Microsoft Office Access 2007 …..82 1.3.1. Để bắt đầu nhanh hơn………………………………..82 1.3.2. Microsoft Office fluent……………………………….89 1.3.3. Thêm các công cụ mạnh để tạo đối tượng……94 1.3.4. Những kiểu dữ liệu và điều khiển mới ………100 1.3.5. Nâng cấp thiết kế và các công cụ phân tích .102 1.3.6. Tăng cường an ninh …………………………………107 1.3.8. Tốt hơn cách để gỡ rối vấn đề …………………..111 1.3.9. Nâng cao chất lượng các công cụ Proofing ..111 Bài 2. Làm việc với Table …………………………………………112 2.1. Tổng quát ………………………………………………………112 2.1.1. Thuộc tính của bảng và trường…………………113 2.1.2. Kiểu dữ liệu……………………………………………..116 http://www.ebook.edu.vn
    2. 2. 2.1.3. Quan hệ giữa các bảng……………………………..118 2.1.4. Khóa………………………………………………………..119 2.1.5. Lợi ích của việc sử dụng relationships……….121 2.1.6. Trước khi bạn bắt đầu ……………………………..122 2.2. Tạo mới một bảng ………………………………………….122 2.3.1. Tạo bảng mới trong Database mới. …………..123 2.3.2. Tạo bảng mới trong Database đã tồn tại……125 2.3.3. Sử dụng bảng Template để tạo bảng …………128 2.3.4. Tạo bảng mới sử Template……………………….129 2.3.5. Thiết lập khóa chính cho bảng………………….132 2.3.6. Thiết lập thuộc tính cho bảng……………………137 2.3. Thêm trường vào bảng……………………………………139 2.4.1. Thêm trường khi đang nhập dữ liệu …………140 2.4.2. Thêm trường sử dụng trường Template ……140 2.4.3. Thêm trường từ trường của bảng khác……..143 2.4.4. Thiết lập thuộc tính cho trường ………………..150 Bài 3. Làm việc với Query ………………………………………..162 3.1. Tìm kiếm một nhóm dữ liệu trong bảng ………….164 3.2. Xem dữ liệu đồng thời từ nhiều bảng………………168 3.3. Sử dụng Parameters với Query……………………….173 3.4. Thực hiện tính toán trên cơ sở dữ liệu …………….179 3.5. Tổng hợp hoặc tính tổng dữ liệu ……………………..184 3.6. Tạo một bảng từ nhiều bảng khác. ………………….190 3.7. Thêm dữ liệu vào bảng từ nhiều bảng khác……..198 3.8. Thay đổi dữ liệu tự động…………………………………200 3.9. Xóa dữ liệu tự dộng………………………………………..202 Bài 4. Làm việc với Form………………………………………….204 4.1. Tạo Form……………………………………………………….204 4.2. Tìm hiểu về các Controls. ……………………………….216 4.3. Tìm hiểu về Control Layout. …………………………..218 4.4. Tìm Layout View và Design View……………………224 4.5. Tinh chỉnh Forn……………………………………………..225 4.6. Thêm Control lên Form………………………………….227 4.7. Lưu lại các công việc của bạn………………………….228 http://www.ebook.edu.vn
    3. 3. Bài 5. Làm việc với Report ……………………………………….232 5.1. Lựa chọn bản ghi nguồn. ………………………………..232 5.2. Tạo báo cáo ……………………………………………………232 5.3. Tìm hiểu về Report section……………………………..241 5.4. Tìm hiểu về các Control………………………………….243 5.5. Tinh chỉnh báo cáo …………………………………………243 5.6. Thêm Control vào báo cáo………………………………243 5.7. Xem báo cáo…………………………………………………..243 5.8. In báo cáo ………………………………………………………249 http://www.ebook.edu.vn
    4. 4. Bài 1. Cơ bản về Access 2007 1.1. Khởi động, tìm hiểu giao diện Bài viết này bàn về các cải tiến trên giao diện người dùng của Microsoft Office Access 2007 (UI). Giao diện người dùng mới của Microsoft Office Access 2007 là kết quả của việc nghiên cứu kỹ lưỡng và kiểm tra rộng rãi, nó được thiết kế để làm cho việc tìm kiếm những lệnh mà bạn cần trở nên dễ dàng hơn. Bạn sẽ tìm hiểu về các yếu tố mới trên giao diện người dùng – những gì nó cung cấp và làm thế nào để làm việc với chúng. Bạn cũng sẽ tìm hiểu làm thế nào để kích hoạt tính năng tabbed tài liệu trong một cơ sở dữ liệu, và làm thế nào để định hướng những đối tượng giao diện mới. Giao diện người sử dụng mới trong Microsoft Access 2007 bao gồm một số các yếu tố xác định cách thức bạn tương tác với các sản phẩm. Những yếu tố mới này được chọn để giúp bạn làm chủ Access, và giúp bạn tìm thấy nhanh hơn những lệnh mà bạn cần. Cách thiết kế mới cũng giúp bạn dễ dàng khám phá các tính năng khác có thể còn vẫn ẩn dưới lớp thanh công cụ và trình đơn. Bạn cũng sẽ bắt đầu nhan hơn nhờ vào trang Getting Started trong Microsoft Office Access, trong đó cung cấp cho bạn khả năng tiếp cận nhanh hơn khi bạn chưa có nhiều kiến thức, bao gồm một bộ các Tempate được thiết kế chuyên nghiệp. Yếu tố quan rọng nhất trên giao diện mới được gọi là yếu tố Ribbon, nó là một phần của giao diện Microsoft Office fluent. Các Ribbon trải dài phía trên cùng của cửa sổ chương trình và chứa các nhóm lệnh. Microsoft Office fluent Ribbon cung cấp các lệnh, nhóm lệnh thay thế cho Menu và thanh công cụ cổ điển. Trên Ribbon là các Tab kết hợp những lệnh có cùng ý nghĩa. Ribbon chính các Tab chính mà bạn thường http://www.ebook.edu.vn
    5. 6. 1.1.1. Khởi động Microsoft Access 2007 Để khởi động ứng dụng bạn có thể làm theo các cách sau: – Từ Desktop nhấp đúp vào biểu tượng Microsoft Office Access 2007 (nếu có). – Từ thanh Start nhấp chọn All Programs/Microsoft Office/Microsoft Office Access 2007. http://www.ebook.edu.vn
    6. 7. – Cách thứ 3 bạn nhấp chọn Start/Run… Hộp thoại xuất hiện nhấp chọn nút Browse. Trong hộp thoại này bạn trỏ tới đường dẫn: “C:Program FilesMicrosoft Office Office12 chúng tôi Rồi nhấp Open. Cuối cùng nhấp chọn Ok để kết thúc. http://www.ebook.edu.vn
    7. 10. 1.1.3. Ribbon Office Fluent Ribbon là một sự thay thế chính cho các menu và thanh công cụ và cung cấp các lệnh chính trên giao diện của Microsoft Access 2007. Một trong những lợi ích chính của Ribbon là củng cố tập chung tất cả các yêu cầu về một điểm mà trước đây nó nằm trên Menu, ToolBar, Task Pane và các thành phần giao diện khác. Với Ribbon bạn chỉ phải quan tâm tới một nơi ở đó chứa tất cả các lệnh mà bạn cần để làm việc với Microsoft Access 2007. Khi bạn mởi một Cơ sở dữ liệu, Ribbon sẽ xuất hiện trên đỉnh của cửa số chính trong Office Access 2007. http://www.ebook.edu.vn
    8. 14. Định dạng lại nội dung cho trường Memo Làm việc với bản ghi (Refresh, New, Save, Delete, Totals, Spelling). Sắp xếp và lọc bản ghi Tìm kiếm bản ghi. Create Tạo một Table mới Tạo một bảng mới sử dụng Template Tạo mới một bảng trắng ở chế độ Design view. Tạo mới một Form dựa trên Table hoặc Query đang hoạt động. Tạo mới một bảng hoặc một biểu đồ pivot. Tạo mới một báo cáo dựa trên một bảng hoặc một Query đang hoạt động. Tạo mới một Query, Macro, Module hoặc một Class Module External Data Import hoặc liên kết với dữ liệu bên ngoài. http://www.ebook.edu.vn
    9. 15. Kết xuất dữ liệu Thu thập và cập nhật dữ liệu từ Email Làm việc với danh sách offline SharePoint. Di chuyển một số hay toàn bộ các phần của cơ sở dữ liệu tới một SharePoint site mới hoặc đã tồn tại trước đó. http://www.ebook.edu.vn Database Tools Chạy Visual Basic editor hoặc chạy macro. Tạo và hiển thị mối liên kết giữa các bảng. Ẩn, hiện đối tượng phụ thuộc hoặc thuộc tính của Sheet Chạy Database Documenter hoặc phân tích hiệu suất Di chuyển dữ liệu tới Microsoft SQL Server hoặc tới cơ sở dữ liệu khác. Chạy Linked Table Manager. Manage Access add-ins.
    10. 16. Tạo vào sửa các Module Visual Basic for Applications (VBA). Bước 3: Nhấp chuột chọn tab cần sử dụng hoặc nhấp phím ALT khi đó trên màn hình sẽ xuất hiện các chỉ dẫn, bạn muốn chọn nút nào thì nhấn phím tương ứng như hướng dẫn trên màn hình. Contextual command tabs Ngoài những Tab lệnh chuẩn, Microsoft Access 2007 còn sử dụng một thành phần giao diện mới trong Office Professional 2007 được gọi là contextual command tab. Tùy thuộc vào bối cảnh của bạn (có nghĩa là, đối tượng mà bạn đang làm việc và những gì bạn đang làm), một hoặc nhiều Contextual command tabs có thể xuất hiện bên cạnh các Tab lệnh chuẩn. Khởi động một contextual command tab Bước 1: Nhấp phím Alt khi này các ký tự đại diện sẽ xuất hiện trên từng chức năng. Bước 2: Nhấn phím xuất hiện trên các Contextual command tabs cần chọn. http://www.ebook.edu.vn
    11. 17. Các contextual command tabs chứa lệnh và các tính năng mà bạn cần phải làm việc trong một bối cảnh cụ thể. Ví dụ, khi bạn mở một bảng trong thiết kế xem, các lệnh trên contextual command tab chỉ áp dụng khi bạn làm việc với bảng ở chế độ đó. Một ví dụ khác, khi bạn mở một bảng ở chế độ Design View, một contextual command tabs tên là Design xuất hiện tiếp theo là Tab Advanced Tools. Khi bạn nhấp chọn Tab Design, Ribbon hiển thị những lệnh có tác dụng chỉ trên những đối tượng ở chế độ Design View. Galleries Một sự đổi mới khác và là một phần quan trọng trong giao diện mới của Microsoft Access 2007 và các Control mới được gọi là gallery. Các gallery Control được thiết kế để làm việc với Ribbon và hướng sự chú ý của bạn tới những kế quả sẵn có. Thay vì chỉ hiện thị lệnh các gallery Control cho thấy kết quả của việc sử dụng các lệnh đó. Mục đích là để cung cấp cách nhìn trực quan giúp bạn có thể duyệt qua và xem những gì Microsoft Access 2007 có thể làm. Và như vậy bạn sẽ chỉ quan tâm tới kết quả thay vì phải suy nghĩ xem lệnh sẽ thực hiện những gì. http://www.ebook.edu.vn
    12. 18. Galleries có hình dạng và kích cỡ khác nhau. Các kết quả được bố trí trên một bảng đổ xuống cho phép người dùng lựa chọn Ẩn hiện các Ribbon Đôi khi, bạn có thể cần thêm một chút không gian, khoảng trống cho khu vực làm việc của bạn. Bạn có thể làm cho các Ribbon thu nhỏ lại trên màn hình chỉ còn các Bar và các Tab lệnh. Để làm được điều này bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào Ribbon, khi cần chúng hiện ra bạn hãy làm tương tự như vậy một lần nữa. Ban đầu http://www.ebook.edu.vn
    13. 19. Sau khi làm ẩn các Ribbon 1.1.4. Thanh công cụ Quick Access Là thanh công cụ nhỏ mặc định nằm kề bên Ribbon, bạn nhấp chuột trực tiếp vào lệnh cần sử dụng. Các lệnh mặc định ở thanh công cụ là những lệnh bạn thường sử dụng như Save, Undo, Redo. Tuy nhiên, bạn có thể tùy chỉnh thanh công cụ Quick Access, bạn cũng có thể bổ xung các lệnh khác lên đó. Bạn cũng có thể thay đổi vị trí, kích thước của thanh công cụ. Khi bạn thay đổi vị trí của thanh công cụ này xuống phía dưới của Ribbon kích thức nó sẽ được kéo rộng. http://www.ebook.edu.vn
    14. 20. Tùy biến thanh công cụ Quick Access Nhấp chuột vào hộp thoại đổ xuống bên cạnh thanh công cụ Bước 1: Trong hộp thoại đổ xuống Customize Quick Access Toolbar nhấp chọn một số lệnh thường chú được liệt kê sẵn như Open, E-Mail, Quick Print, … hoặc nhấp chọn More Commands, khi này hộp thoại Access Option xuất hiện. Bước 2: Trong hộp thoại này bạn chọn lệnh cần thêm vào ToolBar rồi nhấp Add, hoặc làm ngược lại để loại bớt lệnh trong ToolBar. Bước 3: Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất. http://www.ebook.edu.vn
    15. 21. Sau khi thay đổi bạn sẽ có được ToolBar như ý muốn. 1.1.5. Navigation Pane Khi bạn tạo mới hoặc mở một DataBase, tên các đối tượng trong DataBase của bạn sẽ nằm trong Navigation Pane. Các đối tượng này bao gồm các Table, Form, Report, Page, Macro, Module. Navigation Pane thay thế cho cửa DataBase được sử dụng trong các phiên bản trước của Access. Nếu như trước đây bạn sử dụng cửa sổ DataBase để làm việc thì bây giờ trong Microsoft Access 2007 bạn sẽ sử dụng Pane Navigation để làm những việc đó. Ví dụ nếu bạn muốn thêm một trong vào bảng ở chế độ DataSheet View, bạn mở bảng từ Navigation Pane. http://www.ebook.edu.vn
    16. 22. Để mở hoặc thực thi một lệnh cho một đối tượng trên DataBase bạn nhấp phải chuột vào đối tượng đó, một Menu tương ứng sẽ xuất hiện bạn chọn lệnh cần thực hiện. http://www.ebook.edu.vn
    17. 26. Nhấp Enter để xác nhận rồi nhấp Ok để hoàn tất, như vậy bạn đã có một nhóm mới trong Navigation Pane, bạn có thể chứa các đối tượng mới mà mình tạo ra. Vì mặc định Pane Navigation đang sắp xếp theo Objects Type nên bạn không thể thấy được nhóm mới mà mình vừa tạo ra, bạn cần phải sắp xếp lại theo Custom. http://www.ebook.edu.vn
    18. 28. Bước 2: Bên phía trái Pane nhấp chọn Current DataBase. http://www.ebook.edu.vn
    19. 29. Bước 3: Trong hộp thoại này phía dưới mục Navigation bạn bỏ tích mục Display Navigation Pane nếu không muốn Pane này xuất hiện khi mở DataBase và ngược lại nếu nó xuất hiện mặc định. Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất. 1.1.6. Tab document Bắt đầu với Microsoft Access 2007 bạn có thể hiển thị các đối tượng trong cơ sở dữ liệu của mình trên các Tab Document thay vì nằm chồng chéo trên các cửa sổ. Với Tab Document sẽ giúp bạn thuận lợi hơn khi phải làm việc thường xuyên với các đối tượng, tuy nhiên bạn có thể sử dụng hoặc không sử dụng giao diện Tab Document bằng cách thiết lập trong Access Option. Sau đó bạn phải đóng và mở lại DataBase để thiết lập mới có hiệu lực. http://www.ebook.edu.vn
    20. 30. Ẩn hiện chế độ Tab Document. Bước 1: Nhấp chọn nút Microsoft Office Button , sau đó chọn Access Options. Hộp thoại Access Option xuất hiện. Bước 2: Bên phía trái Pane nhấp chọn Current DataBase. http://www.ebook.edu.vn
    21. 31. Bước 3: Trong phần Application Options, dưới mục Document Window Options bạn tích hoặc bỏ tích chọn để tắt bật chế độ này. Bước 4: Nhấp Ok để hoàn tất. Chú ý: Thiết lập Display Document Tabs không phải là tùy chọn toàn cục nó chỉ có tác dụng trên DataBase mà bạn đang thao tác. Vì vậy nếu bạn muốn thiết lập cho các DataBase khác bạn phải thực hiện lại từ đầu. Sau khi thay đổi thiết lập Display Document Tabs. Bạn cần phải đóng rồi mở lại DataBase của mình để thấy những thay đổi có tác dụng. Những DataBase mới được tạo bởi Microsoft Access 2007 được gán mặc định chế độ Tab Document. http://www.ebook.edu.vn
    22. 32. Những DataBase được tạo từ các phiên bản trước của Access sẽ được gắn mặc định chế độ các của sổ riêng rẽ. 1.1.7. Status bar Cũng giống như những phiên bản trước của Access, với Microsoft Access 2007, bạn có thể hiển thị thanh trạng thái dưới đáy của cửa sổ hiện thời. Nó tiếp tục là một thành phần chuẩn trong ứng dụng giúp người dùng có thể thấy các thông báo trạng thái, thuộc tính, gợi ý, … với Microsoft Access 2007, thanh trạng ngoài những chức năng kể trên nó còn đảm nhiệm hai chức năng chuẩn khác mà bạn có thể tìm thấy trong tất cả các ứng dụng của bộ Office 2007 là View (chọn chế độ hiển thị) và Zoom (phóng to, thu nhỏ). Bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị cửa sổ Window bằng cách sử dụng các điều khiển sẵn có trên thanh Status Bar. Nếu bạn đang hiển thị một một đối tượng có cung cấp khả năng Zoom, bạn có thể điều chỉnh các mức Zoom để phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng, hay có thể sử dụng thanh trượt trên thanh trạng thái http://www.ebook.edu.vn
    23. 34. Hộp thoại Access Option xuất hiện. Bước 2: Bên phía trái Pane nhấp chọn Current DataBase. Bước 3: Dưới mục Application Options, chọn hoặc hủy chọn Display Status Bar để tắt hoặc bật Status Bar. http://www.ebook.edu.vn
    24. 35. Bước 4: Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất. 1.1.8. Mini toolbar Một trong những thao tác phổ biến trong các chương trình Office Professional là định dạng văn bản. Trong các phiên bản trước đây của Access, để định dạng văn bản chương trình luôn yêu cầu sử dụng một trình đơn hoặc một thanh công cụ hiển thị các định dạng. Với Microsoft Access 2007, bạn có thể định dạng văn bản một cách dễ dàng hơn bằng cách sử dụng Mini ToolBar. Khi bạn chọn cho các định dạng văn bản, các Mini Toolbar tự động xuất hiện trên văn bản được lựa chọn. Nếu bạn di chuyển con chuột trỏ đến gần các nút lệnh trên thanh Mini Toolbar chúng sẽ sáng lên và cho phép bạn có thể sử dụng nó để áp dụng các định dạng như Bold, Italic, Font Size, Color … cho văn bản. http://www.ebook.edu.vn
    25. 36. 1.1.9. Tạo Database đầu tiên Tạo một DataBase mới rỗng Bước 1: Bắt đầu với Microsoft Access 2007 từ Menu Start hoặc từ Shortcut. Trang Getting Started with Microsoft Office Access sẽ xuất hiện. Bước 2: Trên trang Getting Started with Microsoft Office Access dưới mục New Blank DataBase nhấp chọn Blank DataBase. http://www.ebook.edu.vn
    26. 37. Bước 3: Trên Pane Blank DataBase, trong hộp File Name gõ vào tên tệp tin .accdb http://www.ebook.edu.vn
    27. 38. Bước 4: Nhấp Create. Sau 4 bước trên một DataBase với tên tệp tin là Minh_Lam.accdb sẽ được tạo và một bảng mới được mở trong Datasheet view. Microsoft Access 2007 cung cấp một số Template với một số sản phẩm, và bạn có thể tải về nhiều hơn từ Microsoft Office Online. Vậy Template là gì? Trong bối cảnh Microsoft http://www.ebook.edu.vn
    28. 40. Bước 4: Tùy chọn, nhấp chọn “Create and link your database to a Windows SharePoint Services site” nếu bạn muốn liên kết tới trang web Windows SharePoint Services. Bước 5: Nhấp chọn Create hoặc Download. Access tạo một DataBase mới từ Template và mở nó. Bạn có thể Download thêm các mẫu Template trực tiếp từ Office Online. http://www.ebook.edu.vn
    29. 42. Bước 4: Check vào mục Create and link your database to a Windows SharePoint Services site nếu muốn kết nối DataBase của bạn tới Windows SharePoint Services. http://www.ebook.edu.vn
    30. 43. Bước 5: Cuối cùng nhấp Download để tải về máy. Access tự động Download mẫu về máy tính của bạn và tạo một DataBase mới dựa trên Template, sau đó mở DataBase này. Khi bạn ở (hoặc tạo và mở) một DataBase, Access thêm tên File và đường dẫn của DataBase đó vào danh sách văn bản được sử dụng. Đây là danh sách được hiển thị trên trang Getting Started with Microsoft Office Access nên bạn có thể dễ dàng mở lại những DataBase bạn đã sử dụng gần đây nhất một cách dễ dàng. Mở một DataBase sử dụng gần đây nhất Bước 1: Khởi dộng Microsoft Access 2007 Bước 2: Trên trang Getting Started with Microsoft Office Access phía dưới mục Open Recent DataBase nhấp chọn DataBase mà bạn muốn mở. http://www.ebook.edu.vn
    31. 44. Mở một DataBase sử dụng nút Microsoft Office Access Bước 1: Khởi động Access Bước 2: Nhấp chọn Microsoft Office Button , sau đó nhấp chọn DataBase mà bạn cần mở, nếu như nó xuất hiện ở Pane bên phải. Hoặc nhấp chọn Open, hộp thoại xuất hiện chọn đến DataBase cần mở rồi nhấp Open. http://www.ebook.edu.vn
    32. 45. Như vậy bạn đã mở được một cơ sở dữ liệu có sẵn. http://www.ebook.edu.vn
    33. 46. 1.2. Bắt đầu làm việc với cơ sở dữ liệu 1.2.1. Lần đầu tiên sử dụng Access Office Access 2007 với những chức năng mới đã làm cho quá trình tạo ra một cơ sở dữ liệu dễ dàng hơn bao giờ hết. Những người dùng đã tạo ra những cơ sở dữ liệu trong Access ở các phiên bản trước sẽ đánh giá rất cao những cải tiến mới này và nhờ chúng mà quá trình tạo ra các đối tượng được tăng tốc đáng kể. Khi bạn bắt đầu với Microsoft Access 2007, màn hình đầu tiên xuất hiện là trang Getting Started with Microsoft Office Access (trừ trường hợp bạn khỏi động Access bằng cách nhấp đúp chuột vào một file Database Access cụ thể nào đó, khi đó Access sẽ khởi động tùy vào từng trường hợp cụ thể). Trang Getting Started with Microsoft Office Access là điểm khởi đầu để giúp bạn có thể tạo ra một DataBase mới, mở một DataBase đã tồn tại, hoặc hiển thị nội dung đặc trưng từ Microsoft Office Online. 1.2.2. Tạo một DataBase sử dụng Template. Access cung cấp cho bạn rất nhiều mẫu Template mà bạn có thể sử dụng để đẩy nhanh quá trình tạo ra những những DataBase của riêng mình. Một Template là một DataBase đã sẵn sàng sử dụng mà nội dung của nó bao gồm các Table, Query, Form, Report cần cho một công việc cụ thể. Ví dụ, có những mẫu Template mà bạn có thể sử dụng để quản lý danh bạ, hoặc theo dõi chi phí, … Các Database Tempate có thể sử dụng với những gì nó đã có hoặc bạn có thể tùy biến cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu mà bạn cần. Bước 1: Khởi động Access nếu bạn chưa mở. Trong trường hợp bạn đang mở một DataBase bạn nhấp chuột vào nút Microsoft Office Button và chọn Close Database để http://www.ebook.edu.vn
    34. 48. Bước 2: Một vài Template được hiển thị phía dưới mục Featured Online Templates trên trang Getting Started with Microsoft Office Access http://www.ebook.edu.vn
    35. 49. Để có nhiều hơn bạn nhấp chuột vào Template Categories ở bên trái của cửa sổ Access. http://www.ebook.edu.vn
    36. 50. Ngoài ra bạn có thể tải về từ Website của Microsoft Ofice. http://www.ebook.edu.vn
    37. 51. Bước 3: Nhấp chuột vào Template mà bạn muốn sử dụng. Bước 4: Trong Pane bên phải cửa sổ Access, Access yêu cầu bạn nhập vào tên cho DataBase trong hộp File Name. http://www.ebook.edu.vn
    38. 52. Bạn cũng có thể sửa lại đường dẫn mặc định thành đường dẫn khác bằng cách nhấp vào nút (Browse for a location …). Tùy chọn Create your database and link it to a Microsoft Windows SharePoint Services site cho phép bạn liên kết trực tiếp DataBase tới Website của Microsoft Windows SharePoint Services. http://www.ebook.edu.vn
    39. 54. khi đã nhập vào một vào bản ghi bạn có thể sử dụng Pane Navigation để xem liệu có một Form hoặc một Report khác mà bạn muốn sử dụng. 1.2.3. Tải các Template từ Microsoft Office Online Nếu bạn không thể tìm thấy một mẫu phù hợp với yêu cầu của mình trên trang Getting Started with Microsoft Office Access, bạn có thể khám phá trên Web Office Online ở đó sẽ có rất nhiều lựa chọn cho bạn. Bước 1: Khởi động Access nếu bạn chưa mở. Trong trường hợp bạn đang mở một DataBase bạn nhấp chuột vào nút Microsoft Office Button và chọn Close Database để có thể hiển thị trang Getting Started with Microsoft Office Access. http://www.ebook.edu.vn
    40. 55. Bước 2: Gần phía cuối của trang Getting Started with Microsoft Office Access và dưới phần More on Office Online bạn nhấp chọn Templates. http://www.ebook.edu.vn
    41. 56. Website Office Online sẽ xuất hiện hiện trong một trình duyệt mới. http://www.ebook.edu.vn
    42. 58. Bước 3: Trong Pane Blank DataBase hãy nhập vào tên cho DataBase trong mục File Name, nếu bạn không điền phần mở rộng cho File thì Access sẽ tự động điền thêm. http://www.ebook.edu.vn
    43. 59. Mặc định chương trình sẽ lưu File tại đường dẫn: – Windows Vista: c:Usersuser nameDocuments – Microsoft Windows Server 2003 hoặc Microsoft Windows XP: c:Documents and Settingsuser nameMy Documents Để thay đổi đường dẫn chứa tập tin, nhấp chọn nút Browse bên cạnh vào ô File Name, một hộp thoại sẽ xuất hiện http://www.ebook.edu.vn
    44. 60. cho phép bạn chọn đường dẫn mới, nhấp Ok sau khi đã chọn xong. Bước 4: Nhấp Create để hoàn tất. Sau các bước trên Access sẽ tạo ra một DataBase mới và mở sẵn nó với một bảng trắng ở chế độ DataSheet View cho bạn thiết kế. Bước 5: Vị trí con trỏ chuột của Access đặt tới ô trắng đầu tiên trên cột Add New Field. Để thêm dữ liệu bạn có thể nhập vào hoặc Copy dữ liệu từ những nguồn khác. Chú ý: Việc nhập dữ liệu ở chế độ Datasheet View được thiết kế tương tự như nhập dữ liệu trong Wooksheet Excel. Những hạn chế chủ yếu là dữ liệu nhập vào phải được nhập ở các dòng, cột liền nhau, bắt đầu ở góc trên bên trái của Datasheet. Bạn không nên cố gắng để định dạng dữ liệu nhập vào có các hàng hoặc cột trắng, bởi vì làm như vậy sẽ gây lãng phí bộ nhớ nhớ trong các bảng. Cấu trúc của bảng dữ liệu được tạo trong khi bạn nhập dữ liệu vào nó. Tại một thời điểm bất kỳ bạn hoàn toàn có thể thêm một cột mới vào bảng, khi đó một trường mới sẽ được định nghĩa. Access thiết lập kiểu dữ liệu cho trường mới dựa vào kiểu của dữ liệu mà bạn nhập vào.Ví dụ, nếu bạn có một cột mà trong đó bạn chỉ nhập giá trị ngày tháng, Access sẽ thiết lập kiểu dữ liệu của trường đó là Data/Time. Sau này http://www.ebook.edu.vn
    45. 61. giả sử bạn cố gắng nhập vào trường này một giá trị không phải ngày tháng (chẳng hạn như là tên hoặc một số điện thoại nào đó), Access sẽ hiển thị thông báo rằng giá trị của bạn không hợp lệ. Vì vậy, khi có thể, bạn nên phân tích lại bảng dữ liệu của mình sao cho mỗi trường chỉ chứa cùng một loại dữ liệu, cho dù đó là văn bản, ngày tháng, số điện thoại, …. Điều này làm cho việc xây dựng các Query, Form, Report (lấy dữ liệu từ những bảng này) sau này sẽ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Nếu bạn không quan tâm đến việc nhập dữ liệu vào thời điểm này, hãy nhấp vào nút Close . 1.2.6. Thêm một bảng vào Database Bạn có thể thêm một bảng mới vào Database đã tồn tại bằng cách sử dụng công cụ trong nhóm Tables trên Tab Create. Nhấp chuột vào nút Table để tạo một bảng trắng mới ở chế độ Datasheet View. Sau đó bạn hoàn toàn có thể nhập ngay dữ liệu vào bảng và Access sẽ tạo ra cấu trúc bảng cho bạn khi bạn thoát ra, hoặc bạn có thể sử dụng Design View để tạo ra cấu trúc bảng trước sau đó chuyển về chế độ Datasheet View để nhập dữ liệu. Bất kể bạn bắt đầu làm việc với bảng ở chế độ nào bạn đều có thể chuyển sang những chế độ hiển thị khác bằng cách sử dụng nút View trên thanh trạng thái. http://www.ebook.edu.vn
    46. 62. Thêm một bảng, bắt đầu ở chế độ Datasheet view : Trong Datasheet View, bạn có thể nhập ngay dữ liệu, và Access sẽ xây dựng cấu trúc cho bảng dựa trên những dữ liệu đó. Tên trường được đặt lần lượt (Field1, Field2, …), và các kiểu dữ liệu được Access tự động thiết lập tùy thuộc vào loại dữ liệu mà bạn nhập vào các trường. Bước 1: Trên Tab Create trong nhóm Tables nhấp chọn Table . Bước 2: Sau bước này Access sẽ tạo ra một bảng và đặt vị trí con trỏ tại ô trắng đầu tiên của cột Add New Field. http://www.ebook.edu.vn
    47. 63. Chú ý: Nếu bạn không nhìn thấy cột có tên là Add New Field, có thể bạn vẫn đang ở chế độ Design View chứ không phải DataSheet View. Để chuyển qua chế độ hiển thị này bạn nhấp đúp chuột vào bảng đó trên thanh Pane Navigation. Access sẽ nhắc bạn nhập vào tên cho bảng và chuyển sang chế độ hiển thị Datasheet view. Bước 3: Trên Tab DataSheet, trong nhóm Field & Columns nhấp chọn New Field . Access hiển thị Pane Field Templates, trong pane này chứa danh sách các kiểu trường thường được sử dụng. http://www.ebook.edu.vn
    48. 64. Nếu bạn kéo thả một trong số chúng lên DataSheet của bạn, Acces sẽ tự động thêm trường đó vào bảng với tên là tên của kiểu dữ liệu đối với các trường cơ bản và tên như trường gốc nếu nó được lấy từ các bảng khác. Ngoài ra Access cũng http://www.ebook.edu.vn
    49. 65. thiết lập những thuộc tính phù hợp cho từng trường. Bạn cần phải kéo và thả trường vào phần chứa dữ liệu trên DataSheet. Như hình ảnh trên các bạn có thể thấy trường có tên Checkbox được lấy từ Basic Field và trường Description được lấy từ một bảng có sẵn trong cơ sở dữ liệu. Bước 4: Để nhập liệu vào bảng, bắt đầu gõ từ ô trắng đầu tiên hoặc bạn cũng có thể dán dữ liệu từ một nguồn dữ liệu khác. Chú ý: – Để đổi tên một cột bạn nhấp đúp chuột vào phần tiêu đề của cột, sau đó gõ vào tên mới. http://www.ebook.edu.vn
    50. 66. Tên trường bạn vừa đặt sẽ là nội dung hiển thị trường đó trên Pane Field List. – Để di chuyển một cột, bạn hãy chọn nó bằng cách nhấp chuột lên phần tiêu đề của cột đó và kéo thả đến một vị trí bất kỳ trên DataSheet. Bạn cũng có thể chọn nhiều cột một lúc và di chuyển chúng đến vị trí mới. Chèn thêm một bảng bắt đầu ở chế độ Design View: Ở chế độ Design View, đầu tiên bạn tạo một cấu trúc bảng mới, sau đó bạn chuyển sang chế độ DataSheet để nhập liệu, hoặc bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng bằng những phương thức khác như dán vào hoặc chèn thêm. Bước 1: Trên Tab Create trong nhóm Tables nhấp chọn Table Design . http://www.ebook.edu.vn
    51. 67. Sau bước này trên màn hình xuất hiện một bảng mới ở chế độ Design. Bước 2: Đối với mỗi trường trong bảng, bạn nhập tên trường trong cột Field Name, sau đó lựa chọn kiểu dữ liệu trong danh sách Data Type. http://www.ebook.edu.vn
    52. 68. Chú ý: Nếu bạn không nhìn thấy cột Field Name và cột Data Type, có thể bạn đang ở chế độ DataSheet thay vì chế độ hiển thị Design View, hãy nhấp chuột vào nút Design View trên thanh trạng thái của cửa sổ Access. http://www.ebook.edu.vn
    53. 69. Access sẽ đưa ra thông báo yêu cầu bạn nhập tên mới cho bảng và sau đó tự động chuyển về chế độ Design View. Bước 3: Nếu muốn, bạn có thể nhập vào thông tin để diễn giải cho các trường ở cột Description. Những thông tin này sẽ hiển thị trên thanh trạng thái khi bạn nhập dữ liệu vào trường đó. Và bạn cũng có thể sử dụng nội dung trên thanh trạng thái cho bất cứ điều khiển nào trên Form hoặc Report mà bạn tạo ra bằng cách kéo thả trường từ Pane Field List. http://www.ebook.edu.vn
    54. 70. Bước 4: Sau khi đã thêm vào tất cả các trường cần thiết, bạn hãy lưu bảng lại bằng cách nhấp chọn nút Microsoft Office Button rồi chọn Save hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl+S. http://www.ebook.edu.vn
    55. 71. Bước 5: Sau bước này bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng bất cứ khi nào bạn chuyển sang chế độ hiển thị Datasheet View. http://www.ebook.edu.vn
    56. 72. Ở chế độ này bạn di chuyển tới ô đầu tiên và nhập lần lượt dữ liệu cho từng bản ghi. Ngoài ra bạn cũng có thể dán dữ liệu vào bảng từ một nguồn dữ liệu khác. Nếu sau khi đã nhập một số dữ liệu vào bảng, bạn lại chợt nhớ cần phải thêm một hoặc một số trường nữa mới phù hợp. Thay vì việc chuyển về chế độ Design View như lúc ban đầu thiết kế bạn gõ thẳng dữ liệu vào cột Add New Field ở chế độ hiển thị Datasheet View. http://www.ebook.edu.vn
    57. 73. Hoặc bạn cũng có thêm một trường mới bằng cách nhấp chọn nút lệnh New Field trong nhóm Fields & Column của Tab Datasheet. 1.2.7. Mở một Database đã tồn tại http://www.ebook.edu.vn
    58. 74. Bước 1: Nhấp chọn nút Microsoft Office Button , sau đó chọn Open. Bước 2: Tìm tới thư mục có chứa Database rồi nhấp chọn DataBase cần mở. http://www.ebook.edu.vn
    59. 75. Bước 3: Khi đã tìm thấy và nhấp chọn Database cần mở bạn có thể làm theo một trong các cách sau đây: – Mở Database ở chế độ mặc định của chương trình: Bạn nhấp đúp chuột vào Database đó. – Mở Database cho phép chia sẻ nhiều người dùng (chia sẻ nhiều người dùng: Là một Database cho phép nhiều hơn một người sử dụng có thể truy cập vào sửa đổi, nhập liệu tại cùng một thời điểm) trong một môi trường: Cho phép cả bạn và những người dùng khác có thể đọc và ghi vào cơ sở dữ liệu cùng một lúc bạn hãy nhấp Open. – Mở Database ở chế độ Read-only (chỉ đọc): Bạn có thể xem dữ liệu nhưng không thể chỉnh sửa được nó hãy nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống dọc theo nút Open/Open Read-only. http://www.ebook.edu.vn
    60. 76. – Mở Database được phép Exclusive (độc quyền): Không có một người nào khác có thể mở Database này trong khi bạn đang mở nó. Để mở theo chế độ này bạn nhấp mũi tên dọc theo nút Open chọn Open Exclusive. – Mở Database ở chế độ Exclusive Read-only (Độc quyền và chỉ đọc): Ở chế độ này khi bạn mở một Database bạn chỉ có thể đọc dữ liệu và những người khác thì không thể mở lại nó. Mở ở chế độ này bạn chọn mũi tên dọc theo nút Open/Open Exclusive Read-only. 1.2.8. Nếu không tìm thấy Database cần mở http://www.ebook.edu.vn
    61. 77. Bước 1: Trong hộp thoại Open, nhấp chuột chọn biểu tượng đường tắt My Computer hoặc trong hộp Look in nhấp chọn My Computer. Bước 2: Trong danh sách ổ đĩa, nhấp chuột phải vào ổ đĩa mà bạn cho là có chứa Database mà bạn đang tìm kiếm chọn Search. Bước 3: Cửa sổ tìm kiếm của Window xuất hiện. Nhập vào điều kiện tìm kiếm và sau đó nhấn Enter để tìm cơ sở dữ liệu. http://www.ebook.edu.vn
    62. 78. Bước 4: Nếu tìm thấy, để mở bạn hãy nhấp đúp chuột vào dữ liệu đó trong hộp thoại Search Results. Bước 5: Vì tìm kiếm đã được bắt đầu từ hộp thoại Open, nên bạn phải nhấp chuột vào Cancel để tắt hộp thoại Open trước khi mở Database. Chú ý: Bạn có thể mở trực tiếp một file dữ liệu ngoài định dạng một tệp tin (như là dBASE, Paradox, Microsoft Exchange, or Excel). Bạn cũng có thể trực tiếp mở bất cứ dữ liệu nguồn ODBC nào, như là Microsoft SQL Server hoặc Microsoft FoxPro. Access sẽ tự động tạo ra một cơ sở dữ liệu mới trong cùng một thư mục như là các tập tin dữ liệu, và thêm những liên kết cho mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu bên ngoài. 1.2.9. Mở Database làm việc gần đây nhất http://www.ebook.edu.vn
    63. 79. Bạn hãy nhấp chuột vào tên một File trong danh sách Open Recent Database trên trang Getting Started with Microsoft Office Access. Để mở một trong những Database mà bạn làm gần đây nhất, bạn hãy nhấp chuột vào tên của Database đó trong danh sách Open Recent Database trên trang Getting Started with Microsoft Office Access. Access sẽ mở Database và thiết lập những tùy chọn như lần cuối cùng bạn làm việc với nó. Nếu trong danh sách các file được sử dụng trong thời gian gần đây không được hiển thị, bạn hãy nhấp vào nút Microsoft Office , và sau đó nhấp chọn Access Options http://www.ebook.edu.vn
    64. 80. Hộp thoại Access Options xuất hiện, nhấp vào mục Advanced, trong cửa sổ ở giữa hộp thoại dưới mục Display chọn vào hộp TextBox Recently used file list nhập vào đó số số file cần lưu lại trong danh sách các tệp tin đã mở tối đa là 9. http://www.ebook.edu.vn
    65. 81. Nếu bạn đang mở một Database bằng cách nhấp chọn nút Microsoft Office Button chọn nút Open. Bạn có thể hiển thị đường tắt tới danh sách Database mà bạn đã mở trước đó bằng cách nhấp chuột vào mục My Recent Documents trong hộp thoại Open. http://www.ebook.edu.vn
    66. 82. 1.3. Có gì mới trong Microsoft Office Access 2007 Microsoft Office Access 2007 cung cấp một bộ công cụ mạnh mẽ giúp bạn nhanh chóng bắt đầu theo dõi, báo cáo, và chia sẻ thông tin. Bạn có thể nhanh chóng tạo ra sức hấp dẫn và các chức năng theo dõi các ứng dụng tùy biến của một trong nhiều bộ Templates dựng sẵn, chuyển đổi một cơ sở dữ liệu hiện có, hoặc tạo ra một cơ sở dữ liệu mới, và bạn có thể làm như vậy mà không cần phải trang bị quá nhiều kiến thức về cơ sở dữ liệu. 1.3.1. Để bắt đầu nhanh hơn Microsoft Office Access 2007 cung cấp các Templates mà bạn có thể dễ dàng tạo ra cơ sở dữ liệu, bảng biểu, và các trường. Ngoài ra còn có những công cụ hiển thị và thiết kế mới giúp bạn trong quá trình tạo Cơ sở dữ liệu mới và làm việc với dữ liệu. Cơ sở dữ liệu mẫu để xây dựng hoàn chỉnh các ứng dụng Microsoft Access 2007 cung cấp một bộ cơ sở dữ liệu bao gồm các mẫu thiết kế chuyên nghiệp giúp bạn có thể theo dõi http://www.ebook.edu.vn
    67. 83. địa chỉ liên lạc, nhiệm vụ, sự kiện, học sinh, tài sản, và nhiều kiểu dữ liệu khác. Bạn có thể sử dụng ngay lập tức hoặc cải tiến và tinh chỉnh chúng cho phù hợp với yêu cầu quản lý của mình. Trên trang Getting Started with Microsoft Office Access xuất hiện khi khởi động ứng dụng bạn có thể dễ dàng tạo một DataBase mới bằng cách nhấp chọn Blank DataBase. http://www.ebook.edu.vn
    68. 84. Hoặc nhanh chóng bắt đầu tạo ra cơ sở dữ liệu của bạn bằng cách mở một trong những bản mẫu nằm trong mục Featured online Templates. Mỗi DataBase Templates là một ứng dụng tương đối hoàn chỉnh với một bài toán chung. Chúng bao gồm các Table, Form, Report, Query, Macro và các mối quan hệ giữa các bảng. Những DataBase Template này cho phép bạn có thể sử dụng chúng ngay lập tức nếu bạn cho là cấu trúc của nó đáp http://www.ebook.edu.vn
    69. 85. ứng được yêu cầu quản lý của mình. Nếu vẫn chưa đủ bạn có sử dụng, kế thừa chúng để tạo ra những cơ sở dữ liệu phù hợp hơn yêu cầu mình. Ngoài các Template mà Microsoft Access 2007 cung cấp bạn cũng có thể kết nối với Microsoft Office Online để có thể tải về các Template khác. Field và Table Templates Thay vì việc bỏ rất nhiều thời gian để thiết kế các trường bạn có thể sử dụng lại các trường dựng sẵn (File Templates) với tên, kiểu dữ liệu và các thuộc tính được định nghĩa từ trước. Bạn có thể kéo thả trực tiếp các trường mà bạn cần trong Panel Fields Templates vào một Datasheet. Các trường được tạo ra dựa trên (Based on) các file XML schema (. Xsd) giúp bạn có thể thiết lập, xây dựng thành những định nghĩa chuẩn http://www.ebook.edu.vn
    70. 86. của riêng mình và chia sẻ sử dụng trong phòng hoặc nhóm làm việc. Ngoài ra, Microsoft Office Access 2007 còn bao gồm các Table thường được sử dụng trong cơ sở dữ liệu. Ví dụ, bạn http://www.ebook.edu.vn
    71. 87. có thể sử dụng Contacts table template để thêm Table Contacts vào cơ sở dữ liệu của bạn. Bảng này bao gồm các trường như Last Name, First Name, and Address. Các thuộc tính của những trường này cũng được thiết lập sẵn để bạn có thể sử dụng ngay chúng. Còn có các bảng mẫu có sẵn khác như Tasks, Issues, Events, và Assets. Nâng cấp Datasheet view Với Microsoft Access 2007 bạn có thể dể dàng tạo một bảng dữ liệu bằng cách nhấp chọn Tab Create rồi chọn Table. Microsoft Access 2007 sẽ tự động xác định kiểu dữ liệu phù hợp nhất cho mỗi trường sau khi bạn gõ xong dữ liệu và di chuyển qua nó. Để thêm một trường mới bạn nhấp chuột tới cột cuối cùng (Add new field) và thay đổi dữ liệu trên nó. Và nếu bạn cần thay đổi kiểu dữ liệu hoặc định dạng kiểu dữ liệu hiển thị của một trường mới hay một trường đã có bạn http://www.ebook.edu.vn
    72. 88. có thể sử dụng các nút chức năng trên thanh Ribbon. Nó là một phần của giao diện người dùng Microsoft Office fluent. Bạn cũng có thể dán một bảng dữ liệu từ Microshoft Excel vào một Datasheet mới trong Microsoft Access 2007, bằng cách tạo trước một cấu trúc các trường tương ứng với bảng dữ liệu mà bạn cần dán vào. Layout View mới giúp cải thiển tốc độ thiết kế Forms và Report. Sử dụng Layout View để thực hiện các thay đổi thiết kế trong khi hiển thị dữ liệu trong một Form hoặc một Report. Ví dụ, bạn có thể thêm vào một trường trên lưới thiết kế bằng cách kéo thả từ Field list pane, hoặc bạn có thể thay đổi các thuộc bằng cách sử dụng thuộc tính trên Sheet. Layout View http://www.ebook.edu.vn
    73. 91. Getting Started with Microsoft Office Access page: Trang này cung cấp khả năng truy cập nhanh đến một thư viện, các cơ sở dữ liệu mẫu được thiết kế chuyên nghiệp, ngoài các cơ sở dữ liệu mà bạn đã mở trong thời gian gần đây (nếu bạn đang kết nối vào Internet) và các liên kết đến các bài viết Office Online phổ biến. Navigation Pane: Pane này liệt kê và cung cấp cách thức truy cập dễ dàng tới tất cả các đối tượng trong cơ sở dữ liệu hiện tại đang mở. Bạn có thể sử dụng Navigation Pane để tổ chức, sắp xếp các Object của bạn theo kiểu (Object Type), ngày tạo (Create Date), ngày sửa đổi (Modified Date), …, hoặc tuỳ chỉnh trong các nhóm mà bạn tạo ra. Nếu bạn cần thêm không gian để làm việc với các Form khi thiết kế, bạn có thể dễ dàng thu hẹp Navigation Pane để nó chiếm ít không gian hơn. Pane Navigation được tạo ra để thay thế cửa sổ http://www.ebook.edu.vn
    74. 92. DataBase đã được sử dụng trong phiên bản trước đây của Access 2007. http://www.ebook.edu.vn
    75. 93. Tabbed objects: Các Table, queries, forms, reports, macros của bạn được hiển thị như là các Tabbed objects trong Access window. Bằng cách nhấp chuột vào các đối tượng Tab, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các đối tượng khác nhau. Status bar: Là thanh trạng thái ở dưới cùng của cửa sổ, hiển thị thông tin trạng thái, các nút lệnh cho phép bạn chuyển đổi giữa các lần hiển thị. Mini toolbar: Là một yếu tố, giống như một thanh công cụ, xuất hiện khi một nội dung văn bản được lựa chọn, giúp bạn có thể dễ dàng áp dụng các định dạng như in đậm hoặc nghiêng, hoặc thay đổi font chữ. Help window: Không giống như các phiên bản trước của Access, Microsoft Access 2007 cho phép truy cập cả Access Help và nội dung Developer Reference trên cùng một của sổ trợ giúp một cách dễ dàng. Bạn cũng có thể dễ dàng thay đổi phạm vi tìm kiếm của chỉ mình nội dung Developer Reference. http://www.ebook.edu.vn
    76. 94. 1.3.3. Thêm các công cụ mạnh để tạo đối tượng Office Access 2007 cung cấp một môi trường trực quan để tạo các Form và các Report, cho phép bạn nhanh chóng tạo ra các Form và các Report. Chúng hiển thị sau khi đã được xắp xếp, lọc và nhóm theo các thông tin về từng đối tượng. Create tab Sử dụng Tab Create giúp bạn nhanh chóng tạo ra các Form, các Report, Table, Query, macros và Module mới. Nếu bạn chọn một Table hoặc một Query trong Navigation Pane, bạn http://www.ebook.edu.vn
    77. 95. có thể tạo ra một Form hoặc một báo cáo mới dựa trên các đối tượng đó bằng cách nhấp chuột vào nút Form hoặc Report. Các Form và các Report mới này được tạo ra gần như ngay lập tức và các thiết kế trên đó cũng được nâng cấp đáng kể. Tự động tạo ra các Form và các Report rất chuyên nghiệp với logo và tiêu đề được định nghĩa sẵn. Ngoài ra, nó còn tự động tạo ra một báo cáo bao gồm cả thông tin về ngày tháng năm, Footer, Totals. Bạn sẽ thấy rằng các đối tượng được tạo bằng cách này giúp bạn rất nhiều về thời gian và nhanh chóng đưa bạn tiến xa hơn trong quá trình nghiên cứu ứng dụng. Chế độ hiển thị mới: Report view và Layout view Hai chế độ hiển thị mới này cho phép bạn làm việc với các Form và các Report một cách trực quan hơn. Bằng cách sử dụng Report Views, bạn có thể duyệt vẽ một cách chính xác báo cáo mà không cần phải in ra hoặc xem ở chế độ xem trước khi in. Để tham chiếu tới một số bản ghi, bạn sử dụng tính năng lọc, hoặc sử dụng công cụ tìm kiếm theo nội dung văn bản trong bản ghi đó. Report View cho bạn khả năng duyệt báo cáo nhưng Layout View lại giúp bạn thay đổi thiết kế báo cáo ngay khi bạn đang xem chúng. Bạn có thể sử dụng Layout View để thực hiện thay đổi các thiết kế chung khi đang hiển thị nội dung dữ liệu trên Form hoặc báo cáo. Ví dụ, thêm vào một trường http://www.ebook.edu.vn
    78. 96. bằng cách kéo một trường đó từ cửa sổ Field List pane, hoặc thay đổi thuộc tính cho đối tượng bằng cách sử dụng Properties Sheet. Layout view với những hỗ trợ mới, stacked layout và tabular layout (Nhóm các Control), cho phép bạn dễ dàng sắp xếp lại các trường, cột, hàng, hoặc toàn bộ Layout. Bạn cũng có thể dễ dàng loại bỏ một trường hoặc thêm vào định dạng trong Layout View. Group và sort trong các báo cáo Với Microsoft Access 2007 bạn sẽ có một công cụ rất tốt để Group, Sort, và thêm tổng con trong báo cáo. Bạn sẽ tìm thấy một giao diện người dùng mới, dễ dàng hơn để di chuyển và http://www.ebook.edu.vn
    79. 97. hiểu được, và khi nó được sử dụng với Layout view mới, bạn sẽ nhìn thấy hiệu quả của các thay đổi ngay lập tức. Giả sử bạn cần tạo một báo cáo về doanh số bán hàng theo khu vực. Hãy sử dụng Layout View và Panel Group, Sort, and Total để thêm vào một cấp nhóm, và xem sự thay đổi hiện ra trên báo cáo! Với cách tạo dòng Total mới bạn có thể dễ dàng tạo Total ở nhiều dạng khác nhau trên Header, Footer của báo báo cáo như kiểu Sum, average, count, maximum, hoặc minimum. Với một Total đơn giản bạn không cần thiết phải tạo ra một trường tính toán mà có thể nhấp chọn luôn trên công cụ này. Điều khiển bố cục trợ giúp việc tạo Form, Report. Các From, Report thường bao gồm các thông tin tabuler, như là một cột có chứa tên của khách hàng hay một hàng chứa tất cả các trường dành cho khách hàng đó. Bạn có thể sử dụng Microsoft Access 2007 để nhóm những Control trong một Layout vào với nhau một cách dễ dàng, nó có thể bao gồm cả các Label. http://www.ebook.edu.vn
    80. 98. Bạn có thể chọn các điều khiển từ các vùng khác, ví dụ như nhãn trong phần Hearder hoặc Footer, nó thật sự rất linh hoạt và bạn có thể dễ dàng: – Di chuyển hoặc thay đổi kích cỡ của một Layout. Ví dụ, di chuyển một cột từ trái qua phải. – Định dạng một Layout. Ví dụ, Tên một khách hàng được đặt trong cột in đậm và để nổi. – Thêm một trường. – Xóa một trường. Split Forms mới hiển thị dữ liệu nhanh hơn Sử dụng Split Form mới để tạo Form mà kết hợp từ một Datasheet view và một Form View. Bạn có thể thiết lập http://www.ebook.edu.vn
    81. 99. thuộc tính để chỉ định Access đặt lại vị trí của DataSheet lên trên, xuống dưới hay sang trái sang phải. Nhúng Macros vào các Form, Report Một cách mới và đáng tin cậy, bạn có thể nhúng macros để tránh phải viết mã. Một Macro nhúng được lưu giữ trong một thuộc tính và là một phần của đối tượng chứa nó. Bạn có thể chỉnh sửa những thiết kế của một Macro nhúng mà không phải lo lắng về những điều khiển khác cũng sử dụng Macro này – các Macro nhúng hoàn toàn độc lập. Macros nhúng rất http://www.ebook.edu.vn
    82. 100. đáng tin cậy bởi vì chúng có khả năng tự động ngăn chặn một số những thao tác không an toàn. 1.3.4. Những kiểu dữ liệu và điều khiển mới Microsoft Access 2007 cung cấp nhiều kiểu dữ liệu và điều khiển mới cho phép lưu trữ nhiều dạng dữ liệu khác nhau, và bạn có thể nhập chúng dễ dàng hơn. Trường đa trị cho các dữ liệu phức tạp Bạn có thể tạo ra một trường chứa nhiều giá trị, còn được gọi là dạng dữ liệu phức tạp. Giả sử bạn cần phải chỉ định một công việc cho một trong những nhân viên hoặc nhà thầu của mình, nhưng bạn muốn chỉ định nó cho nhiều hơn một người. Trong hầu hết các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và trong các phiên bản cũ của Access, bạn cần tạo ra rất nhiều các mối quan hệ để làm điều này một cách chính xác. Trong Microsoft Access 2007, phần cứng sẽ thực hiện việc này cho bạn, khi bạn chọn một trường mà bạn thiết lập để chấp nhận nhiều giá trị. Trường đa trị trong Microsoft Access 2007 sẽ rất thích hợp để bạn làm việc này. Office Access 2007 có khả năng tương thích với rất nhiều kiểu dữ liệu. Trường Attachment để chứ Files Kiểu dữ liệu Attachment mới cho phép bạn dễ dàng lưu trữ tất cả các loại tài liệu và tập tin nhị phân trong cơ sở dữ liệu của bạn mà không cần quan tâm tới kích thước của chúng. Microsoft Access 2007 sẽ tự động nén chúng lại đến mức có thể để giảm thiểu không gian lưu trữ. Nếu bạn cần đính kèm một tệp tin Microsft Word 2007 và một bản ghi hoặc lưu trữ http://www.ebook.edu.vn
    83. 101. một bước ảnh kỹ thuật số vào CSDL của mình? Bằng cách sử dụng trường Attachment sẽ làm cho công việc trở nên hết sức dễ dàng. Thậm chí bạn có thể thêm nhiều tập tin đính kèm chỉ với một bản ghi duy nhất. Trường Memo lưu trữ Rich Text và hỗ trợ lịch sử sửa đổi Với khả năng lưu trữ Rich Text của Microsoft Access 2007, trong một bản ghi số lượng văn bản của bạn sẽ không còn bị giới hạn. Bạn có thể định dạng văn bản với các tùy chọn (như đậm, nghiêng, phông chữ, màu sắc, và những tùy chọn định dạng phổ biến khác) và lưu giữ các văn bản trong cơ sở dữ liệu của mình. Rich-formatted text được lưu giữ trong một trường Memo như một văn bản HTML dựa trên định dạng tương ứng với Rich Text, là một kiểu dữ liệu trong Windows SharePoint Services. Trường Memo sẽ hữu ích cho việc lưu trữ một số lượng lớn thông tin. Với Microsoft Access 2007, bạn có thể thiết lập thuộc tính Append Only để giữ lại tất cả lịch sử của những lần thay đổi thông tin trên trường đó. Và bạn hoàn toàn có thể xem lại những sự thay đổi này. Tính năng này cũng hỗ trợ theo dõi trong Windows SharePoint Services, nhờ vậy http://www.ebook.edu.vn
    84. 103. Nâng cao công cụ lọc, sắp xếp Giả sử bạn cần phải nhanh chóng tìm thấy một giá trị phù hợp hoặc sắp xếp một cột của dữ liệu. Microsoft Access 2007 với chức năng AutoFilte cung cấp khả năng lọc nhanh http://www.ebook.edu.vn
    85. 104. chóng để bạn có thể tìm thấy các dữ liệu mà bạn cần. Bạn cũng có thể dễ dàng lựa chọn từ các giá trị duy nhất trong một cột, điều này rất có ích cho các tình huống khi bạn không thể gọi lại tên mà bạn cần, hoặc bạn có thể sắp xếp các giá trị bằng cách sử dụng các trình đơn tùy chọn. Các bộ lọc tùy chọn phổ biến nhất rất dễ dàng nhìn thấy trong trình đơn lệnh, bạn có thể nhanh chóng sử dụng chúng để giới hạn các thông tin dựa trên các dữ liệu nhập vào. Bộ lọc tùy chọn tự động thay đổi dựa trên kiểu dữ liệu mà bạn đang tác tác. http://www.ebook.edu.vn
    86. 105. Những tính năng lọc hay sắp xếp mới được thiết kế sẽ giúp bạn có được những kinh nghiệm nhất định làm việc không chỉ với Access 2007 mà cả Excel 2007. Totals (Tổng cộng) và mầu nền trong DataSheet Với dòng Total trong Datasheet View mới bạn có thể hiển thị một tổng (sum), hoặc đến bản ghi (count), tính giá trị trung http://www.ebook.edu.vn
    87. 106. bình (everage), … Sau khi bạn thêm dòng Total, bạn trỏ vào mũi tên trong các cột và chọn phép tính cần thiết muốn. Datasheet, Report, Forms đều được hỗ trợ màu nền cho các row, bạn có thể thiết lập mặc định màu nền cho chúng. Tạo bóng cho các hàng cũng rất dễ dàng, và bạn có thể chọn bất kỳ màu sắc nào mà mình thích. http://www.ebook.edu.vn
    88. 107. 1.3.6. Tăng cường an ninh Microsoft Access 2007 tằng cường chức năng bảo mật một cách mạnh mẽ và thông minh với Windows SharePoint giúp bạn quản lý hiệu quả, theo dõi các ứng dụng an toàn hơn trước rất nhiều. Bằng cách lưu trữ dữ liệu theo dõi của bạn trong danh sách ứng dụng trên Windows SharePoint Services, bạn có thể kiểm tra xem xét lại lịch sử, khôi phục lại thông tin bị xóa, phân quyền dữ liệu truy cập. 1.3.7. Cách thức mới để chia sẻ dữ liệu và cộng tác với những người khác Bằng cách sử dụng các tính năng cộng tác mới của Microsoft Access 2007, bạn có thể thu thập và chia sẻ thông tin với những người khác hiệu quả hơn trong một môi trưởng bảo mật trên Web. Tích hợp với Windows SharePoint Services Microsoft Access 2007 với Windows SharePoint Services trong một số trường hợp, giúp bạn tận dụng lợi thế của nhiều tính năng cộng tác trong Windows SharePoint Services. http://www.ebook.edu.vn
    89. 108. – Sửa đổi dữ liệu theo dõi: Với sự giúp đỡ của Windows SharePoint Services, bạn có thể xem lịch sử sửa đổi của một bản ghi. Giả sử bạn cần phải biết ai đã thay đổi nội dung một hàng và nó được thay đổi khi nào? Tất cả có thể tìm thấy bằng cách xem trong lịch sử sửa đổi. – Cho phép cài đặt: Với sự giúp đỡ của Windows SharePoint Services, bạn có thể đặt quyền truy cập cho phép người dùng thêm vào danh sách. Bạn có thể chọn lọc cho phép hoặc từ chối một số người dùng truy cập. Bạn cũng có thể chỉ định giới hạn chế quyền chỉ đọc hoặc Full (mọi thay đổi tác động đều được chấp nhận). – Lấy từ Recycle Bin: Bạn có thể sử dụng Recycle Bin mới trong Windows SharePoint Services để dễ dàng xem các trường đã xóa hoặc khôi phục lại các thông tin đã bị xóa trước đó. Mở Form, Report trong Windows SharePoint Services: Windows SharePoint Services cho phép người dùng có thể mở trực tiếp các danh sách trong Access views (Form, Report, DataSheet) từ một site SharePoint. Khi bạn chọn một Access views, Microsoft Access 2007 mở và gọi tới các Form, Report hay Datasheet đó . Vì vậy nó giúp bạn có thể chạy trên SharePoint site mà không cần khởi động Microsoft Access 2007. Bạn cũng có thể chọn để mở một danh sách trong Access, và nếu cơ sở dữ liệu đó không tồn tại, nó sẽ tự động tạo mới và các Form, Report sẽ được kế thừa trong danh sách của bạn. Thu thập dữ liệu bằng cách sử dụng các biểu mẫu InfoPath và Outlook Bằng cách sử dụng các tính năng mới Data Collection, Microsoft Access 2007 có thể tự động tạo ra một định dạng Microsoft Office InfoPath 2007 hoặc định dạng HTML và nhúng nó trong phần body của một e-mail. Sau đó bạn có thể http://www.ebook.edu.vn
    90. 109. gửi chúng đi tới những địa chỉ người nhận từ Contact Outlook của bạn, hoặc để tên của người nhận được lưu giữ trong một trường trong cơ sở dữ liệu Access. Bạn lựa chọn xem để thu thập những thông tin mới hay cập cập nhật các thông tin hiện có. Người nhận biểu mẫu sau đó sẽ hoàn thiện và gửi lại. Microsoft Access 2007 tự động nhận dạng các biểu mẫu gửi đến và lưu vào cơ sở dữ liệu. http://www.ebook.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tải Access 2010 Và Sử Dụng Access 2010 Cơ Bản
  • 10 Hướng Dẫn Tốt Nhất Để Học Angularjs / Mã Hóa
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Tiếng Việt Trong Aegisub Làm Phụ Đề Video
  • Tạo Phụ Đề (Subtitle) Cho Video Với Aegisub Và Megui Rất Chuyên Nghiệp
  • Encode Bằng Megui Cơ Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100