Hướng Dẫn Tải Access 2010 Và Sử Dụng Access 2010 Cơ Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Microsoft Access 2007 Tiếng Việt P1
  • Làm Quen Với Giao Diện Acccess 2022 Và Các Thao Tác Cơ Bản
  • Làm Việc Với Bảng Trong Access 2022
  • Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access
  • Microsoft Access nổi tiếng là 1 công cụ dùng để tạo cơ sở dữ liệu giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng lưu trữ với chỉnh sửa chúng. Công cụ này rất phù hợp với nhiều loại công việc, từ 1 dự án bé cho đến 1 kế hoạch kinh doanh to lớn, đây là 1 công cụ trực quan.

    Microsoft Access 2010 được nằm trong bộ phần mềm Microsoft office 2010. Đây là bản nâng cấp của phiên bản cũ Office 2007 được ra mắt trong năm 2010.

    Trong bộ Office 2010 này gồm có:

    Hướng dẫn cài Access 2010, cách tải Access 2010 về máy

    Nếu file bạn tải về là file có định dạng iso thì các bạn cần đặt đặt Ultraiso thì mới có thể làm tiếp được. Còn nếu như đó là file zip hoặc là file rar thì chúng ta sẽ bỏ qua bước sau đây và các bạn chỉ cần dùng Winrar để giải nén file ra và cho chạy file chúng tôi là xong.

    Các bạn chọn phần I accept the terms of this agreement sau đó chọn Continue.

    Tiếp đó các bạn chon mục Install Now

    Sau đó các bạn lựa chọn thư mục để cài đặt phần mềm. Mục này các bạn nên để mặc định.

    Tiếp đó chọn mục Close.

    Hướng dẫn crack Access 2010

    Đầu tiên các bạn cần tải file crack về máy:

    Chờ vài giây cho chương trình được active.

    Hướng dẫn sử dụng Access 2010

    Để tạo cơ sở dữ liệu mới trong Access 2010, các bạn làm theo các bước sau đây

    • Cơ sở dữ liệu trống chính là dạng tiêu chuẩn của Microsoft Access, sẽ thích hợp nếu như bạn sử dụng các thao tác thông thường.
    • Cơ sở dữ liệu web trống được thiết kế để tương thích với các ứng dụng xuất bản trực truyến khác của Access.
    • Còn các mẫu sẽ là những cơ sở dữ liệu đã được dựng trước và sẽ tương thích hơn với nhiều phạm vi sử dụng. Chọn 1 trong số các mẫu có sẵn nếu như bạn không muốn mình phải tốn nhiều thời gian cho việc thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Hướng Dẫn Tốt Nhất Để Học Angularjs / Mã Hóa
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Tiếng Việt Trong Aegisub Làm Phụ Đề Video
  • Tạo Phụ Đề (Subtitle) Cho Video Với Aegisub Và Megui Rất Chuyên Nghiệp
  • Encode Bằng Megui Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Aegisub Để Tạo Hiệu Ứng Karaoke
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Access 2010, Tài Liệu Bài Tập Thực Hành Access 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Cho Các Dòng Eap
  • Tạo Báo Cáo Trong Ms Access 2003 Bằng Trình Hướng Dẫn Báo Cáo / Làm Thế Nào Để
  • Bai Giang: Hướng Dẫn Sử Dụng Access Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Access 2022
  • 【Tải Và Cài Đặt】™ Autodesk Autocad 2013 Full Crack
  • Hậu Trường Sản Xuất Video An Toàn Bay Siêu Hấp Dẫn Của Vietnam Airlines
  • đầy đủ các dạng bài tập thực hành access Tài liệu thực hành Microsoft Access 2010 Trang 1 Phần 1: Bài tập thực hành trên lớp Bài tập thực hành 01. Các thao tác cơ bản Yêu cầu: 1. Tạo một thư mục theo đường dẫn: D:TenSV 2. Khởi động access, tạo một cơ sở dữ liệu mới tên QLSV lưu trong thư mục TenSV với các đặc tả như sau: o Chương trình chỉ quản lý sinh viên của một trung tâm hoặc một khoa. o Lớp được phân biệt bằng MaLop. o Mỗi lớp có nhiều sinh viên, các sinh viên được phân biệt nhau bằng MaSV, một sinh viên chỉ thuộc một lớp. o Một sinh viên học nhiều môn học, mỗi môn học đƣợc phân biệt bằng MaMH và mỗi môn học được học bởi nhiều sinh viên. o Mỗi sinh viên ứng với mỗi môn học được thi hai lần và ứng với mỗi lần thi thì chỉ có một kết quả duy nhất. 3. Dùng chức năng table để tạo các bảng trong CSDL đồng thời thiết lập khóa chính cho mỗi bảng như sau: LOP MONHOC SINHVIEN Tài liệu thực hành Microsoft Access 2010 Trang 2 KETQUA 4. Nhập liệu cho các bảng Tài liệu thực hành Microsoft Access 2010 Trang 3 Tài liệu thực hành Microsoft Access 2010 Trang 4 Tài liệu thực hành Microsoft Access 2010 Trang 5 5. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng: 6. Tạo Password cho cơ sở dữ liệu QLSV. 7. Mở cửa sổ thuộc tính của cơ sở dữ liệu QLSV để xem dung lượng, sau đó hiện chức năng Compact and Repair Database (Tools – Database Utilities – Compact and Repaire Database), sau khi thực hiện xong xem lại dung lượng của tập tin. 8. Tạo thêm một cơ sở dữ liệu mới, rỗng trong thƣ mục TenSV, với tên SV_BACKUP. Mở cơ sở dữ liệu SV_BACKUP, dùng chức năng import để chép các bảng SinhVien, Lop trong cơ sở dữ liệu QLSV vào SV_BACKUP. 9. Mở cơ sở dữ liệu QLSV, dùng chức năng export để chép bảng KetQua từ cơ sở dữ liệu QLSV sang SV_BACKUP. 10. Mở cơ sở dữ liệu SV_BACKUP dùng chức năng link-Table để chép bảng MonHoc từ QLSV sang SV_BACKUP. 11. Mở bảng MonHoc trong SV_BACKUP nhập thêm một record mới (dữ liệu tùy ý), sau đó mở bảng MONHOC trong QLSV xem kết quả và nhận xét. 12. Dùng chức năng Filter by Selection lọc ra những sinh viên có năm sinh là 1978.

    Đang xem: Hướng dẫn giải bài tập access 2010

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xuất Video Trong Adobe Premiere Pro Cc ✔️
  • Adobe Premiere Pro Cc 2022 Full Lisence
  • Tải Adobe Photoshop Cs5 + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Aegisub Làm Sub Nhạc, Phim, Video
  • Cách Tải Và Cài Đặt After Effects Cs6 Full Mãi Mãi
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Access 2003
  • Giáo Trình Microsoft Office Access 2003
  • Giới Thiệu Về Báo Cáo Trong Access
  • Autocad Architecture 2014 (32&64Bit) Full Crack
  • Các Cách Vẽ Góc Trong Cad Dễ Nhất
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Access Thuc Hanh So 4, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2003 Lớp 12, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Bài Tập Thực Hành Word 2010, Bài Tập Thực Hành Excel 2010, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2010, Bài Tập Thực Hành Office 2010, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 87/2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 51/2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra 2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 85/2010/qĐ-ttg, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 77/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 94/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 42/2010/nĐ-cp, Thông Tư 85/2010/tt-bqp Ngày 01/07/2010 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dqtv, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thực Trắc Nghiệm Bài 19, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dân Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 14, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Bài 10 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Hội Lhtn Việt Nam, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Access, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Đội, Hướng Dẫn Sử Dụng Access, Bài Thực Hành Số 7 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 11, Báo Cáo Thực Tập Lữ Hành Hướng Dẫn, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 34, Hướng Dẫn Thực Hành Môn Cảm Xạ, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Lữ Hành Hướng Dẫn, Hướng Dẫn Thi Thực Hành B2, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 12, Hướng Dẫn Bài Thực Hành Số 7.lớp 12 Môn Tin Học, Hướng Dẫn Bài Thực Hành Số 7 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành Lái Xe ô Tô, Hướng Dẫn Thực Hành Lái Xe, Hướng Dẫn Thực Hành Lái Xe ô Tô B2, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 32, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 10 Tin 12, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Và Làm Bài Tập Địa Lý 8, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 10 Tin Học 12, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 8 Tin Học 12, Hướng Dẫn Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Bài 9, Hướng Dẫn Thi Thực Hành Lái Xe B2, Hướng Dẫn Thi Thực Hành Lái Xe Máy, Hướng Dẫn Bài Thực Hành Số 8 Tin Học 12, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Bài 11, Hướng Dẫn Thực Hành Máy Xúc, Hướng Dẫn Thực Hành 3ds Max, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Bài 10, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Bài 1, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 10, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 9, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Bài 38, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Bài 7, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12,

    Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Access Thuc Hanh So 4, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2007, Thực Hành Access 2003 Lớp 12, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Bài Tập Thực Hành Word 2010, Bài Tập Thực Hành Excel 2010, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2010, Bài Tập Thực Hành Office 2010, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 87/2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 51/2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra 2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 85/2010/qĐ-ttg, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 77/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 94/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 42/2010/nĐ-cp, Thông Tư 85/2010/tt-bqp Ngày 01/07/2010 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dqtv, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thực Trắc Nghiệm Bài 19,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Access 2014
  • Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access
  • Tổng Quan Trình Hướng Dẫn Giải Pháp Gói
  • Đóng Gói, Tạo File Exe Bằng Inno Setup
  • Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Microsoft Access 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Microsoft Access 2010
  • Đóng Gói, Tạo File Exe Bằng Inno Setup
  • Tổng Quan Trình Hướng Dẫn Giải Pháp Gói
  • Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access
  • Đề Thi Access 2014
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Access, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Hướng Dẫn Sử Dụng W 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Cad 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Visio 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Office 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Visual Studio 2010, Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp Ngày 15/3/2010 Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý C, Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp Ngày 15/3/2010 Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý C, Thông Tư 85/2010/tt-bqp Ngày 01/07/2010 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dqtv, Hướng Dẫn Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010, Nội Dung Nghị Định 77/2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Word 2010, Hướng Dân Autocad 2010, Hướng Dẫn Cài Đặt Outlook 2010, Hướng Dẫn Cơ Bản Về Excel 2010, Hướng Dẫn Làm Powerpoint 2010 Đẹp, Hướng Dẫn Về Excel 2010, Hướng Dẫn In Word 2010, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng 2010, Nội Dung Nghị Định 77/2010 Của Chính Phủ, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Word 2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 40/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Trình Bày Powerpoint 2010, Hướng Dẫn 37-hd/btctw Ngày 25/01/2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 48/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Số 38-hd/btctw Ngày 09/03/2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 58/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 24 2010 NĐ Cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 17 2010 NĐ Cp, Hướng Dẫn Làm Slide Powerpoint 2010 Đẹp, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Số 38-hd/btctw Ngày 09 Tháng 3 Năm 2010, Hướng Dẫn Làm Nhãn Vở Đẹp Trên Word 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 42/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 87/2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 77/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 51/2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra 2010, Hướng Dẫn 01 Ngày 18/11/2010 Của Ban Bí Thư Trung ương Đảng, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 85/2010/qĐ-ttg, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 94/2010, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh C, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh C, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ, Thông Tư Số 30/2010/tt-. Bqp Ngày 24/3/2010 Của Bộ. Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Các Nhóm Ngành, Ngà, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ , Thông Tư Số 30/2010/tt-. Bqp Ngày 24/3/2010 Của Bộ. Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Các Nhóm Ngành, Ngà, Thông Tư 30/2010/tt-bqp Nagyf 24/3/2010 Của Bô Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Nhóm Ngành, Công Tác V, Thông Tư 30/2010/tt-bqp Nagyf 24/3/2010 Của Bô Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Nhóm Ngành, Công Tác V, Nghi Định 77/2010/nĐ-cp Cua Chinh Phu Ngay 12 Tháng 7 Nam 2010, Nghị Định 77 /2010/nĐ-cp Ngày 12/7/2010 Của Chính Phủ Năm 2022, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ, Nghị Định 77/2010 Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12-7-2010 Của Chính Phủ, Toàn Văn Nghị Định 77/2010/nĐ-cp Ngay 12/7/2010, Nghi Dinh 77/2010/nĐ-cp Ngày 12/7/2010 Cua Chinh Phu, Thông Tư Số 30/2010/tt-bqp Ngày 24/3/2010 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc., Thong Tu 10/2010 Ngay 10/4/2010 Cua Bo Cong An, Nghị Định 77/ 2010/ NĐ-cp Ngày 12/7/2010, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca-x11 Ngày 25 Tháng 02 Năm 2010, Quyết Định Số 13/2010/qĐ-ttg Ngày 12/02/2010, Nghị Định 77/2010 Ngày 12/7/2010, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An, Phụ Lục Thong Tư 55/2010/tt-bca Nagyf 13 Tháng 12 Năm 2010, Thông Tư Số 97/2010/tt-btc Ngày 06 Tháng 07 Năm 2010, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca Ngày 25/2/2010, Thong Tu 10/2010/tt-bca Ngay 25/2/2010,

    Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Access, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Hướng Dẫn Sử Dụng W 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Cad 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Visio 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Office 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Visual Studio 2010, Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp Ngày 15/3/2010 Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý C, Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp Ngày 15/3/2010 Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý C, Thông Tư 85/2010/tt-bqp Ngày 01/07/2010 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dqtv, Hướng Dẫn Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010, Nội Dung Nghị Định 77/2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Word 2010, Hướng Dân Autocad 2010, Hướng Dẫn Cài Đặt Outlook 2010, Hướng Dẫn Cơ Bản Về Excel 2010, Hướng Dẫn Làm Powerpoint 2010 Đẹp, Hướng Dẫn Về Excel 2010, Hướng Dẫn In Word 2010, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng 2010, Nội Dung Nghị Định 77/2010 Của Chính Phủ, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Word 2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 40/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Trình Bày Powerpoint 2010, Hướng Dẫn 37-hd/btctw Ngày 25/01/2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 48/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Số 38-hd/btctw Ngày 09/03/2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 58/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 24 2010 NĐ Cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2010, Hướng Dẫn Nghị Định Số 17 2010 NĐ Cp, Hướng Dẫn Làm Slide Powerpoint 2010 Đẹp, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Access Control List Là Gì, Phân Loại Acl
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Wgr614 Làm Access Point
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Office 2003 Full Thành Công 1000%
  • Access Là Gì? Từ A Đến Z Cơ Bản Về Access
  • Access Là Gì? Tất Tần Tật Cơ Bản Về Access
  • Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Hack Wifi With Rogue Access Point
  • Bài Tập Thực Hành Access 2007
  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • 5 Cách Khắc Phục Wifi Bị Limited Access Hiệu Quả Trong Vòng 30 Giây
  • Cách Khắc Phục Wifi Laptop Bị Lỗi Chấm Than Limited Access
  • Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Giáo Trình Access 2010, Giáo Trình Tự Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Anh Access, Giáo Trình Access 2013 Toàn Tập Pdf, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Access 2010, Giáo Trình Access, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Trình Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Qua âm Hán Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt, Giáo Trình Học 3d Max Tiếng Việt, Giáo Trình Mvc 4 Tiếng Việt, Giáo Trình Học 3ds Max Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Hsk 1 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt, Giáo Trình Access 2013, Giáo Trình Access 2022, Giáo Trình Access 2022 Pdf, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Giáo Trình Tiếng Anh Cho Người Việt, Giáo Trình Lumion 9 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Tiếng Việt Thương Mại, Giáo Trình Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Kinh Tế, Giáo Trình Lumion 8 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình C Aptech Tiếng Việt, Giáo Trình Cinema 4d Tiếng Việt, Giáo Trình Photoshop 7.0 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn, Tại Giáo Trình Boya Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Học After Effects Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Dụng Học Tiếng Việt, Giáo Trình 60 Bài Eps Topik Có Tiếng Việt, Giáo Trình Học Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Microsoft Access 2013, Download Giáo Trình Access 2013, Giáo Trình Access 2013 Full, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Giáo Trình Tiếng Anh Kế Toán, Giáo Trình Toán Tiếng Anh Lớp 5, Giáo Trình Học Autocad 2007 Tiếng Việt, Giáo Trình Kinh Tế Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Dành Cho Người Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc, Giáo Trình Tự Học Ruby Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Tiếng Việt Thực Hành Đại Học Sách Giáo Viên Bùi Minh Toán, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài 1 Pdf, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc, Giáo Trình E-learning Outlook 2007 Tiếng Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Toàn Tập, Quy Trình 4 Việc Trong Dạy Tiếng Việt 1 Công Nghệ Giáo Dục Là, Giáo Trình E-learning Office 2007 Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Dành Cho Người Nước Ngoài Vsl, Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán, Giáo Trình Tiếng Việt Thực Hành Của Nguyễn Minh Thuyết, Ngoại Giao Việt Nam 2005 Đến 2010, Quy Trình Kế Toán Bán Hàng Word 2010, Giáo Trình Học Office 2010, Giáo Trình Powerpoint 2010, Giáo Trình Học Autocad 2010, Giáo Trình Office 2010, Giáo Trình Học Project 2010, Giáo Trình Học Word 2010, Giáo Trình Excel 2010, Giáo Trình Autocad 2010, Giáo Trình Word 2010, Giáo Trình Học Excel 2010, Giáo Trình Incoterm 2010, Toàn Văn Nghị Định 77/2010/nĐ-cp Ngay 12/7/2010, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Ngoài Nước Ngoài 2, Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán Lê A Đỗ Việt Hùng, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Tiếng Anh Access Trang 40/41, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Toán Và Tiếng Việt Lớp 2,

    Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Giáo Trình Access 2010, Giáo Trình Tự Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Anh Access, Giáo Trình Access 2013 Toàn Tập Pdf, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Access 2010, Giáo Trình Access, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Trình Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Qua âm Hán Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt, Giáo Trình Học 3d Max Tiếng Việt, Giáo Trình Mvc 4 Tiếng Việt, Giáo Trình Học 3ds Max Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Hsk 1 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt, Giáo Trình Access 2013, Giáo Trình Access 2022, Giáo Trình Access 2022 Pdf, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Giáo Trình Tiếng Anh Cho Người Việt, Giáo Trình Lumion 9 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Tiếng Việt Thương Mại, Giáo Trình Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Kinh Tế, Giáo Trình Lumion 8 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình C Aptech Tiếng Việt, Giáo Trình Cinema 4d Tiếng Việt, Giáo Trình Photoshop 7.0 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn, Tại Giáo Trình Boya Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Học After Effects Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Dụng Học Tiếng Việt, Giáo Trình 60 Bài Eps Topik Có Tiếng Việt, Giáo Trình Học Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Microsoft Access 2013, Download Giáo Trình Access 2013, Giáo Trình Access 2013 Full, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Giáo Trình Tiếng Anh Kế Toán, Giáo Trình Toán Tiếng Anh Lớp 5,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Adobe Premiere Pro Cc 2022 Full Crack + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Adobe Premiere Pro Cs6 Full Crack
  • Hướng Dẫn Cài Auto Thả Tim Facebook Miễn Phí
  • Cách Active Win 10 Vĩnh Viễn Bằng Kmspico 2022
  • Cách Chèn Sub Vào Video Đơn Giản Bằng Phần Mềm
  • Giáo Trình Hướng Dẫn Chi Tiết Access 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Access 2007
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2003 Cho Người Sử Dụng Máy Vi Tính
  • Download Access 2013 Pro 64Bit
  • Hướng Dẫn Tạo Lập Form Trong Access 2022
  • Giới Thiệu Hướng Dẫn Microsoft Access, Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Published on

    1. 1. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc Chương 1 TONG QUAN VÊ MICROSOFT ACCESS 2010 1.1. Gii thieu: Microsoft Access là mot thành phân trong bo Microsoft Office c#a hãng Microsoft. MS Access cung câp cho ngư)i dùng giao dien thân thien và các thao tác ñơn gi/n, tr1c quan trong viec xây d1ng và qu/n tr5 cơ s6 d7 lieu cũng như xây d1ng các 9ng d:ng cơ s6 d7 lieu. Access là mot he qu/n tr5 cơ s6 d7 lieu quan he (RDMS- Relational Database Management System), rât phù h?p cho các bài toán qu/n lý vAa và nhB. Hieu năng cao và ñac biet de sG d:ng do giao dien giông các phân mêm khác trong bo MS Office như MS Word, MS Excel. Access còn cung câp he thông công c: phát trien khá mPnh ñi kèm (Development Tools) giúp các nhà phát trien phân mêm ñơn gi/n trong viec xây d1ng trn gói các d1 án phân mêm qu/n lý qui mô vAa và nhB MS Access 2010 cung câp he thông công c: rât mPnh, giúp ngư)i dùng nhanh chóng và de dàng xây d1ng chương trình 9ng d:ng thông qua query, form, report kêt h?p vWi mot sô lenh Visual Basic. Trong Microsoft Access 2010, bPn có the xây d1ng cơ s6 d7 lieu web và ñưa chúng lên các SharePoint site. Ngư)i duyet SharePoint có the sG d:ng 9ng d:ng cơ s6 d7 lieu c#a bPn trong mot trình duyet web, sG d:ng SharePoint ñe xác ñ5nh ai có the xem nh7ng gì. Nhiêu c/i tiên mWi ho tr? kh/ năng ñưa d7 lieu lên web, và cũng cung câp l?i ích trong viec xây d1ng cơ s6 d7 lieu trên máy ñơn truyên thông. Access 2010 giao dien ngư)i dùng cũng ñã thay ñoi. Nêu bPn không quen vWi Office Access 2007, Ribbon và CGa so Danh m:c chính có the là mWi cho bPn. Thanh Ribbon này thay thê các menu và thanh công c: tA phiên b/n trưWc. CGa so Danh m:c chính thay thê và m6 rong các ch9c năng c#a cGa so Database. -1-
    2. 9. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc tPo ra trưWc. Bên trong mot b/ng, d7 lieu ñư?c lưu thành nhiêu cot và nhiêu dòng. 1.6.2. Truy vân (Queries): Query là công c: ñe ngư)i sG d:ng truy vân thông tin và th1c hien các thao tác trên d7 lieu. Ngư)i sG d:ng có the sG d:ng ngôn ng7 SQL hoac công c: QBE ñe thao tác trên d7 lieu. 1.6.3. Bieu mau (Forms): Form là công c: ñe thiêt kê giao dien cho chương trình, dùng ñe cap nhat hoac xem d7 lieu. Bieu mau giúp thân thien hóa quá trình nhap, thêm, sGa, xóa và hien th5 d7 lieu. 1.6.4. Báo cáo (Reports): Report là công c: giúp ngư)i dùng tPo các kêt xuât d7 lieu tA các b/ng, sau ñó ñ5nh dPng và sap xêp theo mot khuôn dPng cho trưWc và có the in ra màn hình hoac máy in. 1.6.5. Tap lenh (Macros): Macro là mot tap h?p các lenh nham th1c hien mot loPt các thao tác ñư?c qui ñ5nh trưWc. Tap lenh c#a Access có the ñư?c xem là mot công c: lap trình ñơn gi/n ñáp 9ng các tình huông c: the. 1.6.6. Bo mã lenh (Modules): Là công c: lap trình trong môi trư)ng Access mà ngôn ng7 nên t/ng c#a nó là ngôn ng7 Visual Basic for Application. ðây là mot dPng t1 ñong hóa chuyên sâu hơn tap lenh, giúp tPo ra nh7ng hàm ngư)i dùng t1 ñ5nh nghĩa. Bo mã lenh thư)ng dành cho các lap trình viên chuyên nghiep. Công c: ñe tPo các ñôi tư?ng trong Access ñư?c to ch9c thành tAng nhóm trong tab Create c#a thanh Ribbon -9-
    3. 15. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc 1.8.2. Overlapping Windows Overlapping Windows có l?i thê hơn. Do s1 ña dPng c#a viec thiêt lap thuoc tính BorderStyle và kh/ năng loPi bB các nút Min, Max, và Close. VWi giao dien Overlapping Windows, bPn có the de dàng buoc ngư)i dùng tương tác vWi mot form tPi mot th)i ñiem. 1.8.3. Chuyen t] giao dien Tabbed Documents sang Overlapping Windows ðôi vWi Access 2007 và Access 2010 thì khi kh6i ñong mac ñ5nh là giao dien Tabbed Documents ñe chuyen sang dPng Overlapping Windows ta th1c hien như sau: − Trong cGa so làm viec c#a Access, chn tab File chn lenh Options. − Trong cGa so Access options, chn Current Database. − Trong m:c Document Window Options − Chn Overlapping WindowsOK − Thoát khBi Access và kh6i ñong lPi. -15-
    4. 16. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc Chương 2 XÂY DiNG CƠ Sk Dl LIEU Xây d1ng cơ s6 d7 lieu là công viec quan trng ñâu tiên trong toàn bo qui trình phát trien mot 9ng d:ng trên Access. Mot cơ s6 d7 lieu ñư?c thiêt kê và xây d1ng tôt se là nh7ng thuan l?i trong quá trình phát trien 9ng d:ng. 2.1. Khái niem vê cơ s d lieu Access Mot cơ s6 d7 lieu Access bao gôm tap h?p các b/ng d7 lieu có quan he chat che, phù h?p ñe ph:c v: lưu tr7 d7 lieu cho mot 9ng d:ng qu/n lý. Ví d:: Mot cơ s6 d7 lieu Qu/n lý sinh viên bao gôm tap h?p các b/ng d7 lieu: SINHVIEN, LOP, MONHOC, KETQUA ñư?c kêt nôi nhau mot cách phù h?p ph:c v: viec lưu tr7 d7 lieu cho 9ng d:ng qu/n lý sinh viên. Câu trúc cơ s6 d7 lieu qu/n lý sinh viên trong Access ñư?c mô t/ như sau: 2.2. BCng d lieu (Table) 2.2.1. Khái niem: BCng (Table): Là thành phân cơ b/n trong cơ s6 d7 lieu c#a MS Access. ðây là ñôi tư?ng quan trng nhât, dùng ñe lưu tr7 d7 lieu, moi b/ng lưu tr7 thông tin vê mot ñôi tư?ng ñang qu/n lý. Mot b/ng gôm có nhiêu cot (field) và nhiêu hàng (record) Cot (Field) : Moi field (field hoac cot) trong mot b/ng cho ch9a mot loPi d7 lieu duy nhât, nó lưu tr7 mot thuoc tính c#a ñôi tư?ng.Trong mot b/ng ph/i có ít nhât mot field. -16-
    5. 17. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc Ví d_: B/ng SINHVIEN, lưu tr7 thông tin c#a ñôi tư?ng sinh viên, gôm các field MASV, HOSV, TENSV, PHAI, NGAYSINH, DIACHI, MALOP. Các field bieu dien thông tin c#a sinh viên Dòng (Record): Là mot the hien d7 lieu c#a các field trong b/ng. Trong mot b/ng có the có không có record nào hoac có nhiêu records. Trong mot b/ng thì d7 lieu trong các record không ñư?c trùng lap. 2.2.2. Khóa chính (Primary key) Khóa chính c#a mot b/ng là mot hoac nhiêu field kêt h?p mà theo ñó Access se xác ñ5nh mot record duy nhât trong b/ng. D7 lieu trong field khóa chính không ñư?c trùng và không rong. Thông thư)ng, trong moi b/ng nên có khóa chính ñe tPo quan he gi7a các b/ng trong cơ s6 d7 lieu và ñe MS Access t1 ñong kiem tra ràng buoc d7 lieu khi ngư)i dùng nhap lieu. Ví d_: trong b/ng sinh viên Mã sinh viên xác ñ5nh mot sinh viên duy nhât. Khi mot field hoac nhiêu field kêt h?p ñư?c cho ñ5nh là khóa chính thì Access se t1 ñong tPo cho m:c cho chúng. -17- Record Khóa chính
    6. 22. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc Data Type Kieu d lieu D lieu Kích thưc Text Văn b/n Tôi ña 255 ký t1 Memo Văn b/n nhiêu dòng, nhiêu trang -22- Tôi ña 65.535 ký t1 Number Kieu sô (bao gôm sô nguyên và sô th1c). dùng ñe th1c hien tính toán, các ñ5nh dPng d7 lieu kieu sô ñư?c thiêt lap trong Control Panel. 1, 2, 4, hoac 8 byte Date/Time D7 lieu kieu Date và Time. Các ñ5nh dPng c#a d7 lieu Date/Time ñư?c thiêt lap trong Control Panel. 8 byte Currency Kieu tiên te, mac ñ5nh là $. 8 byte AutoNumber Access se t1 ñong tăng tuân t1 hoac ngau nhiên khi mot mau tin mWi ñư?c tPo, không the xóa, sGa. 4 byte Yes/no Kieu luan lý (Boolean). Cho châp nhan d7 lieu có giá tr5 Yes/No, True/False, On/Off 1bit OLE Object D7 lieu là các ñôi tư?ng ñư?c tPo tA các phân mêm khác. Tôi ña 1 GB HyperLink D7 lieu c#a field là các link. Lookup Wizard Lookup Wizard không ph/i là kieu d7 lieu, mà là ch9c năng ñe tPo mot danh sách mà giá tr5 c#a nó ñư?c nhap bang tay hoac ñư?c tham chiêu tA mot b/ng khác trong cơ s6 d7 lieu. Attachment ðính kèm d7 lieu tA các chương trình khác, nhưng bPn không the nhap văn b/n hoac d7 lieu sô.
    7. 23. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc ðe thay ñoi nh7ng ñ5nh dPng mac ñ5nh c#a các kieu d7 lieu trong môi trư)ng Window, chn Start Control Panel Regional and Language Customize. − Tab Numbers ñe thay ñoi ñ5nh dPng sô như dâu thap phân, phân cách hàng ngàn… − Tab Date/Time ñe thay ñoi ñ5nh dPng ngày/gi). − Tab Currency ñe thay ñoi ñơn v5 tiên te. 2.5. Các thuoc tính cXa Field: 2.5.1. Field Size: Quy ñ5nh kích thưWc c#a field, tuỳ thuoc vào kieu d7 lieu. Cho có hieu l1c vWi các Field có kieu là Text hoac Number. − D% lieu kieu text: giWi hPn kích thưWc tA 0- 255 ký t1, mac ñ5nh là 50 ký t1. − D% lieu kieu Memo: giWi hPn kích thưWc tA 0- 65.535 ký t1. − ðôi v,i kieu d% lieu Number: kieu Number bao gôm mot sô kieu con, giWi hPn kích thưWc kieu Number chính là xác ñ5nh kieu con. Field size Miên giá trv Sô lw tôi ña Byte 0- 255 0 Integer -32768- 32767 0 Long integer – 214783648 – 214783647 0 Single -3.4×1038- 3.4×1038 7 Double -1.79×10308-1.79×10308 15 Decimal -1028-1 – 1028-1 20 2.5.2. Decimal Places: Quy ñ5nh sô ch7 sô thap phân (cho sG d:ng trong trư)ng h?p sô có dPng single, double). ðôi vWi kieu Currency, Fixed, Percent luôn luôn decimal places là 2. -23-
    8. 24. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc 2.5.3. Format: Quy ñ5nh dng hien th c#a d7 lieu trên màn hình hoac ra máy in, ph: thuoc vào kieu d7 lieu. Có the chn các ñ5nh dPng do Access cung câp san hoac tPo mot chuoi ký t1 ñ5nh dPng riêng. a) ðvnh d:ng kieu d lieu Text Các ký tx ñvnh d:ng kieu d lieu Text Ký tx ñvnh d:ng Tác d_ng @ Chuoi ký t1 ðoi toàn bo ký t1 ra ch7 hoa ðoi toàn bo ký t1 ra ch7 thư)ng “chuoi ký t1″ Chuoi ký t1 gi7a 2 dâu nháy ký t1 Ký t1 nam sau dâu -24- Màu (ký hieu màu theo sau mot trong các ký t1 ñ5nh dPng chuoi phía trên) Ví d_: ðvnh d:ng D lieu nhap Hien thv @@@[email protected]@[email protected]@@ 12345678 123-45-678 Lý T1 Trng LÝ T’ TR”NG Lý T1 Trng lý t1 trng b) ðvnh d:ng d lieu kieu number + Các kieu ñ/nh d0ng Access cung câp san Ký tx Tác d_ng General Number Hien th5 ñúng như sô nhap vào Currency Có dâu phân cách, dâu thap phân và ký hieu tiên te. Fixed Hien th5 giông như cách ñ5nh dPng trong Regional Settings c#a Control Panel, phân sô l” thap phân ph: thuoc vào Decimal Standard Giông như dPng Fix, nhưng có dâu phân cách hàng ngàn. Percent Hien th5 sô dPng phân trăm (%) Scientific Hien th5 sô dPng khoa hc
    9. 25. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc -25- Ví d_: D:ng D lieu nhap vào Hien thv General Number 1234.5 1234.5 Currency 1234.5 $1,234.50 Fixed 1234.5 1234.5 Standard 1234.5 1,234.5 Percent 0.123 12.30% Scientific 1234.5 1.23E+03 c) Các ký tx ñvnh d:ng ñôi vi d lieu kieu sô: Ký tx Tác d_ng .(period) Dâu châm thap phân ,(comma) Dâu phân cách ngàn 0 Sô (0-9) # Sô hoac kho/ng trang (blank) $ Dâu $ % Phân trăm E+ E- e+ e- Sô dPng khoa hc Kho/ng trang (blank) Kho/ng trang d) ðvnh d:ng d lieu kieu Data/Time: + Các kieu ñ/nh d0ng Access cung câp san:
    10. 26. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc + Các ký t ñ/nh d0ng: e) ðvnh d:ng d lieu kieu Yes/No: ðvnh d:ng Ý nghĩa Yes/No ðúng/Sai True/Fasle ðúng/Sai On/Off ðúng/Sai -26-
    11. 27. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc Chuoi ký t1 ñ5nh dPng kieu yes/no gôm 3 phân: First; Second; Third. − First: bB trông, ñ5nh dPng trong m:c này không /nh hư6ng ñên d7 lieu kieu Yes/No. − Second: field h?p noi dung field mang giá tr5 ñúng. − Third: field h?p noi dung field mang giá tr5 sai. Ví d_: -27- Chuoi ñvnh d:ng Hien thv Field (True) Field (Fasle) ; “Nam”; “N7” Nam N7 ; “Biên chê”; ” ” Biên chê 2.5.4. Input Mask (mat n: nhap lieu): Quy ñ5nh khuôn ñnh dng d lieu. Ngư)i sG d:ng khi nhap d7 lieu vào b/ng bat buoc ph/i tuân theo ñúng ñ5nh dPng ñó. Chú ý: khi quy ñ5nh Input Mask cho b/ng, các qui ñ5nh này se ñư?c áp d:ng cho c/ bieu mau ( Form ), truy vân (Query), báo cáo (Report). Nêu cho muôn áp d:ng cho riêng bieu mau hoac báo cáo thì qui ñ5nh Input Mask cho riêng bieu mau hay báo cáo ñó. Nh7ng field cùng lúc qui ñ5nh thuoc tính Format và Input Mask, Access se hien th5 theo dPng qui ñ5nh trong Format khi hien th5 d7 lieu. Tuy nhiên nêu ñiêu chonh d7 lieu thông qua bieu mau, Access dùng dPng th9c qui ñ5nh trong Input Mask. − Các ký tx dùng ñvnh d:ng trong Input Mask. Ký tx Ý nghĩa 0 V5 trí bat buoc nhap, ký t1 sô tA 0-9, không cho phép nhap dâu. 9 Không bat buoc nhap, ký t1 sô hoac kho/ng trang, không cho phép nhap dâu. # Nhap sô 0-9, kho/ng trang, dâu + -, không bat buoc nhap.
    12. 28. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc L Bat buoc nhap, ký t1 ch7. ? Không bat buoc nhap, ký t1 A-Z. A Bat buoc nhap, ký t1 ch7 hoac sô. a Không bat buoc nhap, ký t1 ch7 hoac sô. Bat buoc nhap, ký t1 bât kỳ. C Không bat buoc nhap, ký t1 bât kỳ. . , Dâu phân cách thap phân, hàng ngàn. Tùy thuoc vào ñ5nh dPng c#a Windows -28- / : Dâu phân cách ngày, gi). Tùy thuoc vào ñ5nh dPng c#a Windows Các ký t1 bên ph/i ñư?c ñoi thành ch7 thư)ng Các ký t1 bên ph/i ñư?c ñoi thành ch7 hoa. ! D7 lieu ghi tA ph/i sang trái. ký tx Ký t1 theo sau dâu se ñư?c ñưa thang vào d7 lieu Password Nhap d7 lieu kieu mat khau (cho hien th5 dâu *) Ví d_: Input Mask D lieu L0L0L0 T2A3B4 L?? Mai 2.5.5. T:o field Lookup Wizard: Mot lookup field cho phép bPn nhap d7 lieu cho field tA mot danh sách giá tr5. Có hai cách ñe lookup field có the nhan giá tr5 tA mot danh sách các giá tr5. − Lookup tA mot danh sách nhap bang tay. − Lookup tA mot Table hoac mot Query trong cơ s6 d7 lieu.
    13. 31. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc − Phép toán vê chuoi: toán tG Like (giông như).Có the sG d:ng toán tG Like kèm vWi các ký t1 thay thê như: ∗ Dâu *: thay thê tât c/ các ký t1. ∗ Dâu #: thay thê các ký t1 sô. ∗ Dâu ?: thay thê ký t1 tPi v5 trí có dâu ?. 2.5.7. Validation text (Thông báo loi): Chuoi thông báo xuât hien khi d7 lieu nhap vào không tho/ ñiêu kien c#a Validation Rule, chuoi trong validation text có ño dài tôi ña 255 ký t1. 2.5.8. Required (Yêu câu): Có yêu câu bat buoc nhap d7 lieu cho mot field hay có the ñe trông. 2.5.9. AllowZeroLength: Quy ñ5nh field có kieu text hay Memo có the có (yes) hoac không có (no) chuoi có ño dài Zero. Nêu field là field khoá thì thuoc tính này là No. Chú ý: Cân phân biet field có giá tr5 null (trông chưa có d7 lieu) và mot field ch9a chuoi có ño dài là zero (ñó là chuoi “”). Khi hien th5 ra màn hình c/ hai có hình th9c giông nhau. 2.5.10. Index ( ChG m_c/ Sap xêp) Quy ñ5nh thuoc tính Index ñe tPo cho m:c ñơn (cho m:c trên mot field). − Nêu chn No thì không sap xêp d7 lieu. − Nêu chn Yes (No Duplicates) thì tPo cho m:c (sap xêp) trên field và không cho phép các giá tr5 trùng nhau. − Nêu chn Yes (Duplicates Yes) thì tPo cho m:c (sap xêp) trên field và cho phép các giá tr5 trùng nhau. -31- 2.5.11. Caption:
    14. 34. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc 2.8. T:o quan he gia các bCng trong cơ s d lieu: Sau khi thiêt kê các b/ng, ta ñư?c câu trúc c#a các b/ng, nhưng gi7a các b/ng chưa có các thông tin quan he vWi nhau. Do ñó viec thiêt lap môi quan he gi7a các b/ng se giúp MS Access qu/n lý d7 lieu ñư?c h?p lý hơn và b/o ve các ràng buoc toàn vœn c#a d7 lieu trong quá trình nhap d7 lieu. ðe thiêt lap ñư?c quan he thì các field dùng liên kêt gi7a các Table ph/i có cùng kieu d7 lieu. 2.8.1. Các lo:i quan he Trong Access tôn tPi 2 kieu quan he: quan he 1-1 (mot-mot) và quan he 1-n (mot-nhiêu) Quan he 1-1: mot record c#a b/ng này se liên kêt vWi duy nhât mot record c#a b/ng kia và ngư?c lPi. -34- Ví d:: Quan he 1-n: moi record c#a b/ng 1 se liên kêt vWi mot hoac nhiêu record c#a b/ng n, ngư?c lPi mot record c#a b/ng n cho liên kêt vWi duy nhât mot record trong b/ng 1. Ví d_:
    15. 46. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc Chương 3 TOÁN T -HÀM -BIEU THC Trong Access khi xG lý d7 lieu thì cân ñên các 3.1. Toán t. 3.1.1. Toán t. sô hFc Toán t. Mô tC Ví d_ + Cong 2 toán hPng – TrA 2 toán hPng * Nhân 2 toán hPng / Chia 2 toán hPng 15.2/2 Phép chia nguyên 52 Mod Chia lây phân dư 5Mod 2 ^ L#y thAa 4^2 Toán t. Ví d_ Mô tC = =MN Tìm nh7ng record có giá tr5 là MN. 10 Tìm nh7ng record có giá tr5 10. = =10 Tìm nh7ng record có giá tr5 =10. 10 Tìm nh7ng record có giá tr5 10. = =10 Tìm nh7ng record có giá tr5 =10. 10 Tìm nh7ng record có giá tr5 khác10. -46- 3.1.2. Toán t. so sánh Kêt qu/ c#a toán tG so sánh là True hoac False. 3.1.3. Toán t. logic Toán t. Mô tC Ví d_ And Và 1990 Or Hoac 1990 Not ð/o Not True
    16. 47. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc -47- 3.1.4. Toán t. khác Toán t. Ví d_ Ý nghĩa BETWEEN BETWEEN #1/1/99# AND #12/31/99# Tìm nh7ng record có giá tr5 trong kho/ng 1/1/99 và 12/31/99. LIKE LIKE S* Tìm nh7ng record ch9a text ñư?c bat ñâu bang ký t1 S. IS NULL IS NULL Tìm nh7ng record có giá tr5 rong IN(v1, v2, …) In(“java”, “C++”) Tìm nh7ng record có giá tr5 trong danh sách liet kê. 3.1.5. Toán t. nôi chuoi Dùng ñe nôi các chuoi thành mot chuoi. Toán tG Ví d: “Nguyen ” ” ” “An” Nguyen An. + “Nguyen ” + ” ” + “An” Nguyen An. 3.2. Hàm 3.2.1. Hàm x. lý kieu d lieu Text Hàm Ý nghĩa Ví d: Left(string, n) Trích tA bên trái c#a string , n ký t1 Left(“ABC”, 2) Right(string, n) Trích ra tA bên ph/i c#a string, n ký t1 Right(“ABC”, 2) Mid(string, m, n) Trích ra tA string, tPi v5 trí m , n ký t1 Mid(“ABC”,2,1) Len(string) Tr/ vê chiêu dài c#a string Len(“ABC”)
    17. 48. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc -48- Format(exp) ð5nh dPng bieu th9c theo các dPng th9c thích h?p. Format(Date(), “dd-mm- yyyy” ) UCase(exp) Tr/ vê phiên b/n ch7 hoa c#a mot chuoi. UCase(“Lan”) LCase(exp) Tr/ vê phiên b/n ch7 thư)ng c#a mot chuoi. LCase(“Lan”) Str(exp) Chuyen mot sô thành mot chuoi. Str(123.45) Val(exp) Chuyen mot chuoi thành mot sô Val(“123.45”) 3.2.2. Hàm ngày gie Hàm Ý nghĩa Ví d_ Date() Hàm tr/ vê kêt qu/ là ngày hien hành c#a máy. Date() Day(exp) Tr/ vê ngày trong tháng. Day(#6/12/2010#) Month(exp) Tr/ vê kêt qu/ là tháng trong bieu th9c ngày Month(#6/12/2010#) Year(exp) Tr/ vê kêt qu/ là năm trong bieu th9c ngày Year(#6/12/2010#) datePart(“d/ m/ww/q/yyy y”, exp) d: tr/ vê ngày trong bieu th9c ngày m: tr/ vê tháng trong bieu th9c ngày ww: tr/ vê tuân trong bieu th9c ngày q: tr/ vê quý trong bieu th9c ngày yyyy: tr/ vê năm trong bieu th9c ngày Datepart(“q”,#6/12/ 2010#)
    18. 49. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc IIf(Bieu th^c ñiêu kien, giá trv 1, giá trv 2) DCount(Bieu th^c, Ph:m vi, ) -49- 3.2.3. Hàm ñiêu kien Hàm IIF tr/ vê mot trong 2 giá tr5: giá trv 1 hoac giá trv 2, tùy thuoc vào giá tr5 c#a Bieu th^c ñiêu kien. − Bieu th^c ñiêu kien: là mot bieu th9c logic cho kêt qu/ là True hoac False. − Giá trv 1: giá tr5 tr/ vê c#a hàm IIF nêu Bieu th^c ñiêu kien có giá tr5 là true. − Giá trv 2: giá tr5 tr/ vê c#a hàm IIF nêu Bieu th^c ñiêu kien có giá tr5 là false Ví d:: IIF(”, “SinhVien”, “”, “SinhVien”, “*, thông thư)ng Access se t1 ñóng ngoac vuông quanh tên field hoac tên ô ñiêu khien nhưng nêu tên field hoac ñiêu khien bao gôm các kho/ng trang hoac các ký t1 ñac biet, thì bPn ph/i t1 gõ dâu ngoac
    19. 56. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc b) Toán t. ñưNc s. d_ng trong bieu th^c ñiêu kien: Toán t. Ví d_ = #01/01/08# = Year(50 = ”Kg” Between… and Between 1/1/99 And 12/31/99 Like Like s* Is null Is null In(v1, v2, …) In(“java”, “c++”) − Ngoài ra các hàm ngày gi), hàm d7 lieu chuoi,… cũng ñư?c sG d:ng trong bieu th9c ñiêu kien. 4.3.4. Truy vân có nhiêu ñiêu kien nhiêu fields Khi bPn muôn giWi hPn các records d1a trên nhiêu ñiêu kien 6 nhiêu field khác nhau, thì Access se kêt h?p các ñiêu kien lPi vWi nhau bang cách sG d:ng toán tG And và Or, cho hai trư)ng h?p: − Nêu các ñiêu kien ph/i ñư?c tho/ mãn ñông th)i thì các ñiêu kien ph/i ñư?c liên kêt nhau b6i phép AND, bang cách nhap các ñiêu kien trên cùng mot dòng Criteria trong lưWi thiêt kê query. Ví d:: Tìm nh7ng sinh viên có ñiem môn CSDL =5 -56-
    20. 57. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc − Nêu cho cân thBa mãn mot trong các ñiêu kien thì các ñiêu kien ñư?c liên kêt nhau b6i phép OR, bang cách nhap các ñiêu kien trên các dòng khác nhau trong lưWi thiêt kê query. Ví d:: Tìm nh7ng sinh viên có ñiem môn “CSDL” hoac “CTDL” =5 4.3.5. Top value Ch9c năng top value ñư?c sG d:ng ñe hien th5 nh7ng record trên cùng c#a danh sách ñư?c tPo ra b6i mot truy vân. a) Cách thxc hien: − Nêu muôn hien th5 danh sách các record có giá tr5 cao nhât 6 field ñư?c cho ñ5nh thì sap xêp field ñó theo chiêu gi/m dân (Descending) − Nêu muôn hien th5 danh sách các record có giá tr5 thâp nhât 6 field ñư?c cho ñ5nh thì sap xêp field ñó theo chiêu tăng dân (Ascending). − Trong ô return ta nhap vào sô giá tr5 muôn hien th5. b) Các tùy chFn trong Top Values: − All : Hien th5 tât c/ các record c#a Query. − 5 : Hien th5 5 record ñâu tiên. − 25 : Hien th5 25 record ñâu tiên. -57-
    21. 60. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc 4.4. Total query Access cung câp ch9c năng kêt nhóm các record và th1c hien các phép thông kê d7 lieu trên nhóm record ñó. Các hàm count, sum, min, max, avg là các hàm cơ b/n trong Total Query. Ví d:: ðêm tât c/ các hc sinh trong moi lWp. Kêt qu/ c#a query trưWc khi tong h?p d7 lieu Mã Lp Tên Lp Mã SV CDTH1A Cao ðang Tin Hc 1A A101 CDTH1A Cao ðang Tin Hc 1A A102 CDTH1A Cao ðang Tin Hc 1A A103 CDTH1A Cao ðang Tin Hc 1A A104 CDTH1B Cao ðang Tin Hc 1B B101 CDTH1B Cao ðang Tin Hc 1B B102 CDTH1B Cao ðang Tin Hc 1B B103 CDTH1B Cao ðang Tin Hc 1B B104 CDTH1B Cao ðang Tin Hc 1B B105 CDTH2A Cao ðang Tin Hc 2A A201 CDTH2A Cao ðang Tin Hc 2A A202 CDTH2A Cao ðang Tin Hc 2A A203 CDTH2A Cao ðang Tin Hc 2A A204 Sau khi tong h?p d7 lieu ta có kêt qu/: Mã Lp Tên Lp TongsoSV CDTH1A Cao ðang Tin Hc 1A 4 CDTH1B Cao ðang Tin Hc 1B 5 CDTH2A Cao ðang Tin Hc 2A 4 4.4.1. Cách t:o Total Query: ðe tPo mot Total query, bPn th1c hien các bưWc sau: − TPo mot query mWi bang Design view. − Chn các table cân sG d:ng trong query tA cGa so Show Table. − Chn các field ch9a d7 lieu cân thông kê vào lưWi thiêt kê. -60- Group by Count
    22. 62. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc -62- c#a nhóm. Expssion Dùng cho field ch9a bieu th9c tính toán. Where Dùng cho field ch9a ñiêu kien dùng ñe lc Record trưWc khi tính toán và không hien th5 trong kêt qu/. 4.5. Queries tham sô (Parameter Queries) Query tham sô là query nhac ngư)i dùng nhap ñiêu kien cho query tPi th)i ñiem query th1c thi. Cách t:o: − Trong cGa so thiêt kê query, chn các b/ng/query tham gia truy vân. − Chn các field hien th5 trong kêt qu/ . − TPi field ch9a ñiêu kien lc, nhap câu nhac trên dòng Critetia và ñat trong cap dâu [ ]. Ví d:: Xem thông tin ñiem c#a mot sinh viên tùy ý − Khi th1c thi query, chương trình yêu câu nhap giá tr5 cho t h a m s ô
    23. 66. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc ðe tPo mot Crosstab query bang Design View ta th1c hien như sau: − Trong cGa so thiêt kê Query, trên thanh Ribbon, chn Query Tools, ch Tab Design. − Trong nhóm lenh Query Type, chn Crosstab. − Trong lưWi thiêt kê query xuât hien thêm dòng Crosstab và dòng Total. − Cho ñ5nh ch9c năng cho các field: ∗ ðôi vWi các field làm row heading và column heading thì trên dòng Total ta chn ch9c năng Group by, trên dòng Crosstab, cho ñ5nh ch9c năng Row Heading hoac Column Heading. ∗ ðôi vWi field ch9a d7 lieu ñe thông kê thì trên dòng Total, chn hàm thông kê (Sum, Avg, Count, Min, Max, …), trên dòng Crosstab chn Value. ∗ ðôi vWi các field ch9a ñiêu kien lc d7 lieu thì trên dòng Total chn Where, các field này se không xuât hien trong kêt qu/. − Lưu ý: − Row Heading và Column Heading có the hoán ñoi nhau, nhưng ñôi vWi nh7ng field ch9a nhiêu giá tr5 thì nên chn làm Row Heading. -66-
    24. 83. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc 5.4. Tùy biên form trong chê ño Desing view 5.4.1. Thêm mot control vào form ðe thêm mot control vào form ta làm các bưWc như sau: − Chuyen form sang dPng Design view, Thanh Ribbon chuyen sang Form Design Tools. − Chn tab Design, trong nhóm Control, chn các control − Drag chuot ve vào form tPi bât kỳ v5 trí nào mà bPn mong muôn. − ðôi vWi các control có s1 tr? giúp c#a Control Wizard thì có the thiêt kê bang hai cách: Design hoac Wizard bang cách bat tat nút Cotrol Wizard. -83-
    25. 86. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc 5.5. Cách t:o các control có ho trN cXa ch^c năng Wizard 5.5.1. Command button: -86- a) T:o bang wizard − Chn button trong nhóm Controls, drag chuot ve vào form. − Xuât hien cGa so Command button Wizard. − Trong khung Categories chn nhóm lenh. ∗ Record Navigation: ch9a các lenh di chuyen gi7a các record như: + Go To First Record: di chuyen ñên record ñâu, + Go To Last Record: di chuyen ñên record cuôi, + Go To Next Record: di chuyen ñên record kê record hien hành, + Go To Previous Record: di chuyen ñên record trưWc record hien hành. Các lenh này thư)ng dùng ñe tPo thanh navigation buttons trên form. ∗ Record Operations: gôm các lenh thêm record hoac xóa record như: + Add New Record: Thêm record mWi. + Delete Record: Xóa record
    26. 92. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc -92- RowSource Nguôn d7 lieu c#a combo box (list box). − Nêu RowSourceType là Value List thì nhap danh sách các giá tr5 cách nhau bang dâu châm phay. − Nêu là Table/Query thì ph/i chn tên b/ng, tên query hay câu lenh SQL. Ví d:: TPo form hóa ñơn lây d7 lieu nguôn tA b/ng HoaDon, khi tPo combo box MaKH ta thiêt lap các thuoc tính sau: 5.6. Form và nhng bCng liên kêt Access 2010 nhan ra các quan he khi tPo mot form mWi tA mot b/ng cha. Nêu b/ng cha có nhiêu b/ng con thì Access cho hien th5 các record trong mot b/ng, nó se chn b/ng ñâu tiên mà nó tìm thây. Ví d: b/ng LOP và b/ng SINHVIEN trong cơ s6 d7 lieu QLSV. Khi tPo form tA b/ng lWp thì nó se hien th5 danh sách các record quan he trong b/ng con SINHVIEN.
    27. 94. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc ∗ Chn b/ng hoac query làm d7 lieu nguôn cho sub form, trong b/ng hoac query ph/i có field liên kêt vWi main form Next. ∗ Chn field liên kêt vWi subformNext. ∗ Nhap tên cho subform Finish. ∗ Use an existing form: sG d:ng form có san làm -94- subform. ∗ Chn form làm subformNext ∗ Nhap tên cho SubFormFinish b) T:o bang Design: − Nêu d7 lieu nguôn c#a subform ñư?c lây tA nhiêu b/ng thì ph/i tPo query, trong query ph/i ch9a field liên kêt vWi main form (link child filed) − DPng c#a subform the hien quan he n, do ñó thư)ng chn dPng Datasheet hoac Tabular. − M6 main form 6 chê ño design, chn công c: subform/Subreport trong nhóm Controls drag chuot ve vào main form. − M6 Properties Sheet và thiêt lap các thuoc tính: ∗ Source object: Chn Table/Query làm d7 lieu nguôn cho Subform, hoac chn form nêu ñã thiêt kê form ñe làm subform. ∗ Link child field: nhap tên c#a field trong subform liên kêt vWi main form ∗ Link master field: nhap tên field c#a main form liên kêt vWi subform. 5.6.2. Hieu chGnh subform: Khi cho ñ5nh thuoc tính Source Object cho Subform thì form xuât hien vWi dPng mac ñ5nh ñư?c quy ñ5nh trong thuoc tính Default view. Tuy nhiên, nêu bPn muôn sG d:ng mot form hoàn toàn riêng biet ñe bPn có the tùy biên nó.
    28. 95. Giáo trình Access Trung tâm Tin hc 5.6.3. T:o ô tính toán trong subform Khi tPo mot subform, bPn có the muôn hien th5 subform thông tin tong h?p 6 dPng tong the. Ví d:, bPn có the muôn hien th5 sô lư?ng c#a các record trong subform tPi mot v5 trí nào ñó trên Mainform. Ví d:: Cân hien th5 so sô sinh viên trong moi lWp trên main form − TrưWc khi ñat ô tính toán tong h?p d7 lieu trên Mainform thì giá tr5 c#a nó ph/i ñư?c tính trong Subform. Ô tính toán tong h?p d7 lieu ph/i ñư?c ñat trong phân footer c#a Subform. Ví d:: ðêm tong sô sinh viên theo lWp. -95-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Angularjs Cơ Bản Và Nâng Cao
  • (Tư Liệu) Cách Làm Sub/karaoke Bằng Aegisub
  • Chỉnh Định Dạng, Kích Cỡ, Hiệu Ứng Chữ Với Aegisub
  • Ý Nghĩa Các Tag Của Aegisub
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Aegisub Để Tạo Phụ Đề Phim, Video Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Học Access Cơ Bản Và Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Root Access
  • Hướng Dẫn + Download Autocad 2014 Full Crack
  • Hướng Dẫn Autocad Electrical 2014 (Phần 2)
  • Hướng Dẫn Download & Cài Đặt Autocad 2013
  • Bản Vẽ Autocad Và Hướng Dẫn In Đúng Kỹ Thuật
  • Sắp xếp dữ liệu có thể được thực hiện trên các bảng, truy vấn. Để sắp dữ liệu, hiển thị bảng hoặc truy vấn (queries) dạng Datasheet View. Các công cụ giúp bạn sắp xếp dữ liệu được hiển thị trong Ribbon có tiêu đề là Sort & Filter trong tab Home

    Khi sắp xếp một bảng dữ liệu, mỗi tiêu đề cột hiển thị một nút mũi tên chỉ xuống về phía bên phải của nó:

    Để xóa bỏ trạng thái được sắp xếp bạn thực hiện các cách

    – 1. Trong chức năng Sort & Filter chọn nút Clear All Sorts

    Rút trích và lọc dữ liệu là công cụ cho phép người dùng lấy ra dữ liệu theo một tiêu chuẩn cho trước. Ví dụ: Bạn muốn lọc ra các loại hàng (Category) là HP….

    Để lọc và rút trích tự động trong 1 bảng dữ liệu trước hết bạn phải thiết lập bảng ở chế độ data sheet.

    Các phương pháp lọc và rút trích

    2. Filter by Selection: dùng để lọc các dòng trong một bảng có giá trị phù hợp với một giá trị đã được chọn.

    Kết quả: Sau khi làm xong, bảng dữ liệu sẽ chỉ hiển thị các dòng trống

    Sau khi thực hiện xong bảng dữ liệu sẽ chỉ hiển thị các dòng có dữ liệu trong cột được rút trích.

    2.3. Xóa bỏ chế độ lọc trong bảng dữ liệu

    Khi lọc và rút trích dữ liệu, trong Sort & Filter nút sẽ sáng lên. ngoài ra nút cũng được sáng lên chứng tỏ bảng đang được lọc và rút trích. Nếu bạn đang thực hiện một thao tác lọc dữ liệu trong bảng mà muốn thực hiện thêm một thao tác lọc nữa thì bạn cần xóa bỏ những tiêu chuẩn đang được thiết lập hiện tại.

    3. Lọc và rút trích dữ liệu dạng chuỗi (String)

    Để lọc hồ sơ hiển thị trong một bảng dữ liệu, đầu tiên bạn cần quyết định những cột giữ các giá trị mà bạn muốn lọc theo. Sau đó:

    Để có được một danh sách các tất cả các hồ sơ mà tổ chức chuỗi chính xác tương tự như cột của bạn, bạn có thể:

    Kích chuột phải vào giá trị trong cột và nhấp vào Equals [Chuỗi cần lọc]

    Kết quả của việc lọc và rút trích là bảng dữ liệu sẽ chỉ hiển thị các dòng có dữ liệu giống tiêu chí lọc.

    Như vậy, trong phiên bản 2010. Access đã cung cấp thêm nhiều công cụ tự động cho phép người dùng có thể sắp xếp, tìm kiếm, lọc và rút trích dữ liệu một cách nhanh chóng. Ngoài ra còn 1 thao tác là lọc và rút trích nâng cao (AdvandedFilter) CLB Tin học sẽ hướng dẫn trong một bài viết khác.

    Tổng quan về Microsoft Access 2010

    Tabbed Documents là giao diện lý tưởng cho người dùng làm việc với nhiều hơn một đối tượng tại một thời điểm. Trong giao diện này form và report không thể nằm trên đầu trang của m���t khác và người dùng có thể xem tất cả các điều khiển trên một đối tượng giao diện người dùng mà không cần phải di chuyển một đối tượng trong đường đi.

    7. Thao tác với các đối tượng trong cơ sở dữ liệu:

    Để làm việc trên đối tượng, ta chọn đối tượng trên thanh Access object, các thành viên của đối tượng sẽ xuất hiện bên dưới tên của đối tượng.

    – Trong nhóm công cụ của từng đối tượng, chọn cách tạo tương ứng.

    7.2. Thiết kế lại một đối tượng:

    – Nếu đối tượng đang đóng:

    ♦ Chọn Design view.

    – Nếu đối tượng đang mở:

    7.3. Xem nội dung trình bày của một đối tượng:

    – Nếu đối tượng đang mở ở chế độ Design View

    – Nếu đối tượng đang đóng:

    ♦ Chọn Open.

    – Chọn mục delete trên Menu Popup.

    − Hoặc chọn rồi nhấn phím Delete. Hoặc nút trên thanh công cụ.

    – Hoặc nhấn F2.

    – Nhập tên mới.

    7.6. Sao chép một đối tượng:

    – Chọn mục copy để chép đối tượng vào Clipboard.

    – Nhập tên cho đối tượng sao chép.

    – Đối với kiểu đối tượng Table, ta có thể lựa chọn 1 trong 3 kiểu sao chép :

    Structure only: Sao chép cấu trúc.

    Structure and data: Sao chép cấu trúc và dữ liệu.

    Append Data to Exiting Table: Thêm dữ liệu vào một bảng đang tồn tại.

    7.7. Chép dữ liệu từ Access sang ứng dụng khác (Export):

    Có thể xuất dữ liệu sang cơ sở dữ liệu Access khác, hoặc Excel,Word, Pdf …

    Cách thực hiện:

    – Chọn đối tượng muốn xuất sang ứng dụng khác.

    – Chọn tab External Data.

    – Trong nhóm công cụ Export, chọn loại ứng dụng mà bạn muốn xuất dữ liệu: Excel, Text file, XML file, Word, Access…

    7.8. Chép dữ liệu từ ứng dụng khác vào cơ sở dữ liệu Access hiện hành (Import):

    Có thể chép dữ liệu từ ứng dụng khác như Excel, ODBC Database, XML file, Access, …vào cơ sở dữ liệu hiện hành.

    Cách thực hiện:

    Chọn tab External Data.

    – Trong nhóm lệnh Import & Link, chọn ứng dụng mà bạn muốn chép dữ liệu.

    – Lần lượt làm theo các bước hướng dẫn của Access.

    OK, sau đó thực hiện theo các bước hướng dẫn của Access.

    + Chọn sheet chứa dữ liệu cần chép, → Next.

    + Chọn dòng làm tiêu đề cho bảng, → Next.

    + Chỉ định thuộc tính cho các field → Next.

    + Chọn cách tạo khóa cho bảng.

    ♦ Let Access add primary key: Access tự tạo khóa.

    ♦ Chose my own primary key: Bạn chỉ định khóa.

    ♦ No primary key: Không tạo khóa.

    + Nhập tên cho bảng → Finish.

    + Access hiển thị thông báo cho biết hoàn tất quá trình import một file Excel thành một bảng trong Access.

    ♦ Chọn tùy chọn “Import table, query, form, report, macro and modules into the current database” để chỉ định vị trí lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hiện hành → OK.

    Chức năng Link trong Acces để duy trì mối liên kết với dữ liệu nguồn. Nếu dữ liệu nguồn thay đổi thì dữ liệu trong bảng liên kết sẽ thay đổi theo và ngược lại.

    Cách thực hiện tương tự như chức năng Import, nhưng trong cửa sổ Get External Data, ta chọn tùy chọn “Link to data source by creating a link table” → Chọn bảng muốn link → OK.

    8. Chọn giao diện người dùng trong Access 2010:

    Các phiên bản trước đây của Access cung cấp chỉ một loại giao diện người dùng duy nhất là các cửa sổ có thể chồng lên nhau. Bắt đầu với Access 2007, và bây giờ trong Access 2010, bạn có sự lựa chọn của việc sử dụng các giao diện truyền thống hoặc loại giao diện mới có dạng các tab.

    Tabbed Documents là giao diện lý tưởng cho người dùng làm việc với nhiều hơn một đối tượng tại một thời điểm. Trong giao diện này form và report không thể nằm trên đầu trang của một khác và người dùng có thể xem tất cả các điều khiển trên một đối tượng giao diện người dùng mà không cần phải di chuyển một đối tượng trong đường đi.

    8.2. Overlapping Windows:

    Overlapping Windows có lợi thế hơn. Do sự đa dạng của việc thiết lập thuộc tính BorderStyle và khả năng loại bỏ các nút Min, Max, và Close.

    Với giao diện Overlapping Windows, bạn có thể dễ dàng buộc người dùng tương tác với một form tại một thời điểm.

    8.3. Chuyển từ giao diện Tabbed Documents sang Overlapping Windows:

    Đối với Access 2007 và Access 2010 thì khi khởi động mặc định là giao diện Tabbed Documents để chuyển sang dạng Overlapping Windows ta thực hiện như sau:

    – Trong cửa sổ làm việc của Access, chọn tab File → chọn lệnh Options.

    – Trong cửa sổ Access options, chọn Current Database.

    – Trong mục Document Window Options, Chọn Overlapping Windows → OK.

    – Thoát khỏi Access và khởi động lại.

    Bắt đầu với Microsoft Access 2007

    Microsoft Office Button

    Microsoft Office Button (biểu tượng hình tròn màu vàng ở phía góc trên bên trái) thực thi rất nhiều chức năng mà được đặt ở thực đơn File trong các phiên bản Access cũ. Nút này cho phép bạn tạo một cơ sở dữ liệu mới ( New), mở một cơ sở dữ liệu đã tồn tại ( Open), lưu ( Save) và lưu với tên ( Save as), in ấn ( Print), Send hay Close.

    Ribbon là vùng phía trên của tài liệu. Nó có 5 tab: Home, Create, External Data, Database Tools, và Datasheet. Mỗi tab được tách thành các nhóm. Các nhóm tập hợp các tính năng thiết kế để thực thi các chức năng mà bạn sẽ sử dụng trong việc phát triển hay chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Access.

    Các tính năng phổ biến được hiển thị trên vùng Ribbon. Để thấy các tính năng thêm trong mỗi nhóm, kích vào mũi tên phía góc dưới bên phải mỗi nhóm.

    Home: Views, Clipboard, Fonts, Rich Text, Records, Sort & Filter, Find.

    Tables, Forms, Reports, Other.

    External Data: Import, Export, Collect Data, SharePoint Lists.

    Database Tools: Macro, Show/Hide, Analyze, Move Data, Database Tools.

    Quick Access Toolbar là thanh công cụ tùy chỉnh chứa các lệnh mà bạn muốn để sử dụng. Bạn có thể đặt Quick access toolbar phía trên hay dưới vùng ribbon. Để thay đổi vị trí của nó, kích vào mũi tên cuối dưới thanh công cụ và chọn Show Below the Ribbon.

    Navigation hiển thị các đối tượng cơ sở dữ liệu như các bảng, biểu mẫu, truy vấn và reports.

    Tabbed Document Window Viewing

    Tabbed document viewing mở các bảng, biểu mẫu, truy vấn và reports trong cùng cửa sổ. Kích vào các tab để chuyển đổi giữa các cửa sổ.

    Thiết kế Forms

    Quản Trị Mạng – Forms cho phép bạn điều khiển giao diện của màn hình nhập dữ liệu và các báo cáo được tạo ra.

    Có 3 cách để xem Forms trong Access:

    Design View

    Cho phép bạn thiết kế Form bao gồm header, footer và các chi tiết trong Form. Bạn cũng có thể thêm hình ảnh và các điều khiển xuất hiện trên Form.

    Form View

    Đây là một trang động cho phép người dùng nhập và chỉnh sửa dữ liệu hoặc điều chỉnh dữ liệu trong một lĩnh vực.

    Layout View

    Cách xem này cho phép bạn thiết kế Form và thao tác dữ liệu.

    Bạn có thể tạo một Form từ một bảng hay một truy vấn. Để tạo một Form:

    – Kích tab Create

    – Kích nút Form Design

    – Kích tab Format

    – Kích vào nút Add Existing Fields

    – Trong hộp Field List phía bên phải, kích và kéo các trường bạn muốn lên Form

    – Để thay đổi màu sắc và font, kích nút Property Sheet trên tab Arrange

    Chỉnh sửa các thuộc tính trong hộp thoại Property Sheet

    – Chọn Section bạn muốn chỉnh sửa

    – Chọn thuộc tính bạn muốn chỉnh sửa

    Để xem trước Form:

    – Kích nút Views trên tab Home

    – Kích nút Form View

    Bạn có thể tạo Form với sự trợ giúp từ Form Wizard. Để sử dụng Form Wizard:

    – Trên tab Create, kích vào mũi tên xuống chỗ More Forms

    – Kích Form Wizard.

    – Chọn Tables/Queries mà bạn muốn có trên Form

    – Chọn các trường bạn muốn cho lên Forms

    – Kích Next.

    – Chọn cách bố trí cho form

    – Kích Next.

    – Chọn kiểu

    – Kích Next.

    – Tạo tiêu đề cho Form

    – Chọn nơi bạn muốn để mở Form hay chỉnh sửa thiết kế Form.

    – Kích Finish.

    Trường tính toán

    Quản Trị Mạng – Trường tính toán là một trường mà nhận được thông tin của nó từ sự tính toán được thực hiện trên các trường khác. Bạn có thể xây dựng miền kết quả tính toán trong màn hình Query bằng cách sử dụng phép cộng (+), trừ (-), nhân (*) và chia (/).

    Biểu thức

    Biểu thức là sự kết hợp các hàm, tên trường, số, văn bản, và các phép toán được liệt kê phía trên.

    Để xây dựng một biểu thức để tạo một trường tính toán:

    – Mở một truy vấn có sẵn hoặc bắt đầu một truy vấn mới

    – Kích vào nút View

    – Kích chọn chế độ Design View.

    – Trong ô Query, kích phải vào trường mà bạn muốn tạo phép toán

    – Kích nút Build.

    – Chọn bảng mà bạn muốn để xây dựng phép toán từ đó

    – Kích đúp vào trường mà bạn muốn gộp nó trong phép toán

    – Chọn toán tử mà bạn muốn có trong phép toán

    – Kích vào trường thứ hai bạn muốn gộp trong phép toán

    – Kích OK.

    – Kích nút Run để thực thi.

    Zoom

    Hộp thoại Zoom cho phép bạn xem toàn bộ biểu thức. Để xem hộp thoại Zoom:

    – Trong chế độ Design View, kích phải vào trường bạn muốn hiển thị.

    – Kích Zoom.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Hướng Dẫn Microsoft Access, Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Hướng Dẫn Tạo Lập Form Trong Access 2022
  • Download Access 2013 Pro 64Bit
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2003 Cho Người Sử Dụng Máy Vi Tính
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Access 2007
  • Hướng Dẫn Học Access 2003 Bằng Hình Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Download, Cài Đặt Microsoft Office 2003 Soạn Thảo Văn Bản
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003
  • Download Microsoft Access 2010 Runtime (32 Bit) 1.0
  • Autocad 2013 32/64Bit Full Crack
  • Tải Autocad 2007 & Hướng Dẫn Cài Đặt Full Crąck
  • Cơ sở dữ liệu là kho chứa dữ liệu quan trọng cần được bảo vệ. Bạn có thể sử dụng những phần mềm bảo mật chuyên nghiệp để cơ sở dữ liệu, nhưng để có phần mềm đó chắc hẳn bạn sẽ phải trả một khoản phí không nhỏ. Ngược lại, bạn có thể sử dụng một số tính năng bảo mật của Access để bảo mật cơ sở dữ liệu ở một mức độ nhất định.

    1. Sử dụng macro AutoExec để kiểm tra và thiết lập lại cài đặt

    Sử dụng macro AutoExec để kiểm tra và thiết lập lại các tùy chọn bảo mật có thể bị thay đổi trong các phiên làm việc trước đó. AutoExec là một macro đặc biệt có thể thực hiện mở cơ sở dữ liệu. Để tạo một macro AutoExec, chỉ cần đặt tên cho một macro AutoExec mới. Ví dụ, macro Startup() (trong hình) có chức năng xác định người dùng, thực hiện kiểm tra và cài đặt các thuộc tính bảo mật trước khi người dùng truy cập.

    2. Ẩn cửa sổ Database

    Những tùy chọn khởi động trong hình B cho phép bạn xác định các thuộc tính của cơ sỡ dữ liệu khi mở. Hai trong số những thuộc tính này giúp cơ sở bảo dữ liệu bảo mật hơn:

    * Display Database Window: Hủy chọn tùy chọn này để ẩn cửa sổ Database khi ai đó mở cơ sở dữ liệu. Do đó người dùng sẽ không thể truy cập trực tiếp vào bất cứ đối tượng nào.

    * Use Access Special Keys: Bỏ tùy chọn này để người dùng không thể sử dụng phím F11 làm hiện cửa sổ Database.

    Hai cài đặt này hỗ trợ cho nhau, vì nếu không bỏ chọn tùy chọn Use Access Special Keys người dùng có thể ấn phím F11 để làm hiện cửa sổ Database.

    Việc bỏ chọn tùy chọn Display Database sẽ hủy lệnh Startup. Người dùng có thể loại những tùy chọn này bằng cách giữ phím Shift trong khi mở sơ sở dữ liệu. Đây là thủ thuật nhắc nhở cho bạn nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu người khác biết được. Ngoài ra người dùng có thể đưa nhiều đối tượng vào một cơ sở dữ liệu trống để tránh những cài đặt khởi động.

    3. Chặn phím Shift

    Bạn có thể sử dụng chính giao diện để ẩn cửa sổ Database. Nhưng việc sử dụng phím Shift lại gây nguy hiểm cho cơ sở dữ liệu. Bạn có thể hủy bỏ việc sử dụng phím Shift bằng cách đổi giá trị của thuộc tínhAllowBypassKey thành False khi đóng cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, bạn cũng có thể gọi đoạn mã sau từ một tác vụ đóng bất kì:

    Public Sub SetStartupOptions(propname As String, _

    propdb As Variant, prop As Variant)

    ‘Set passed startup property.

    Dim dbs As Object

    Dim prp As Object

    Set dbs = CurrentDb

    On Error Resume Next

    dbs.Properties(propname) = prop

    If Err.Number = 3270 Then

    Set prp = dbs.CreateProperty(propname, _

    propdb, prop)

    dbs.Properties.Append prp

    End If

    Set dbs = Nothing

    Set prp = Nothing

    End Sub

    Khi gọi thủ tục, cần đảm bảo phải lựa chọn đúng tùy chọn khởi động. Ví dụ:

    Call SetStartupOptions(“AllowBypassKey”, dbBoolean, False)

    Sau khi cài đặt thuộc tính này cho tiến trình đóng, cơ sở dữ liệu sẽ vô hiệu hóa phím Shift.

    Ngoài ra bạn có thể cài đặt bất kì thuộc tính khởi động nào. Ví dụ làm ẩn cửa sổ Database:

    Call SetStartupOptions(“StartupShowDBWindow”, dbBoolean, False)

    Bạn có thể cài đặt những tùy chọn đóng và mở cơ sở dữ liệu với một ngoại lệ. Đó là thuộc tínhAllowBypassKey phải được cài đặt khi đóng cơ sở dữ liệu, và bạn cần đặt tham chiếu tới thư viện Data Access Objects (DAO). Nếu không thủ tục này sẽ gây ra lỗi tham chiếu.

    Tuy nhiên, nếu ai đó biết sử dụng phím Shift cũng có thể biết cách khôi phục lại nó bằng cách thay đổi giá trị của AllowBypassKey thành True. Trong trường hợp này bạn sẽ phải áp dụng phương pháp bảo mật nhóm làm việc để chỉ cho phép admin truy cập vào thuộc tính này.

    4. Chia cơ sở dữ liệu

    Việc bảo vệ một cơ sở dữ liệu nhỏ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều so với cơ sở dữ liệu lớn với nhiều đối tượng dữ liệu và giao diện. Bạn có thể chia một cơ sở dữ liệu lớn thành hai cơ sở dữ liệu nhỏ, trong đó cơ sở dữ liệu thứ nhất chứa bảng và quan hệ (được gọi là backend), và cơ sở dữ liệu còn lại chứa các đối tượng giao diện (còn gọi là frontend). Hai cơ sở dữ liệu này giao tiếp thông qua các bảng đã được liên kết. Một điểm quan trọng là người dùng trong frontend không thể thay đổi thiết kế bảng trong backend. (có nhiều cách để phân chia cở sở dữ liệu nhưng bài viết này chỉ hướng vào mục đích bảo mật).

    5. Tránh sử dụng Compact On Close

    Những ai đã từng sử dụng Access có lẽ đều biết đến tác dụng của việc nén cơ sở dữ liệu tường xuyên. Quá trình nén sẽ tạo ra một bản sao của cơ sở dữ liệu, kiểm tra các đối tượng, xóa bỏ dữ liệu tạm thời và sắp xếp lại những phần vỡ trên ổ đĩa. Tóm lại, nén giúp cơ sở dữ liệu luôn ổn định.

    Tùy chọn Compact On Close, được tích hợp đầu tiên trong Access 2000, giúp nén cơ sở dữ liệu tự động khi kết thúc phiên làm việc. Không may, tiến trình này lại giữ lại cả những file không cần thiết. Nếu thấy những file tạm thời như chúng tôi chúng tôi … trong folder chứa cơ sở dữ liệu của bạn, chúng có thể là một sản phẩm phụ của tính năng nén.

    Những file thừa này có thể gây ra rắc rối cho bạn nếu ai đó vào folder cũng có thể truy cập cả vào những file tạm thời. Đó là một lỗ hổng bảo mật. Có 2 cách để bảo vệ cơ sở dữ liệu của bạn:

    * Thường xuyên kiểm tra và xóa những file tạm. (Tuy nhiên đây không phải là biện pháp thiết thực và thậm chí không có hiệu quả).

    * Không sử dụng tính năng Compact On Close. Thay vào đó nên nén cơ sở dữ liệu theo cách thủ công. Đây là cách tốt nhất để bảo vệ cơ sở dữ liệu khỏi lỗ hổng trên.

    6. Ẩn các đối tượng

    Việc ẩn đi những đối tượng như bảng, truy vấn, form, … không phải là phương pháp bảo vệ hữu hiệu, vì nếu người dùng tìm thấy thì họ có thể thay đổi chúng. Tuy nhiên những đối tượng này sẽ được bảo mật hơn nếu người dùng không biết tới sự tồn tại của chúng. Việc ẩn các đối tượng chỉ đơn thuần giúp hạn chế lỗi gây mất dữ liệu mà không có tác dụng bảo mật. Để ẩn một đối tượng trong cửa sổ Database (hay Navigation), bạn chỉ cần phải chuột lên đối tượng, chọn Properties sau đó chọn tùy chọn Hidden Attribute.

    Tuy nhiên, những người dùng Access có thể làm hiện những đối tượng này bằng cách vào menu Tools Options, chọn tab View sau đó hủy chọn tùy chọn Hidden Objects trong mục Show. Trong Access 2007, phải chuột vào thanh menu Navigation, chọn Navigation Options Show Hidden Objects OK.

    Như đã nói, việc ẩn các đối tượng không có tác dụng bảo mật. Nếu bạn sử dụng phương pháp này, cần nhớ rằng những module ẩn vẫn hiển thị trên Visual Basic Editor (VBE). Hơn nữa, chỉ nên ẩn những đối tượng quan trọng vì khi người dùng truy cập vào mà không thấy cửa sổ Database họ sẽ tìm kiếm nó. Bạn không thể nhập những đối tượng ẩn vào một cơ sở dữ liệu nếu quá trình nhập không phù hợp.

    Bạn có thể lập trình để ẩn đi một đối tượng bằng mã VBA sau:

    CurrentDb.TableDefs(tablename).Attributes = dbHiddenObject

    Từ phiên bản Office 2000 trở về trước, việc sử dụng mã để gán thuộc tính ẩn vào một bảng rất rắc rối vì Access coi bảng đó là bảng tạm thời. Và trong lần nén tiếp theo Access sẽ xóa bỏ nó cùng với dữ liệu. Vì vây tránh sử dụng phương pháp này khi làm việc với các phiên bản đó.

    Trong giai đoạn phát triển, khả năng truy cập nhanh vào mã giúp tiết kiệm thời gian. Nhưng khi quản lý cơ sở dữ liệu thì đó là một thảm họa. Tốt nhất, trong mỗi thủ tục nên bổ sung một số tính năng xử lý lỗi để chặn thông báo và loại bỏ nút Debug.

    8. Đặt mật khẩu bảo vệ cơ sở dữ liệu

    Việc thiết lập mật khẩu cho cơ sở dữ liệu sẽ giới hạn quyền truy cập cho từng người dùng cụ thể cũng rất quan trọng mặc dù hiện nay có nhiều chương trình nhóm ba có thể phá bỏ mật khẩu của cơ sở dữ liệu.

    Để cài đặt mật khẩu bạn chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

    * Mở cơ sở dữ liệu theo chế độ Exclusive bằng cách chọn Open Exclusive trong hộp thoại Open.

    * Vào menu Tools Security Set Database Password.

    * Nhập mật khẩu vào hộp Password và Retype Password.

    Để gỡ bỏ mật khẩu thực hiện các bước sau:

    * Mở cơ sở dữ liệu trong chế độ Exclusive.

    * Vào menu Tools Security Unset Database Password.

    * Nhập mậu khẩu.

    Bạn cũng có thể đặt mật khẩu bảo vệ cho các module VBA:

    * Từ menu Tools của VBE, chọn Project Properties.

    * Chọn tiếp tab Protection.

    * Chọn tùy chọn Lock Project For Viewing.

    * Nhập mật khẩu (hai lần).

    9. Chuyển đổi định dạng sang “mde” hay “accde”

    Access bổ sung tính năng bảo mật dưới một định dạng file mde hoặc accde (trong Access 2007). Định dạng này là một phiên bản “chỉ thực hiện” của cơ sở dữ liệu, có nghĩa là người dùng không có quyền truy cập vào mã qua VBE và họ không thể thay đổi các đối tượng. Định dạng này chỉ bảo vệ được thiết kế mà không bảo vệ được dữ liệu của bạn. Vì vậy bạn cần copy file mdb/accdb gốc trước khi nâng cấp hay thay đổi.

    Tuy nhiên khi sử dụng bạn cần lưu ý:

    * Chỉ sử dụng định dạng này với frontend. Không sử dụng để bảo mật cho backend hay một cơ sở dữ liệu độc lập. Còn nếu muốn thực hiện, bạn cần phải chuyển mọi dữ liệu sang một cơ sở dữ liệu mới mỗi khi nâng cấp frontend.

    * Định dạng này cũng không bảo vệ bảng biểu, truy vấn, macro, quan hệ, thuộc tính cở dữ liệu và những tùy chọn khởi động.

    Để chuyển đổi một cơ sở dữ liệu frontend sang định dạng mde hay accde bạn thực hiện các thao tác sau:

    10. Đặt mật khẩu bảo vệ hệ thống

    Không phải lúc nào người dùng cũng làm việc trên máy tính, đôi khi họ phải đảm trách nhiều công việc khác. Những lúc đó máy tính của họ sẽ không được chú ý và rất có thể sẽ bị xâm nhập. Cách tốt nhất để tránh tình huống trên là đặt mật khẩu bảo vệ màn hình. Tiện ích bảo vệ màn hình sẽ tự động được kích hoạt khi máy tính nhàn rỗi. Người dùng sẽ phải nhập mật khẩu trước khi truy cập vào hệ thống.

    Trong Windows XP, bạn có thể đặt mật khẩu cho tiện ích bảo vệ màn hình theo cách sau:

    * Vào menu Start Control Panel Display.

    * Chọn tab ScreenSaver.

    * Chọn kiểu ScreenSaver.

    * Đặt thời gian ScreenSaver khởi chạy.

    * Lựa chọn tùy chọn On Resume, Password Protection.

    Làm thế nào để tạo một bảng trong cơ sở dữ liệu Access

    TÓM TẮT

    Giao diện người dùng Microsoft Access, bạn có thể tạo một bảng trong cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng bất kỳ theo phương pháp 3:

    • Bạn có thể tạo một bảng bằng cách sử dụng thuật sĩ bàn.
    • Bạn có thể tạo một bảng bằng cách nhập dữ liệu vào một bảng dữ liệu.
    • Bạn có thể tạo một bảng trong Cửa sổ Thiết kế.

    Bài viết này hướng dẫn bạn cách sử dụng một trong những phương pháp này.

    THÔNG TIN THÊM

    Việc tạo ra một bảng bằng cách sử dụng thuật sĩ bảng

    Microsoft Access có một thuật sĩ tên bảng thuật sĩ sẽ tạo ra một bảng cho bạn. Thuật sĩ này cung cấp cho bạn các đề xuất về loại bảng, bạn có thể tạo (cho ví dụ, danh sách bảng, bảng sinh viên, tác vụ bảng và v.v…) và cung cấp cho bạn nhiều tên có thể khác nhau cho các trường trong các bảng. Sử dụng thuật sĩ bảng để tạo một bảng, hãy làm theo các bước sau:

    1. Tạo một cơ sở dữ liệu trống mới.
    2. Trong cửa sổ cơ sở dữ liệu, nhấp vào bảng đối tượngvà bấm mới.
    3. Trong hộp thoại Bảng mới , bấm đúp vào Bảng thuật sĩ.
    4. Làm theo hướng dẫn trong bảng thuật sỹ trang.

    Nếu bạn muốn thay đổi bảng bảng thuật sĩ tạo, mở bảng trong cửa sổ thiết kế khi bạn đã kết thúc bằng cách sử dụng thuật sĩ bàn.

    Tạo một bảng bằng cách sử dụng thuật sĩ bảng

    Trong Microsoft Access, bạn cũng có thể tạo một bảng bằng cách chỉ nhập dữ liệu vào cột (trường) trong một bảng dữ liệu. Nếu bạn nhập dữ liệu phù hợp trong mỗi cột (ví dụ, chỉ tên trong một cột), hoặc chỉ số trong một cột, truy cập sẽ tự động gán một loại dữ liệu trường. Để tạo một bảng bằng cách chỉ nhập dữ liệu trong một bảng dữ liệu, hãy làm theo các bước sau:

    1. Tạo một cơ sở dữ liệu trống mới.
    2. Trong cửa sổ cơ sở dữ liệu, nhấp vào bảng đối tượngvà bấm mới.
    3. Trong hộp thoại Bảng mới , bấm đúp vào Chế độ xem bảng dữ liệu. Bảng dữ liệu trống được hiển thị với tên cột mặc định Field1, Field2, v.v..
    4. Đổi tên mỗi cột mà bạn muốn sử dụng. Để thực hiện việc này, bấm đúp vào tên cột, gõ tên cột và sau đó nhấn ENTER. Bạn có thể chèn cột bổ sung bất kỳ lúc nào. Để làm như vậy, bấm trong cột bên phải mà bạn muốn chèn một cột mới và sau đó trên menu

      chèn , nhấp vào cột. Đổi tên cột như được mô tả trước đó.

    5. Nhập dữ liệu vào bảng dữ liệu. Nhập từng loại dữ liệu trong cột của mình. Ví dụ: nếu bạn nhập tên, nhập tên cột mình và họ trong một cột riêng. Nếu bạn đang nhập ngày, giờ hoặc số, nhập các định dạng phù hợp. Nếu bạn nhập dữ liệu một cách phù hợp, Microsoft Access có thể tạo một loại phù hợp với dữ liệu và hiển thị định dạng cột. Ví dụ: đối với một cột mà bạn nhập chỉ tên, truy cập sẽ chỉ định loại dữ liệu văn bản; Đối với một cột mà bạn nhập chỉ số, truy cập sẽ chỉ định một số loại dữ liệu. Bất kỳ cột bạn để trống sẽ bị xoá khi bạn lưu bảng dữ liệu.
    6. Khi bạn đã thêm dữ liệu vào cột mà bạn muốn sử dụng, hãy nhấp vào lưu trên menu tệp .
    7. Microsoft Access sẽ hỏi bạn nếu bạn muốn tạo một khoá chính. Nếu bạn không nhập dữ liệu có thể được sử dụng để nhận dạng duy nhất mỗi hàng trong bảng của bạn, chẳng hạn như số hoặc một số ID, khuyên bạn bấm Nếu bạn đã nhập dữ liệu có thể nhận dạng duy nhất mỗi hàng, bấm . khôngvà sau đó chỉ định trường có chứa dữ liệu khóa chính trong cửa sổ thiết kế sau khi bảng đã được lưu. Để xác định một khóa chính sau khi bảng đã lưu, hãy làm theo các bước sau:
      1. Mở bảng truy cập tạo ra từ dữ liệu mà bạn đã nhập trong bảng dữ liệu trong cửa sổ thiết kế.
      2. Chọn trường trường mà bạn muốn xác định khoá chính.

        Chọn một trường, bấm chọn hàng cho trường mong muốn.

        Để chọn nhiều trường, Giữ phím CTRL và sau đó bấm chọn hàng cho mỗi trường.

      3. Trên menu Nếu bạn muốn để lĩnh vực trong một khoá chính nhiều trường khác để các trường trong bảng, bấm chỉnh sửa , bấm vào Khoá chính.

        chỉ mục trên thanh công cụ để hiển thị cửa sổ chỉ mục, và sau đó sắp xếp lại tên trường mục có tên PrimaryKey.

      Như đã đề cập trước đó, Microsoft Access sẽ chỉ định loại dữ liệu cho mỗi trường (cột) dựa trên loại dữ liệu mà bạn đã nhập. Nếu bạn muốn tuỳ chỉnh của trường định nghĩa thêm–ví dụ: thay đổi kiểu dữ liệu Access tự động gán hoặc xác định quy tắc xác nhận – mở bảng trong cửa sổ thiết kế.

    Tạo một bảng bằng cách nhập dữ liệu vào một bảng dữ liệu

    Nếu bạn muốn tạo cấu trúc bảng cơ bản, xác định tên trường và loại dữ liệu, bạn có thể tạo bảng trong cửa sổ thiết kế. Để làm như vậy, hãy làm theo các bước sau:

    1. Tạo một cơ sở dữ liệu trống mới.
    2. Trong cửa sổ cơ sở dữ liệu, nhấp vào bảng đối tượngvà bấm mới.
    3. Trong hộp thoại Bảng mới , bấm đúp vào Cửa sổ thiết kế.
    4. Bấm vào Trường tên cột, và sau đó gõ tên duy nhất cho trường.
    5. Trong cột Loại dữ liệu , chấp nhận loại dữ liệu văn bản truy cập chỉ định hoặc nhấp vào trong cột Loại dữ liệu mặc định, bấm vào mũi tên và sau đó chọn loại dữ liệu mà bạn muốn.
    6. Trong cột mô tả , nhập mô tả trường này sẽ chứa thông tin. Mô tả này được hiển thị trên thanh trạng thái khi bạn thêm dữ liệu vào trường này được bao gồm trong danh sách đối tượng trong bảng. Mô tả là không bắt buộc.
  • Sau khi bạn đã thêm tất cả các trường, xác định một trường khoá chính trước khi lưu bảng của bạn. Khoá chính là một hoặc nhiều trường có giá trị hoặc giá trị duy nhất xác định mỗi bản ghi trong bảng. Để xác định một khoá chính, hãy làm theo các bước sau:
    1. Chọn trường trường mà bạn muốn xác định khoá chính.

      Chọn một trường, bấm chọn hàng cho trường mong muốn.

      Để chọn nhiều trường, Giữ phím CTRL và sau đó bấm chọn hàng cho mỗi trường.

    2. Trên menu chỉnh sửa , bấm vào Khoá chính.
  • Nếu bạn muốn tự các trường trong một khoá chính nhiều trường khác để các trường trong bảng, nhấp vào chỉ mục trên thanh công cụ để hiển thị chỉ mục hộp thoại, và sau đó sắp xếp lại tên trường mục có tên PrimaryKey.

    Bạn không cần phải xác định một khoá chính, nhưng nó thường là một ý tưởng tốt. Nếu bạn không xác định một khoá chính, Microsoft Access yêu cầu nếu bạn muốn truy cập để tạo ra cho bạn khi bạn lưu bảng.

  • Khi bạn đã sẵn sàng để lưu bảng, trên menu tệp , bấm lưuvà sau đó nhập tên duy nhất cho bảng.
  • Ý nghĩa của biểu tượng Microsoft

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Adobe Premiere Pro Cs6 Full C.r.a.c.k + Key
  • Download Adobe Premiere Pro Cc 2022 Full Crack
  • Hướng Dẫn Dựng Phim Với Phần Mềm Adobe Premiere Pro
  • Adobe After Effects Cc 2022
  • Download Adobe After Effects Cc 2022 Crack+Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Microsoft Access 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Đóng Gói, Tạo File Exe Bằng Inno Setup
  • Tổng Quan Trình Hướng Dẫn Giải Pháp Gói
  • Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access
  • Đề Thi Access 2014
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010
  • Mặc dù Access cung cấp dạng xem biểu dữ liệu kiểu bảng tính thuận tiện để nhập dữ liệu, nhưng nó không phải lúc nào cũng là công cụ thích hợp cho mọi tình huống nhập dữ liệu. Nếu bạn đang làm việc với những người dùng mà bạn không muốn tiếp xúc với hoạt động bên trong của Access, bạn có thể chọn sử dụng biểu mẫu Access để tạo trải nghiệm thân thiện hơn với người dùng. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ đi qua quá trình tạo biểu mẫu Access.

    Hướng dẫn này đi qua quy trình tạo biểu mẫu trong Access 2010. Nếu bạn đang sử dụng phiên bản Access cũ hơn, hãy đọc hướng dẫn biểu mẫu hoặc Access 2007 của chúng tôi . Nếu bạn đang sử dụng phiên bản truy cập mới hơn, hãy đọc hướng dẫn của chúng tôi về Tạo biểu mẫu trong Access 2013.

    Trước tiên, bạn sẽ cần khởi động Microsoft Access và mở cơ sở dữ liệu sẽ chứa biểu mẫu mới của bạn.

    Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ sử dụng một cơ sở dữ liệu đơn giản mà tôi đã phát triển để theo dõi hoạt động đang chạy. Nó chứa hai bảng: một bảng theo dõi các tuyến đường mà tôi thường chạy và một bảng khác theo dõi mỗi lần chạy. Chúng tôi sẽ tạo một biểu mẫu mới cho phép nhập các lần chạy mới và sửa đổi các lần chạy hiện có.

    Bây giờ bạn đã sắp xếp vị trí trường trên biểu mẫu Microsoft Access của mình, đã đến lúc thêm gia vị cho mọi thứ bằng cách áp dụng định dạng tùy chỉnh.

    Khám phá tất cả các tùy chọn này. Phát điên và tùy chỉnh biểu mẫu của bạn theo nội dung trái tim của bạn Khi bạn hoàn thành, hãy chuyển sang bước tiếp theo của bài học này.

    Bạn đã dành rất nhiều thời gian và tâm sức để làm cho biểu mẫu phù hợp với nhu cầu của bạn. Bây giờ là lúc cho phần thưởng của bạn! Hãy khám phá bằng cách sử dụng biểu mẫu của bạn.

    Chúc mừng bạn đã tạo biểu mẫu Microsoft Access đầu tiên của mình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010
  • Access Control List Là Gì, Phân Loại Acl
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Wgr614 Làm Access Point
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Office 2003 Full Thành Công 1000%
  • Access Là Gì? Từ A Đến Z Cơ Bản Về Access
  • Download Microsoft Access 2010 Runtime (32 Bit) 1.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Autocad 2013 32/64Bit Full Crack
  • Tải Autocad 2007 & Hướng Dẫn Cài Đặt Full Crąck
  • Link Tải Download Autocad 2013 Full Crack Google Driver
  • Download Autocad 2007 Full Crack
  • Tải Autocad 2007 Full 32 Bit 64 Bit Google Drive
  • Download Microsoft Access 2010 Runtime (32 bit) – Phần mềm ứng dụng lập trình

    Hoàng Gia Bách

    Microsoft Access 2010 Runtime cho phép bạn phân phối các ứng dụng Access 2010 cho người dùng chưa cài đặt phiên bản Access 2010 đầy đủ trên máy tính của họ. Ứng dụng Microsoft Access 2010 Runtime cung cấp nền tảng nhiều tính năng để phát triển các ứng dụng cơ sở dữ liệu

    1. Giới thiệu Microsoft Access 2010 Runtime

    Môi trường triển khai cơ sở dữ liệu

    Một trong những vấn đề lớn nhất với database là chúng có thể rất phức tạp để thiết lập và duy trì, đó là lý do vì sao Microsoft Access 2010 Runtime (32 bit) đã được tạo ra với cách sử dụng dễ dàng nhất có thể. Nó đi kèm với các công cụ và template, giúp bạn bắt đầu nhanh chóng và sau đó cho phép bạn dần dần nắm bắt được các tính năng mạnh mẽ của chương trình khi cơ sở dữ liệu và nhu cầu của bạn tăng lên.

    Hỗ trợ lập trình, chạy ứng dụng

    Microsoft Access 2010 Runtime (32 bit) là phiên bản Runtime của Microsoft Access với các công cụ tùy chỉnh dễ sử dụng để bạn tạo các ứng dụng database trong MS Access và phân phối chúng tới người dùng khác không có phiên bản đầy đủ của Access 2010 được cài đặt trên máy tính của họ. Microsoft Access 2010 Runtime (32 bit) cho phép bạn sử dụng cơ sở dữ liệu của mình mà không phải mua giấy phép của Access/Office.

    Microsoft Access 2010 chạy được trên nền tảng 32bit, với nó các bạn có thể dễ dàng lập trình được ứng dụng theo ý mình, các bạn cũng có thể sử dụng bộ thư viện của chương trình, tạo mới một thư viện mới cho ứng dụng của bạn, sử dụng trình biên dịch này các bạn cũng có thể nhanh chóng xem được nội dung code của các ứng dụng của người khác, một điều đặc biệt là chương trình hỗ trợ các bạn tiến hành chạy các ứng dụng, đọc các tập tin viết bằng ngôn ngữ khác một cách chuẩn xác nhất.

    2. Tính năng chính của phần mềm

    – Hỗ trợ người dùng lập trình ứng dụng.

    – Triển khai cơ sở dữ liệu.

    – Cung cấp các modum để kết nối tới cơ sở dữ liệu.

    – Tùy chỉnh quản lý các kết nối cơ sở dữ liệu.

    – Bộ thư viện lập trình phong phú.

    Tương tự Visual C Runtime Installer là phần mềm hỗ trợ cài đặt và khởi chạy các ứng dụng Visual C++, làm việc trên các cấu trúc x86 và x64, khai thác các mã build của Microsoft Visual C++ Redistributable Package. hiện Visual C Runtime Installer đã bổ sung nhiều tính năng mới

    • Patch My PC là ứng dụng giúp bạn kiểm tra các phần mềm hệ thống được cài đặt vào máy tính, nhằm cập nhật các phần mềm mới nhất cho hệ thống của bạn như phần mềm của hãng Adobe, Oracle, trình duyệt Web chrome, Firefox, … Bạn sẽ không phải mất công tải phiên bản mới của các phần mềm này. Patch My PC sẽ thay bạn làm điều đó.

    • Những ứng dụng piano được các nhà phát hành lập trình để mang lại cho người dùng âm thanh chân thực nhất, cùng các chế độ thông minh giúp người mới có thể nhanh chóng làm quen và thành thạo nhạc cụ này trong thời gian ngắn nhất mà không hề mất nhiều chi phí để đến lớp hay mua đàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003
  • Hướng Dẫn Download, Cài Đặt Microsoft Office 2003 Soạn Thảo Văn Bản
  • Hướng Dẫn Học Access 2003 Bằng Hình Ảnh
  • #1 Adobe Premiere Pro Cs6 Full C.r.a.c.k + Key
  • Download Adobe Premiere Pro Cc 2022 Full Crack
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100